PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ XĂNG DẦU - Pdf 24

BÀI TẬP CÁ NHÂN – QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
I. GIỚI THIỆU CÔNG TY
COMECO - MATERIALS - PETROLEUM JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ - XĂNG DẦU
Tòa nhà COMECO, số 549 Điện Biên Phủ, P.3, Q.3, Tp.HCM
Điện thoại: +84-(0)8-38322222
Fax: +84-(0)8-38325555
Email: [email protected]
Website: http://http://www.comeco.vn
Chi Tiết
Sàn Giao Dịch HOSE
Ngành Nghề Dịch vụ xăng dầu
Số lượng nhân sự N/A
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Sau năm 1975, phòng quản lý xăng dầu thuộc Sở Giao Thông Công Chánh được hình
thành để đảm nhận chức năng quản lý và cung ứng xăng dầu trên địa bàn Tp.HCM,
sau đó được đổi tên thành Phòng cung ứng xăng dầu, đây là đơn vị tiền thân của Công
ty Vật tư Thiết bị Giao thông vận tải. Công ty Vật tư thiết bị Giao thông vận tải được
thành lập theo quyết định số 42/QĐ-UB ngày 26/01/1993 của UBND Tp.HCM, hoạt
động chủ yếu trong các lĩnh vực: bán sỉ, lẻ xăng dầu, dầu nhờn, vận chuyển nhiên liệu
và kinh doanh các loại thiết bị cho ngành giao thông công chính.
Năm 1998, Công ty vật tư thiết bị Giao thông vận tải được UBND Tp.HCM chọn làm
đơn vị cổ phần hóa theo quyết định số 4225/QĐ-UB-KT ngày 15/08/1998. Tháng
8/2000, công ty vật tư thiết bị Giao thông Vận tải được Thủ tướng chính phủ phê
duyệt Phương án Cổ phần hóa theo quyết định số 94/2000/QĐ-TTg ngày 09/08/2000
về việc chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước Công ty vật tư thiết bị giao thông vận
tải thành công ty cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO), chính thức hoạt động từ
ngày 01/01/2001 với vốn điều lệ 25 tỷ đồng.
Tháng 06/2005, sau khi được UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành,
Công ty đã phát hành thêm 900.000 cổ phiếu để huy động vôn và trả cổ tức cho cổ
đông, tăng vốn điều lệ lên 34 tỷ đồng.

3. VỊ THẾ CÔNG TY
Trong mấy năm qua COMECO đã vươn lên trong kinh doanh cung ứng xăng dầu, đầu
tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất để tiếp nhận, tồn trữ và phân phối các sản phẩm
xăng dầu các loại. COMECO đã trở thành một công ty có nhiều đóng góp tích cực
cho Tp.HCM và các địa phương khác ở Nam Bộ trong lĩnh vực kinh doanh các sản
phẩm dầu khí. Thị phần kinh doanh xăng dầu của COMECO trong khu vực Đông
Nam Bộ chiếm 1.97% năm 2003
Hướng tới tương lai, COMECO đang nỗ lực vươn ra thị trường xăng dầu ở các tỉnh
thành cả nước và có chiến lược kinh doanh với các nước láng giềng, ổn định nguồn
cung cấp xăng dầu trong nước, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
trong nước và mở ra hướng kinh doanh với các đối tác nước ngoài
COMECO phải ký hợp đồng làm tổng đại lý cho doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu
đầu mối để mua xăng dầu. Thị trường tiêu thụ xăng dầu bán lẻ của COMECO chủ yếu
nằm ở Tp.HCM. Ngoài ra, công ty cũng có quan hệ kinh doanh bán sỉ với các đối tác
thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ (gồm các tỉnh thành: Tp.HCM, Bình Phước, Bình
Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu).
4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
Đối với hoạt động Marketing:
-Tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng các chiến lược Marketing, quảng cáo cho
hoạt động của công ty, tạo dựng thương hiệu COMECO phát triển bền vững với người
tiêu dùng.
-Mở rộng quan hệ đến các sở, ban ngành của các địa phương, mở rộng thị trường bán
lẻ đến các tỉnh.
-Mở rộng thị trường các mặt hàng kinh doanh chủ lực như: trụ bơm, thiết bị phụ tùng
ngành xăng dầu, vỏ xe, bình điện.v.v Mở các điểm kinh doanh vật tư tại các mặt
bằng còn trống của các cửa hàng.
-Đảm bảo nghiêm ngặt về số lượng và chất lượng sản phẩm khi giao hàng. Phấn đấu
nhận giải thưởng chất lượng Việt nam năm 2006. Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001: 2000 của Công ty.
-Cải tiến liên tục để hoàn thiện phong cách phục vụ tại các cửa hàng tinh tế hơn tạo

-Giảm số ngày quay vòng vốn. Huy động thêm từ vốn cổ đông cho những dự án lớn
Nhân lực:
Kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, chất lượng. Đẩy mạnh đào tạo bên trong, thu
hút thêm nhân sự có năng lực từ ngoàiQ
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. PHÂN TÍCH TỈ LỆ
Các tỷ lệ tài trợ:
TT NỘI DUNG 2010 2011 2012
1 Tỷ số tổng nợ/tổng vốn D/A 0.23 0.20 0.41
2 Tỷ số nợ dài hạn/vốn CP D/E 0.02 0.01 0.01
3 Tỷ số nợ dài hạn 0.02 0.01 0.01
4 Tỷ lệ NLSXKD/Tổng nợ 1.01 0.66 -0.13
5
Số lần thanh toán lãi vay từ
thu nhập
TI
E 33.37 6.44 4.63
- Tỷ số D/A của doanh nghiệp thấp, tuy nhiên có sự tăng đột biến vào năm 2012,
doanh nghiệp cho thấy bắt đầu vay nợ nhiều hơn để khai thác lợi ích của hiệu quả
tiết kiệm thuế.
- Tỷ lệ NLSXKD/Tổng nợ giảm dần cho thấy rủi ro thanh khoản của công ty đang
tăng dần.
- Tỉ số TIE của công ty là tương đối cao, tuy nhiên rủi ro thanh khoản khó xảy ra vì
công ty sử dụng vốn vay dài hạn ở mức thấp.
Tỷ lệ đánh giá hoạt động
TT NỘI DUNG 2010 2011 2012
1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho Vtk 26.88 73.35 41.08
2 Kỳ thu tiền bình quân DSO 754.51 799.44 589.35
3 Vòng quay các khoản phải thu Lkpt 0.48 0.45 0.61
4 Tỷ số vòng quay tài sản cố Vtscđ 18.58 22.02 21.43

BVP
S 26097.8 26022.7 25978.4
4 Tỷ số giá thị trường/giá sổ sách P/B 1.47522 1.02987 1.09707
- Việc giảm các tỷ số sinh lời của công ty như đã phân tích ở trên khiến cho giá cổ
phiếu của công ty giảm dần qua các năm. Tỷ số thu nhập/cổ phần giảm (2697 –
2010 còn 2420 – 2011 và 1784 – 2012), tuy nhiên giá cổ phiều của công ty luôn
cao hơn giá trị sổ sách có vẻ như nhiều nhà đầu tư đánh giá và tin tưởng đây là cổ
phiếu tiềm năng.
2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU
1 CƠ CẤU TÀI SẢN NGẮN HẠN 2010 2011 2012

Tài sản ngắn hạn/tổng tài sản
0.5
718
0.5
132
0.6
136

Tiền/Tài sản ngắn hạn
0.0
864
0.1
657
0.1
519

Đầu tư tài chính ngắn hạn/Tài sản ngắn
hạn
0.1

0.4
193
0.4
792
0.3
812
Tài sản cố định hữu hình/Tài sản cố định
0.5
606
0.5
158
0.5
094
Tài sản thuê tài chính/Tài sản cố định

-

-

-
Tài sản vô hình/Tài sản cố định
0.1
046
0.0
923
0.1
433
XDCBDD/Tài sản cố định
0.3
348

004
0.0
014
0.0
014
- Ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản
ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Trong đó, việc tăng tỷ trọng tài sản
ngắn hạn chủ yếu từ hàng tồn kho. Rõ ràng là công ty cần xem lại chính sách tồn
kho của mình để đảm bảo cân bằng hiệu quả.
- Thông qua cơ cấu chi phí, ta thấy giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong
doanh thu và có khuynh hướng tăng (97.02% năm 2012). Do cạnh tranh trong
ngành dẫn đến công ty phải giảm giá bán, bên cạnh đó công ty còn gia tăng kiểm
soát chi phí, nâng cao hiệu quả, thể hiện rõ nhất trong năm 2011, mặc dù doanh
thu tăng 30.85% nhưng chi phí bán hàng/DTT giảm 19.25% và chi phí quản
lý/DTT giảm 25.82%, đây là một thành công của công ty trong việc sử dụng chi
phí, tuy nhiên nó lại không được phát huy trong năm 2012 và có xu hướng tăng
nhẹ trở lại, dặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu lời lỗ
TT NỘI DUNG 2010 2011 2012
1
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
1.00
00
1.00
00
1.00
00
2

79
0.02
98
6 Doanh thu hoạt động tài chính

0.0021 0.0010 0.0006
7 Chi phí tài chính0.0009

0.0028

0.0020
chi phí lãi vay0.0004

0.0014

0.0014
8 Chi phí bán hàng0.0251

0.0155

0.0172


0.0001

0.0001
13 Lợi nhuận khác
0.0004

0.0000

-
14 Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong cty liên kết

- - -
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 0.0134

0.0091

0.0064
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành0.0032

0.0020

0.0015
17 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Sử dụng phương pháp định giá chứng khoán chiết khấu theo luông thu nhập (DCF). Theo
mô hình của Gordon thì ta có:
gr
gD
gr
D
P

+
=

=
)1.(
0
1
0
P
0
: giá trị cổ phiếu
g : tỉ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm
r: tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông hay lãi suất chiết khấu
Do là cổ tức chi trả năm 2012.
- Xác định g: có nhiều các xác định, ước lượng trị số g. Thông thường ước lượng g
= 10%
- Xác định định tỉ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông r = 20%
- Xác định Do=1784 đ/CP
Như vậy
1.017.0
)1.01.(1784
0

2
1
212,1
2
1
2
1
2
WW
A
A
W
−=
−+

=
σσσσ
σσσ
Thế số ta được tỉ trọng bộ chứng khoán như sau: W
1
= 0.84 và W
2
= 0.16
Nhận xét: Để giảm rủi ro cần cơ cấu danh mục đầu tư bộ 2 chứng khoán có tương quan
nghịch (hệ số r =-0.38) với tỉ trọng như sau: COM = 84% và AGF = 16%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status