Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
Lời cảm ơn
Qua thời gian thực hiện Khoá luận tốt nghiệp với đề tài "Bảo hiểm trách
nhiệm của ngời giao nhận tại Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp", đối với
em đây là một đề tài tơng đối mới mẻ nhng đợc sự giúp đỡ tận tình trong suốt
quá trình học tập cũng nh trong thời gian thực hiện Khóa luận tốt nghiệp em
đã hoàn thành Khoá luận đúng với thời hạn quy định. Vì thời gian có hạn
cộng với kinh nghiệm thực tế còn ít trong quá trình thực hiện Khoá luận
không tránh khỏi những thiếu sót nên Khoá luận của em còn tồn tại một số
nhợc điểm cha hợp lý. Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cũng
nh các bạn bè để Khoá luận của em hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân
thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ các thầy cô giáo, nhất là thầy giáo hớng
dẫn - TS. Phạm Duy Liên đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện Khoá
luận tốt nghiệp.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc Thu
1
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
Danh mục từ viết tắt
AFFA ASEAN Federation of
Forwarders Association
Liên đoàn Hiệp hội Giao nhận
ASEAN
ASEAN Asociation of South East Asia
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam á
B/L Bill of Lading Vận đơn
C/P Charter Party Hợp đồng thuê tàu chuyến
COR Cargo Outturn Report Biên bản hàng đổ vỡ h hỏng
CSC Certificate of Shortlanded Cargo Giấy chứng nhận hàng thiếu
Ngời vận tải công cộng
không tàu
2
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
ROROC Report on Receipt of Cargo Biên bản kết toán nhận hàng
với tàu
SDR Special Drawing Right Quyền rút vốn đặc biệt (đơn vị
tiền tệ của Quỹ Tiền tệ Quốc tế -
IMF)
TTClub Through Transport Mutual
Insurance Association Limited
Hội bảo hiểm trách nhiệm tơng
hỗ vận tải đi suốt
UNDP United Nations Development
Programme
Chơng trình Phát triển Liên Hợp
Quốc
VIETRANS Vietnam National Foreign Trade
Forwading And Warehousing
Corporation
Tổng công ty Giao nhận Kho
vận Ngoại thơng
VIFFAS Vietnam Freight Forwarders
Association
Hiệp hội Giao nhận Việt Nam
WTO World Trade Organization Tổ chức Thơng mại Thế giới
3
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
Mục lục
Trang
II. Đánh giá thực trạng hoạt động bảo hiểm trách nhiệm của ngời
giao nhận trong hoạt động xuất nhập khẩu
1. Phạm vi áp dụng bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận tại Việt
Nam
2. Sự tăng trởng của hoạt động bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao
nhận
3. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
III. Nội dung bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận tại Việt Nam
1. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm ngời giao nhận theo Quy tắc của
Công ty bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh (BAOMINH)
2. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm ngời giao nhận theo Quy tắc của
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (BAOVIET)
IV. Hợp đồng trong bảo hiểm trách nhiệm ngời giao nhận
1. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của ngời giao nhận
2. Thời hạn bảo hiểm
3. Phí bảo hiểm
V. Giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bảo hiểm trách nhiệm của
ngời giao nhận
1. Xác định thiệt hại và tổn thất
2. Khiếu nại đòi bồi thờng
3. Hồ sơ khiếu nại
VI. Hệ thống pháp luật liên quan đến bảo hiểm trách nhiệm của ngời
giao nhận
1. Các quy định của Việt Nam về bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao
nhận
2. Các quy định quốc tế về bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận
mà Việt Nam áp dụng
Ch ơng III. Các giải pháp phát triển bảo hiểm trách nhiệm
của ngời giao nhận tại Việt Nam
I. Xu hớng phát triển bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận
nhận vận tải cha đợc nghiên cứu kỹ càng ở Việt Nam và việc phát triển loại
hình bảo hiểm này tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Với đề tài này, tôi
xin đóng góp một số lý luận và giải pháp để phát triển loại hình bảo hiểm
trách nhiệm của ngời giao nhận vận tải ở Việt Nam.
2. Mục đích của việc nghiên cứu Khoá luận:
* Làm rõ cơ sở lý luận, ý nghĩa thực tiễn và sự cần thiết của bảo hiểm
trách nhiệm của ngời giao nhận vận tải .
* Đa ra biện pháp để mở rộng và phát triển dịch vụ bảo hiểm trách
nhiệm của ngời giao nhận vận tải.
* Đề ra biện pháp giúp ngời kinh doanh dịch vụ giao nhận xem xét áp
dụng trong hoạt động của mình để giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng cung
cấp dịch vụ của mình.
3. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu:
* Phạm vi nghiên cứu: Tình hình giao nhận hàng hoá và bảo hiểm trách
nhiệm của ngời giao nhận từ năm 1990 đến nay.
* Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận và Bảo hiểm trách nhiệm
của ngời giao nhận trên thế giới và Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
7
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
Khoá luận sử dụng phơng pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
làm phơng pháp nghiên cứu cơ bản. Ngoài ra, khoá luận còn kết hợp sử dụng
với một số phơng pháp khác nh phân tích, so sánh, thống kê và diễn giải
để nghiên cứu và trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn.
5. Nội dung nghiên cứu:
* Tên Khoá luận: "Bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận tại Việt
Nam: Thực trạng và giải pháp"
* Kết cấu của Khoá luận: Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, Khoá
luận bao gồm có ba chơng:
Ch ơng I: Giới thiệu chung về bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao
(International Federation of Freight Forwarders Associations - FIATA) về
dịch vụ giao nhận" thì Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) là bất
kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lu kho, bốc xếp,
đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng nh các dịch vụ t vấn hay có liên quan
đến các dịch vụ trên , kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Theo Luật Thơng mại Việt Nam thì " Dịch vụ giao nhận hàng hoá là
hành vi thơng mại, theo đó ngời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng
từ ngời gửi, tổ chức việc vận chuyển, lu kho, lu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và
các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho ngời nhận theo sự uỷ thác
của chủ hàng, của ngời vận tải hoặc của ngời làm dịch vụ giao nhận khác
(gọi chung là khách hàng)"[8].
Luật Thơng mại xác định rõ nội dung của dịch vụ giao nhận hàng hoá là
một nghề gắn bó với mua bán hàng hoá nhng lại liên quan chặt chẽ với các
hoạt động vận tải, bốc xếp, bảo quản
Hiện nay trên thế giới, dịch vụ giao nhận đợc coi là một nghề kinh doanh
dịch vụ, một loại hình dịch vụ tổng hợp cần thiết cho hoạt động thơng mại
9
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
đặc biệt là các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, là một ngành công
nghiệp giao nhận (Forwarding Industry) thu hút nhiều sự chú ý của ngời làm
dịch vụ giao nhận.
Ngời kinh doanh dịch vụ giao nhận thì đợc gọi là Ngời giao nhận
(Forwarder, Freight Forwarder, Forwarder Agent).
FIATA định nghĩa về ngời giao nhận nh sau: "Ngời giao nhận vận tải
quốc tế là ngời lo toan để hàng hoá đợc chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác
mà bản thân anh ta không phải là ngời vận tải. Ngời giao nhận cũng đảm
nhiệm thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận nh bảo
quản, lu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá" v.v [14]
Ngời giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho
đảm cho hàng hoá đợc vận chuyển một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn
và tiết kiệm,
- Thiết lập và thu thập các chứng từ cần thiết cho việc giao nhận theo yêu
cầu của khách hàng ,
- Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng,
- Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch đúng với luật lệ, tập
quán từng địa phơng tạo thuận lợi cho hàng hoá di chuyển nhanh chóng,
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá khi đợc chủ hàng yêu cầu,
- Đóng gói hoặc chia lẻ hàng hoá cho phù hợp với bản chất của hàng hoá,
tuyến đờng, phơng thức vận tải và những luật lệ áp dụng nếu có ở nớc xuất
khẩu, nớc quá cảnh và nớc nhập khẩu,
- Thanh toán, thu đổi ngoại tệ,
- Nhận hàng từ ngời chuyên chở và giao cho ngời nhận hàng,
- Lu kho và bảo quản hàng hoá,
- Thanh toán các loại cớc phí, chi phí xếp dỡ, lu kho, lu bãi,
- Thông báo tình hình đi và đến của các phơng tiện vận tải,
- Ghi nhận những tổn thất về hàng hoá nếu có và thông báo tổn thất với
ngời chuyên chở,
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại với ngời chuyên chở trong trờng
hợp có tổn thất hàng hoá,
- Làm t vấn cho khách hàng trong việc chuyên chở hàng hoá,
Hiện nay, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng hoá thông
thờng mà còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng nh
vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển
quần áo may mặc sẵn treo trên mắc đến thẳng các cửa hàng, hàng quá cảnh,
hàng tham gia hội chợ, triển lãm Đặc biệt, trong những năm gần đây ngời
giao nhận còn cung cấp dịch vụ vận tải đa phơng thức đóng vai trò là MTO
(Multimodal Transport Operator) và phát hành chứng từ vận tải.
3. Vai trò của ngời giao nhận
11
MTO là ngời am hiểu về nhiều loại phơng tiện vận chuyển, biết áp dụng từng
phơng thức vận chuyển để tổ chức quá trình vận tải một cách tốt nhất, an toàn
nhất và tiết kiệm nhất. MTO cũng là ngời chuyên chở và phải chịu trách
nhiệm đối với hàng hoá và chính vì vậy mà ngời giao nhận còn đợc gọi là
"Kiến trúc s của vận tải" (Architect of Transport).
12
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
II/ Sự cần thiết phải phát triển loại hình bảo hiểm
trách nhiệm của ngời giao nhận
Trong quá trình tiến hành giao nhận, ngời giao nhận phải chịu trách
nhiệm đối với những việc làm của mình hoặc ngời thay mặt mình, khi họ
hoạt động với danh nghĩa đại lý, ngời vận tải hay ngời tổ chức vận tải đa ph-
ơng thức. Dù hoạt động với danh nghĩa đại lý hay với t cách là ngời kinh
doanh vận tải đa phơng thức, ngời giao nhận đều phải chịu trách nhiệm về
những hành vi sơ suất của mình. Khi hoạt động với t cách là ngời kinh doanh
vận tải đa phơng thức, ngời giao nhận không những phải chịu trách nhiệm về
hành vi, thiếu sót của mình mà còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi,
sơ suất hay lỗi lầm của ngời làm công cho mình hay ngời mà anh ta sử dụng
dịch vụ. Ngời giao nhận cũng phải chịu trách nhiệm với ngời thứ ba khi ngời
giao nhận gây thiệt hại cho họ trong quá trình cung cấp dịch vụ. Để đảm bảo
khả năng tài chính và sự ổn định trong kinh doanh thì các công ty giao nhận
phải mua bảo hiểm trách nhiệm của mình khi ký hợp đồng giao nhận với
khách hàng.
Hiện nay ở Việt Nam, do hoạt động giao nhận không còn là độc quyền
của một số công ty giao nhận nữa, vì thế hàng loạt các công ty giao nhận đã
xuất hiện làm cho thị trờng giao nhận hết sức nhộn nhịp. Tuy vậy, theo quy
định của của FIATA thì chỉ có một số công ty giao nhận có đủ điều kiện tham
gia bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận, vì muốn mua bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của ngời giao nhận thì hợp đồng giao nhận phải đợc ký kết phù
hợp với tập quán thơng mại quốc tế hoặc các điều kiện kinh doanh chuẩn của
thì ngời giao nhận đợc tự mình phát hành vận tải đơn đa phơng thức FBL
(FIATA Combined Transport Bill of Lading) và thực hiện vai trò của một ng-
ời cung cấp chính của dịch vụ vận tải. Để đảm bảo quyền lợi, ngời giao nhận
cần phải bảo hiểm trách nhiệm của mình khi phát hành vận đơn và thực hiện
vai trò cũng nh chịu trách nhiệm của ngời chuyên chở.
III/ Nghĩa vụ và Trách nhiệm của ngời giao nhận
Ngời giao nhận dù hoạt động với danh nghĩa là đại lý hay ngời chuyên
chở thì đều phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của mình.
1. Với t cách là đại lý
- Ngời giao nhận không chịu trách nhiệm về những hành vi hay sơ suất
của bên thứ ba ( ngời chuyên chở, ngời nhận lại dịch vụ giao nhận ) miễm là
chúng minh đợc mình đã cẩn thận một cách thích đáng khi tiến hành lựa
chọn bên thứ ba.
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, ngời giao nhận hoặc ng-
ời làm công của anh ta có thể phạm sai sót hoặc nhầm lẫn ( theo ngôn ngữ
bảo hiểm là "lỗi lầm sai sót - errors and omissions" không phải do cố ý hay
coi thờng nhng gây ra thiệt hại về tài chính cho khách hàng hoặc gây nên tổn
thất về hàng hoá thì ngời giao nhận phải chịu trách nhiệm. Các trờng hợp mà
ngời giao nhận phải chịu trách nhiệm trong phạm vi tự tiến hành bao gồm:
14
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
+ Giao hàng khác với chỉ dẫn của khách của khách hàng nh đã thoả
thuận trong hợp đồng. Mắc phải những lỗi lầm nghiệp vụ nh xếp dỡ không
theo chỉ dẫn trên bao bì hàng hoá nh tránh ma, nắng, đổ vỡ
+ Quên không mua bảo hiểm cho hàng mặc dù đã có chỉ dẫn của
khách hàng có thể vì quên hoặc có thể cố tình không mua vì cho là không
quan trọng. Dù bất kỳ lý do gì thì trách nhiệm vẫn thuộc về ngời giao nhận.
Nếu lô hàng bị tổn thất trên đờng vận chuyển, không đợc đền bù vì không
mua bảo hiểm, nếu ngân hàng phát hành th tín dụng bảo hiểm thì lúc này ng-
ời giao nhận phải chịu trách nhiệm đền bù tất cả những thiệt hại đó cho chủ
khách hàng nơi đến. Nếu thuộc trách nhiệm của ngời giao nhận thì anh ta
phải chịu một hậu quả mà đôi khi còn lớn hơn nhiều so với tiền công dịch vụ
mà anh ta nhận đợc.
+ Giao hàng mà không thanh toán đợc tiền từ ngời nhận hàng.
+ Giao hàng không đúng chủ. Thông thờng ngời chuyên chở hoặc đại
lý của anh ta giao hàng trên cơ sở vận đơn. Song có những lúc có thể do
nhiều ngời cùng nhận hàng ( đối với hàng lẻ ) hoặc đối với các loại hàng có
bao bì giống nhau hoặc gần giống nhau ngời ta vẫn có thể giao nhầm hàng
cho ngời nhận. Những chi phí đó ngời giao nhận sẽ phải gánh chịu trớc khi
anh ta quy lỗi cho một ai đó.
+ Chịu trách nhiệm về thiệt hại về tài sản và ngời của ngời thứ ba mà
mình gây ra.
2. Với t cách là ngời chuyên chở
Ngời giao nhận chịu trách nhiệm đối với hành vi và sơ suất của mình
cũng nh ngời mà mình thuê.
Ngời giao nhận phải chịu trách nhiệm đối với những mất mát, h hỏng
của hàng hoá và chậm giao hàng: đây là trách nhiệm lớn nhất của ngời giao
nhận khi đóng vai trò là ngời chuyên chở. Khi đóng vai trò ngời chuyên chở,
ngời giao nhận có thể đóng vai trò là ngời thầu chuyên chở hay ngời chuyên
chở thực tế. Dù trong trờng hợp nào thì ngời giao nhận cũng phải chịu trách
nhiệm về hàng hoá từ nơi nhận hàng để chở đến nơi giao hàng mà quá trình
này có thể gồm nhiều phơng thức vận tải khác nhau.
Trách nhiệm của ngời chuyên chở gồm ba nội dung cơ bản:
- Cơ sở trách nhiệm ( Basic of Liability)
- Thời hạn trách nhiệm ( Period of Responsibility)
- Giới hạn trách nhiệm ( Limits of Liability)
Trách nhiệm của ngời giao nhận khi đóng vai trò là ngời chuyên chở đ-
ờng biển
Trách nhiệm của ngời chuyên chở đờng biển đối với hàng hoá đợc quy
định trong các Công ớc quốc tế và các Nghị định th sửa đổi, bổ sung. Hiện
Quy tắc Hamburg quy định thời hạn trách nhiệm rộng hơn, chủ yếu là
thời gian trớc khi xếp hàng lên tàu và thời gian sau khi dỡ hàng khỏi tàu. Cụ
thể, ngời chuyên chở chịu trách nhiệm kể từ khi anh ta nhận hàng từ ngời gửi
hàng hoặc từ ngời thứ ba khác có thẩm quyền tại cảng xếp hàng tiếp tục trong
suốt quá trình chuyên chở cho đến khi anh ta giao hàng cho ngời nhận hàng
hoặc đại diện ngời nhận hàng tại cảng dỡ.
* Giới hạn trách nhiệm:
17
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
- Theo Quy tắc Hague thì ngời chuyên chở không chịu trách nhiệm về
h hỏng, mất mát của hàng hoá vợt quá 100 bảng Anh (GBP) cho một kiện
hàng hay đơn vị đóng hàng trừ khi tính chất và trị giá hàng hoá đợc ngời gửi
hàng khai trớc khi xếp hàng và đã nêu trong vận đơn.
- Giới hạn trách nhiệm của ngời chuyên chở quy định trong Quy tắc
Hague-Visby ở mức tiền cao hơn là 30 Fr cho một kg trọng lợng hàng hoá cả
bì (tơng đơng 2SDR - Special Drawing Rights) hoặc 10.000 Fr cho một kiện
hoặc một đơn vị (tơng đơng với 666.67SDR).
- Theo Quy tắc Hamburg thì giới hạn trách nhiệm của ngời chuyên chở
đã tăng lên rất nhiều so với hai Quy tắc trên: 835 SDR cho một kiện hay đơn
vị chuyên chở hoặc 2,5 SDR cho một kg hàng hoá cả bì bị mất. Đối với các
nớc không phải là thành viên của IMF hoặc những nớc mà luật lệ cấm sử
dụng đồng SDR thì có thể tuyên bố tính giới hạn trách nhiệm theo đơn vị tiền
tệ (monetary unit - mu) với mức tơng ứng là 12.500 mu/kiện hay đơn vị hoặc
37,5 mu/kg hàng hoá cả bì bị mất mát, h hỏng.[2]
IV/ Bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận
1. Vài nét chung về bảo hiểm trách nhiệm:
Có thể định nghĩa về Bảo hiểm nh sau:" Bảo hiểm là một sự cam kết bồi
thờng của ngời bảo hiểm đối với ngời đợc bảo hiểm về những thiệt hại, mất
mát của đối tợng bảo hiểm do một rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện
ngời đợc bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tợng bảo hiểm đó và nộp một
những trách nhiệm pháp lý đối với những tổn thất và thiệt hại mà họ phải
gánh chịu do lỗi lầm, sơ suất về nghiệp vụ không những của bản thân họ và
của ngời làm công cho họ mà cả đối với lỗi của những ngời mà họ sử dụng
làm các dịch vụ để thực hiện hợp đồng với khách hàng của họ. [6]
Ngời giao nhận dù hoạt động với t cách là đại lý hay ngời chuyên chở
đều phải chịu rách nhiệm về công việc của mình làm. Đặc biệt trong vận tải
đa phơng thức, ngời giao nhận đảm nhận việc tổ chức vận tải, thu xếp mọi
công việc cần thiết cho hàng đi suốt và giao hàng ở nơi đến. Vì vậy, ngời giao
nhận phải tự mình tính toán lo toan mọi việc không chỉ đơn thuần thi hành
chỉ thị của ngời uỷ thác, họ không những phải chịu trách nhiệm về tổn thất do
sai sốt lỗi lầm của bản thân và nhân viên của mình mà còn cả của ngời thứ ba
do họ sử dụng trong dịch vụ.
2.2. Phân loại bảo hiểm trách nhiệm:
a/ Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đầy đủ:
Ngời giao nhận hoạt động trên cơ sở điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn đã
quy định giới hạn trách nhiệm của mình có quyền hoặc chỉ bảo hiểm trách
nhiệm hữu hạn hoặc bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đầy đủ. Tuy nhiên, đôi khi
toà án có thể bác bỏ các điều khoản trong Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn vì
dựa trên các cơ sở khác cho rằng chúng không hợp lý hoặc không vững chắc
19
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
cho nên tốt hơn hết là ngời giao nhận nên bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đầy
đủ, cho dù phí bảo hiểm sẽ phải cao hơn loại bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn.
b/ Bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn:
- Trên cơ sở các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy định giới hạn trách
nhiệm của ngời giao nhận, anh ta có quyền lựa chọn chỉ mua bảo hiểm cho
trách nhiệm hữu hạn đó.
- Ngời giao nhận có quyền chấp nhận mức miễm bồi thờng cho ngời bảo
hiểm và anh ta phải tự bảo hiểm cho phần tổn thất dới mức này. Mức miễn
bồi thờng càng cao phí bảo hiểm càng thấp song có nguy cơ là ngời giao
- Việc áp đặt cả một cơ cấu phí bảo hiểm thống nhất sẽ khiến cho những
ngời điều hành giỏi phải hỗ trợ cho những ngời điều hành tồi. Do đó nó có
thể làm thủ tiêu tác dụng của các yếu tố tích cực thúc đẩy việc ngăn ngừa rủi
ro và hạn chế khiếu nại.
Là một ngời giao nhận chúng ta cần nắm vững đợc tính chất, đặc trng
của các nguồn bảo hiểm và các hình thức bảo hiểm khác nhau, căn cứ vào
nhiệm vụ cụ thể mà khách hàng giao phó cùng với tính chất của công việc để
từ đó có thể lựa chọn các nguồn bảo hiểm và các hình thức bảo hiểm an toàn
và hợp lý cho hoạt động kinh doanh của mình.
2.3. Thị trờng bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận
Hiện nay ngời giao nhận vận tải đợc bảo hiểm trách nhiệm từ một số thị
trờng nh:
a/ Thị trờng tự do: Là nơi các công ty bảo hiểm thơng mại tiến hành
cung cấp nhiều loại bảo hiểm khác nhau kể cả bảo hiểm trách nhiệm. Hình
thức này không phải công ty bảo hiểm nào cũng có nhng ở các nớc Châu Âu,
Mỹ thì chỉ có các công ty bảo hiểm lớn mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu trên.
b/ Thị trờng bảo hiểm Lloyd's of London:
Lloyd's of London bảo hiểm cho các hội viên của mình là các Công ty
bảo hiểm, các Công ty này chỉ tham gia bảo hiểm một tỷ lệ rủi ro thông qua
một hệ thống tổ chức nghiệp đoàn. Lloyd's of London là Hiệp hội của các
nhà bảo hiểm và các nhà môi giới bảo hiểm quan tâm đến việc bảo hiểm các
rủi ro trên biển cũng nh không ở trên biển. Bản thân Lloyd's of London
không tiến hành kinh doanh mà hoạt động nh một cơ quan quản lý, xây dựng
các quy tắc cho các thành viên và cung cấp sự dàn xếp để giúp đỡ họ trong
kinh doanh, mọi hoạt động kinh doanh đều do các thành viên tiến hành hoặc
riêng rẽ hoặc thành nhóm gọi là xanhdica và cùng nhay tạo thành một thị tr-
ờng có sức cạnh tranh lớn.[7]
c/ Thị trờng bảo hiểm tơng hỗ:
Là hình thức tự bảo hiểm tập thể của tất cả những ngời có chung lợi ích
(đối với ngời giao nhận là Hiệp hội những ngời giao nhận của nớc đó). Nếu
22
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
V/ Phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm trách nhiệm ngời
giao nhận
Khi mua bảo hiểm trách nhiệm ngời giao nhận sẽ đợc bảo hiểm đối với
các rủi ro trong phạm vi mà anh ta phải gánh chịu trong việc cung cấp trực
tiếp hoặc qua ngời ký hợp đồng phụ các dịch vụ đợc bảo hiểm của ngời giao
nhận. Nếu ngời giao nhận là chủ sở hữu hoặc hoặc cho thuê thiết bị để sử
dụng trong các dịch vụ đợc bảo hiểm thì có thể đợc bảo hiểm theo điều kiện
bảo hiểm thiết bị.
TTClub đã ban hành Quy tắc về bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao
nhận vào tháng 1 năm 1989. Quy tắc này quy định phạm vi bảo hiểm trách
nhiệm của ngời giao nhận đối với tổn thất, h hỏng của hàng hoá và nêu rõ
những rủi ro đợc bảo hiểm bồi thờng, những rủi ro loại trừ và rủi ro hạn chế
bảo hiểm. [15]
1. Rủi ro đợc bảo hiểm:
a/ Bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận đối với khách hàng: Ng-
ời giao nhận đợc bảo hiểm về trách nhiệm đối với những rủi ro sau:
- Mất mát hoặc h hỏng vật chất về hàng hoá và tổn thất có tính chất do
hậu quả phát sinh từ mất mát hoặc h hỏng ấy.
- Thiệt hại tài chính -"Lỗi lầm và sai sót": bất kỳ thiệt hại tài chính mà
khách hàng của ngời giao nhận phải gánh chịu do phát sinh từ việc ngời giao
nhận không thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ theo hợp đồng của
ngời giao nhận bao gồm việc chậm trễ hoặc giao hàng không theo đúng chỉ
dẫn, đình chỉ giao hàng hoặc không giao đủ chứng từ có liên quan về quyền
sở hữu.
b/ Bảo hiểm trách nhiệm của ngời giao nhận đối với Hải quan:
Ngời giao nhận đợc bảo hiểm đối với những rủi ro phát sinh do vi phạm
quy định xuất nhập khẩu sau:
- Trách nhiệm đối với các khoản tiền phạt hoặc các khoản tiền khác do
ời giao nhận đợc nêu ra nh sau:
- Ngời giao nhận có thể mua bảo hiểm cho bất kỳ thiết bị nào mà anh ta
sử dụng trong các dịch vụ đợc bảo hiểm của anh ta.
- Thiết bị đợc bảo hiểm cùng với tổng giá trị đợc bảo ở thời điểm bắt
đầu của năm kế toán đều phải đợc kê khai trong giấy chứng nhận tham gia
bảo hiểm của ngời giao nhận. Đồng thời không thể giảm giá trị đợc bảo hiểm
của hạng mục thiết bị đợc bảo hiểm của anh ta trong năm kế toán đó.
- Các loại thiết bị đợc bảo hiểm, số lợng các hạng mục của mỗi loại có
liên quan, tổng giá trị đợc bảo hiểm theo rủi ro vào ngày chỉnh lý phải đợc
ghi trong bản kê khai của ngời giao nhận. Ngời giao nhận sẽ đợc bảo hiểm
thiết bị của họ khi gặp các rủi ro sau:
24
Khoá luận tốt nghiệp Trần Thị Ngọc Thu - Lớp: A10 - K38C - KTNT
- Thiệt hại vật chất hoặc tổn thất đối với thiết bị đợc bảo hiểm của ngời
giao nhận phát sinh do bất kỳ nguyên nhân bất ngờ nào.
- Bất kỳ khoản đóng góp tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ nào phải
chịu đối với thiết bị đợc bảo hiểm của ngời giao nhận.
e/ Các chi phí:
* Ngời giao nhận đợc bảo hiểm đối với các chi phí điều tra, bào chữa,
làm giảm nhẹ khiếu nại, các chi phí mà ngời giao nhận phải chi ra sau bất kỳ
tai nạn nào phát sinh hoặc có thể phát sinh một khiếu nại theo hợp đồng bảo
hiểm của ngời giao nhận trong:
- Việc điều tra tai nạn, bảo vệ quyền lợi của ngời giao nhận liên quan tới
sự việc đó, ví dụ nh các chi phí luật s, giám định viên, chuyên gia
- Tránh hoặc giảm thiểu khiếu nại đó.
* Các chi phí phụ trội của ngời giao nhận phải trả thêm trong việc gửi
hàng đến đúng địa điểm do việc hàng đã bị gửi sai địa chỉ.
* Các chi phí phụ trội ngời giao nhận phải trả thêm trong việc xử lý
hàng hoặc hạng mục thiết bị đợc bảo hiểm tiếp sau sự cố đối với hàng hoặc
thiết bị nh vậy.