LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ
Môc tiªu:
1. Tr×nh bµy ®îc nh÷ng kh¸i niÖm c¬ b¶n
vÒ kÕ ho¹ch vµ LKH.
2. Tr×nh bµy ®îc néi dung vµ c¸c bíc
LKH.Mở đầu: Khái niệm về LKH y tế:
Xây dựng kế hoạch là phơng pháp có hệ
thống nhằm đạt các mục tiêu trong tơng
lai nhờ việc sử dụng nguồn lực hiện có và sẽ
có một cách hợp lý và có hiệu quả.Mở đầu: Các loại kế hoạch y tế:
Kế hoạch chiến lợc hay quy hoạch: là định h
ớng phát triển cho một tỉnh, TP trực thuộc TW,
đơn vị, chuyên ngành. Quy hoạch y tế phải dựa
trên các tiêu chí cơ bản sau:
Công bằng
Hiệu quả
Chất lợng
Khả thi và bền vững
KH phải dựa trên các quy định hành chính và
quy chế chuyên môn, không tách rời các yếu tố
đang chi phối sự phát triển kinh tế, xã hội của
địa phơngCác yêu cầu khi LKH dài hạn và
KH hàng năm
KH phải hớng trọng tâm phục vụ cho những
nhóm CĐ dễ bị tổn thơng, khả năng chi trả
thấp
KH phải chú trọng tới hiệu quả khi sử dụng các
nguồn lực y tế
KH phải hớng u tiên các nguồn lực và hoạt
động cho các vấn đề sức khỏe thuộc loại hàng
hoá y tế công cộng
KH phải hớng về các giải pháp thực hiện công
bằng y tế
KH phải đảm bảo tính khả thi và bền vững Mở đầu: Câu hỏi khi tiến hành lập KHYT:
1. Tình hình y tế hiện nay ra sao? có những vấn đề gì tồn tại ?
2. Những vấn đề nào đợc chọn là vấn đề u tiên giải quyết?
3. Mục tiêu để giải quyết các vấn đề u tiên đó là gì?
Thiếu hụt nhân lực; phân bổ nhân lực y tế bất
hợp lý
Thiếu ngân sách hoặc phân bổ ngân sách không
hợp lý, cung cấp tài chính không kịp thời;
Thiếu trang thiết bị, cơ sở hạ tầng không đảm
bảo. vấn đề tồn tại
3
Tiếp cận dịch vụ y tế:
Cơ sở y tế xa dân,
Không thuận tiện giao thông,
Dân nghèo mà giá dịch vụ y tế cao
Giờ giấc không thuận tiện;
Thái độ phục vụ kém;
Phối hợp nhiều yếu tố cản trở.
4
Sử dụng dịch vụ y tế
Ngời ốm đợc khám chữa bệnh không hợp lý
giới;
Nghèo đói; tập quán lạc hậu;
Thiếu kiến thức thờng thức về y học; lối sống
thói quen không có lợi cho sức khoẻ .v.v Phân tích các yếu tố
Môi trờng bên trong
Môi trờng bên
ngoài
Thách
thức
Cơ
hội
Điểm
yếu
Điểm
mạnh
Con
ngời
Kinh phí
Cơ sở vật
chất
Tổ chức
& quản
lý
Văn hóa
tổ chức
Bảng chọn vđsk ( 9)
Tiêu chuẩn:
1.Chỉ số việc đó vợt quá
mức Bình thờng.
2.CĐ biết và có phản ứng.
3. Nhiều ban, ngành dự kiến
giải quyết.
4. Ngoài CBYT, còn có nhóm
ngời thông thạo
Cộng
SR ARI<5t Rác B.cổ
1 3 3 2
1 2 2 2
2 3 2 3
1 2 2 3
5 10 9 10 7C¸ch chÊm ®iÓm
0: Kh«ng vît, kh«ng cã
1: Vît Ýt, cã Ýt
2. Vît nhiÒu h¬n, cã nhiÒu h¬n
3. Vît nhiÒu, cã nhiÒuXác định mức bình thờng của
địa phơng
CSSKND đợc tuyến trên giao cho địa phơng.Căn cứ Xác định vấn đề %u tiên
5
Những yếu tố bên trong:
Khả năng cung cấp/ huy động các nguồn lực.
Tính cấp thiết của vấn đề: Diện, mức độ và hậu quả tác
động
Khả năng CM-KT cùng hiệu quả dự kiến .
Khả năng TCQL các nguồn lực .
Sự chấp nhận của CĐ , cam kết của lãnh đạo CĐ đối
với các giải pháp giải quyết vấn đề đó.
6
Những bài học kinh nghiệm trong triển khai kế hoạch tr
ớc đó:
Kinh nghiệm thành công
Bài học thất bại.
Bài học kinh nghiệm của địa phơng mình và các địa
phơng khác.
5. Kinh phÝ chÊp nhËn.
6.Céng ®ång s· n
sµng tham gia gi¶i
quyÕt.
Céng
14 17 12
2 1 3 xác định vấn đề u tiên
Dựa trên phân loại u tiên cơ bản
M = ( A + 2B) * C
A: Diện tác động của vấn đề
B: Mức độ trầm trọng của vấn đề
C: Hiệu quả của chơng trình can thiệpxác định vấn đề u tiên
5 yếu tố cần xem xét
Thích hợp
Khả năng kinh tế
Sự chấp nhận của cộng đồng
Sự sẵn có về nguồn lực
Tính hợp pháp