GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 Năm học: 2014-2015
Tuần:5 Ngày soạn:……………
Tiết ppct:11 Ngày dạy:……………
BÀI VI T S 1- NGH LU N XÃ H IẾ Ố Ị Ậ Ộ
KI M TRA –KH I 12ĐỀ Ể Ố
Th i gian 45 phútờ
I. MỤC TIÊU / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng : biết cách triển khai một bài văn nghị luận xã hội
-Mục tiêu về năng lực : Đọc –hiểu những vấn đề đặt ra trong văn bản, kĩ năng diễn đạt, tư duy sáng tạo, kĩ
năng lien hệ với thực tiễn
II, HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: tự luận
III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Cộng
Nghị luận về
một hiện tượng
của đời sống
Biết triển khai vấn đề dặt ra
trong văn bản,thuộc về một hiện
tượng của đời sống
Số câu: 1
Tỉ lệ: 100%
1
Tổng cộng 10 điểm 10 điểm
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Đề bài: Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng Học sinh ăn trộm sách sau:
Một cô bé đang mặc đồng phục của một trường Trung học Cơ sở (THCS) còn đeo cả khăn quàng đỏ, áo khoác
Phân tích nguyên nhân: do sự xuống cấp nghiêm trọng của đạo đức xã hội :
- « ăn trộm sách” »: là hành vi xấu, cần phải lên án, phải giáo dục, răn đe.
- Bệnh ăn cắp được bao che và ngụy biện cho hành vi ăn cắp vì lương thấp, vì xã hội thiếu công
bằng, vì cuộc sống khó khăn,…
- Bệnh ăn cắp đang hiển hiện trong mọi hoạt động của đời sống xã hội; từ việc ăn cắp thời gian ở
các công sở, gian lận trong kinh doanh, từ tham nhũng của quan chức đến rút ruột công trình của
nhà thầu,…
- Sự thờ ơ, vô cảm của mọi người trước nỗi đau bị làm nhục của người khác.
1,0
Hậu quả:
- Hành động nhân viên siêu thị là thiếu tính nhân văn, làm ảnh hưởng đến nhân cách, tổn thương
tâm hồn của một đứa trẻ, là vi phạm pháp luật.
- Hành vi lấy trộm sách của nữ sinh sẽ bị khiển trách trước hội đồng kỷ luật của nhà trường nếu
vi phạm lần đầu (khoản 2, điều 3) và cảnh cáo trước toàn trường nếu là tái phạm (khoản 3, điều
3).
- Bệnh ăn cắp đã và đang là quốc nạn, góp phần kéo lùi sự phát triển và văn minh của người Việt.
1,5
Giải pháp:
- Tuyên truyền giáo dục mọi người để không diễn ra những cảnh tượng tương tự.
- Có biện pháp cảnh cáo, răn đe, xử lí kịp thời.
- Phê phán hành động thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác.
1.0
0,5
Bài học:
- Quan tâm hơn để giáo dục nhận thức của mỗi người, gia đình đối với văn hóa đọc, chia sẻ sự
khó khăn về nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của các em nhỏ ở những địa bàn cần được sự
quan tâm của cộng đồng.
- Những người có trách nhiệm không phát ngôn, hành động phản cảm, vi phạm luật pháp.
- Gia đình, nhà trường và xã hội cần dạy dỗ cho lớp trẻ, không chỉ về kiến thức mà còn về nghĩa
vụ, trách nhiệm và đạo đức xã hội, nghiêm khắc, không được bao che, dung dưỡng cho những
lu loỏt; khụng mc li chớnh t, dựng t, ng phỏp.
b. Yờu cu v kin thc:
Thớ sinh cú th trỡnh by theo nhiu cỏch nhng lớ l v dn chng phi hp lớ, cn lm rừ c
cỏc ý chớnh sau:
Gii thiu vn ngh lun: Gii thiu hin tng hụi bia ng Nai 1.0
Gii thớch hin tng:
ô Hụi bia ằ : L hnh ng chim ot, cp git ti sn ca ngi khỏc mt cỏch cụng khai
trng trn bin nú thnh ti sn ca mỡnh.
0,5
Nờu thc trng hin tng:
mi thnh phn, tng lp, la tui trong xó hi tham gia. 1.0
Phõn tớch nguyờn nhõn: do s xung cp nghiờm trng ca o c xó hi :
- S th , vụ cm trc ni au, s mt mỏt ca ngi khỏc.
- S tham lam, ớch k ca mt b phn ngi trong xó hi.
1,0
Hu qu:
- Gõy thit hi nghiờm trng v kinh t v y ngi lao ng vo tỡnh trng khú khn, tỳng
qun.
- Mt trt t cụng cng.
- Mt i v p ca con ngi Vit Nam trong mt bn bố quc t (Kờnh truyn hỡnh Nga
RenTV ó phỏt súng clip v v hụi bia vi tiờu Bin bia, ni dung cú on núi Vit
Nam, au kh ch dnh cho 1 ngi, cũn c ỏm ụng nhng ngi rỡnh c hi kim chỏc ó
xụng vo ly i cỏc lon bia. Khi nhng kột bia b o xung t mt chic xe ti gp s c,
nhng ngi i ng i chm li ri xụng vo hụi. Cỏi gỡ anh ỏnh ri coi nh l ó mt
1,5
Gii phỏp:
- Tuyờn truyn giỏo dc mi ngi khụng din ra nhng cnh tng tng t.
- Cú bin phỏp cnh cỏo, rn e, x lớ kp thi.
1.0
0,5
10
điểm
a.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội - nghị luận về một hiện tượng đời
sống
Kết cấu bài viết chặt chẽ, bố cục mạch lạc , rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý sau
đây:
- Nêu vấn đề, trích dẫn đề: Hiện tượng ngưỡng mộ thần tượng đến mê muội của giới trẻ hiện nay. 1.0
-Giải thích ngắn gọn:
+ Thế nào là thần tượng
+ Thế nào là ngưỡng mộ thần tượng?
+ Thế nào là mê muội thần tượng
- Biểu hiện :
+ Sự ngưỡng mộ thần tượng đã trở thành thói quen tập quán qua nhiều thế hệ, và hơn nữa, ngưỡng
mộ thần tượng chính là một nét đẹp văn hóa của loài người thể hiện tình cảm, sự yêu mến
+ Tuy nhiên, có những hiện tượng ngưỡng mộ thần tượng đến mê muội không phân biệt rõ đúng
sai. Ví dụ như, có những người hôn cả đôi giày của thần tượng, và hôn cả chỗ ngồi của thần tượng,
cũng như những hành động lố bịch khác như la ó, đeo bám thần tượng, gào thét khóc lóc khi nhìn
thấy thần tượng. ……
+ Từ đó dẫn đến những hành động sai trái, và hậu quả có thể làm mất nhân cách của chính mình ;
gây áp lực với cha mẹ và có những hành động gây nguy hiểm cho đồng loại.
- Nguyên nhân: + Do tâm lí lứa tuổi
+ Do môi trường sống, môi trường giao tiếp, truyền thông mạng…
+ Do gia đình cha mẹ bận rộn không quản lí con cái…
1.5
2.5
1.0
- Tác hại: Việc ngưỡng mộ thần tượng đến mê muội để lại nhiều hậu quả: việc học tập, rèn luyện
giảm sút, làm thui chột đi cả thể chất lẫn tinh thần. Nhiều bạn có những hành động thái quá: tự tử,
bỏ nhà, làm hại người thân…
-Facebook là một mạng xã hội chứa đựng những thông tin cá nhân… Với tuổi trẻ, face không còn là
chốn riêng tư mà đã trở thành một không gian mở rất thú vị và đầy màu sắc: nơi để họ quan tâm, chia
sẻ, động viên và khích lệ lẫn nhau, khiến cho cuộc sống vì thế mà trở nên ý nghĩa…
- Bứt rứt, nhớ facebook: sự đam mê, nghiện
0,5
0.5
Nêu thực trạng hiện tượng:
- Bên cạnh những trang lành mạnh, nhiều bạn trẻ lại có cách nói, cách viết khá phóng khoáng nên
Facebook trở thành một diễn đàn của những ngôn từ “không sạch sẽ”; những lối nghĩ cực đoan theo
“hiệu ứng đám đông”…
- Mức độ lan truyền cũng rất chóng mặt khiến nhiều người không đủ bản lĩnh để “đề kháng” lại với
những lối nghĩ, cách nói chuyện kiểu “vô văn hóa” như vậy.
- Thanh niên học sinh mỗi ngày mất 4-5 h lên facebook để trang trí cho ngôi nhà ảo của mình.
0.5
0.5
Phân tích nguyên nhân:
Do thói quen theo kiểu hùa vào, “đám đông” mà không cần nhận thức đúng sai; do sự thiếu quan
tâm, định hướng của người lớn đối với nhận thức, suy nghĩ và cảm xúc cho giới trẻ…
-Tuổi trẻ bồng bột, muốn tự khẳng định bản thân, thích trở thành người nổi tiếng là hot girl, hot boy
trong mắt mọi người
-Do trí tò mò, muốn khám phá, tìm kiếm thông tin, kết bạn, giao lưu với mọi miền trên đất nước
0,5
0.5
Hậu quả:
-Chi phối làm ảnh hưởng thời gian học tập, sinh hoạt, lao động hàng ngày.
-Mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt theo những kí hiệu kì quặc tùy tiện :z,f,w
-Đi ngược với thuần phong, mĩ tục, đạo đức người Việt Nam.
-Nhiều vụ lừa tình, lừa tiền, bắt cóc, hành vi bạo lực
- Ảnh hưởng đến lối sống tùy tiện, buông thả,vô cảm, thiếu trách nhiệm với bản thân
- Xói mòn, ảnh hưởng đến nhân cách do chìm trong thế giới ảo
1.0
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
VI .RÚT KINH NGHI MỆ
BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Muc tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng: Nắm được kiến thức và thực hành, cách viết bài văn nghị luận về tư
tưởng, đạo lí, lẽ sống. Vận dụng các thao tác chính: giải thích, chứng minh, bình luận. phân tích.
- Mục tiêu về năng lực: trao đổi, thảo luận, trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về ý nghĩa văn bản, giải quyết
các văn đề trong văn bản.Đọc hiểu được văn bản theo đặc trưng thể loại. Hợp tác tra đổi các vấn đề về nội dung,
nghệ thuật của văn bản.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài văn nghị luận
xã hội bàn về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2.Kĩ năng: Tiếp tục rèn các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận xã
hội: giải thích, phân tích, bác bỏ,so sánh, bình luận
* Tích hợp kĩ năng sống: - Giải quyết vấn đề Tự nhận thức…
3. Tư tưởng, thái độ: Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.
Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng đạo đức để không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình.
C. PHƯƠNG PHÁP: Làm bài tự luận, thực hành viết bài văn nghị luận xã hội:
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra - bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị viết bài làm văn số 1 theo yêu cầu từ tiết học trước của giáo
viên như chuẩn bị giấy… 3. Bài mới: Tìm hiểu những hiện tượng được nhiều người quan tâm, gần gũi với
thanh niên, học sinh.Tìm hiểu, lắng nghe, đọc trên các phương tiện thông tin để nắm bắt dư luận xã hội, thu
thập tư liệu về các hiện tượng nổi bật. Ôn tập về hai bài học về nghị luận xã hội để củng cố kiến thức và kĩ năng
làm bài nghị luận xã hội. Nhắc HS Lập dàn ý trước khi làm bài.
ĐỀ KIỂM TRA BÀI 45 PHÚT:
I. MỤC TIÊU/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Muc tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng: Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN được quy định trong một bài đọc
văn. Phân tích hình ảnh, tác giả, tâm trạng nhân vật trữ tình có ý nghĩa sâu sắc, ý nghĩa các văn bản.
1 câu –
10đ =
100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
* Đề bài số 1: “Trên đường thành công không có dấu chân của người lười biếng” (Lỗ Tấn).
Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu Ý Nội dung Đi
ểm
1 M
B
- Dẫn câu nói của nhà văn. Đưa ra ý kiếm của cá nhân về câu nói trên.VD mở bài: (Lười
biếng là một trong những thói xấu của con người. Lười biếng không những chẳng làm được
việc gì nên chuyện mà còn là gốc rễ của những thói xấu khác, Nhàvăn Lỗ Tấn đã đúc kết
chân lí “Trên đường thành công không có dấu vết của người lười biếng”.
1
TB 1- Giải thích ý kiến của nhà văn Lỗ Tấn: “Trên đường thành công không có dấu dấu
của người lười biếng
- Người lười biếng: là người lười suy nghĩ, lười lao động và học tập.
- Thành công: là mục đích, kết quả mà người ta phải đổ mồ hôi, công sức, thời gian, trí tuệ,
thậm trí phải nếm trải thất bại mới có được.
= > Đây chính là chân lí của thành công.
2.Phân tích mở rộng vấn đề:
* Tại sao lười biếng không thể thành công
- Con đường dẫn đến thành công là con đường đầy khó khăn, chông gai, thử thách chứ
không phải bằng nhung lụa. Để đạt đến kết quả nhất định nào đó, con người phải không
ngừng lao động, học tập và nghiên cứu, điều này đòi hỏi con người phải cần cù, miệt mài,
chịu khó, có ý chí quyết tâm cao mới thành công.
- Không cósự thành công, thành quả nào mà không phải đổ bằng mồ hôi và nước mắt.
2.
K
B
Xây dựng ước mơ, hoài bão và nhân cách của mình bằng sức lao động, sự cần cù chăm chỉ.
Cần cù chăm chỉ mới trở thành người tài đức, cuộc sống mới ấm no, hạnh phúc. Hồ Chí
Minh nói: “Trong xã hội ta không có nghề nào thấp kém, chỉ có những kẻ lười biếng, ỉ nại
mới đáng xấu hổ”.
1
3. Biểu điểm:
- Điểm 9 ,10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên cả về kĩ năng và kiến thức, hành văn trong sáng, có cảm xúc,
giàu hình ảnh.
- Điểm 7, 8: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên , có một vài sai sót nhỏ trong diễn đạt và chính tả.
Hành văn trong sáng, mạch lạc, hành văn ít mắc lỗi.
- Điểm 5, 6: Đáp ứng được khoảng 1/2 các yêu cầu trên, mắc một số lỗi về diễn đạt và chính tả
- Điểm 3, 4: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả
- Điểm 1, 2: Bài viết lan man, mắc nhiều lỗi về chính tả và chữ viết, trình bày quá sơ sài.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề - Nội dung sơ sài, diễn đạt kém.
* Dặn dò: Các em về nhà ôn tập lại kiến thức, rèn kĩ năng cơ bản để làm các bài sau tốt hơn.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:…………………………………………………………………………………….
GV: Nguyễn Ngọc Liên Trường THPT Thăng Long – Lâm Hà
8