Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền
sản xuất xã hội. Khi nền sản xuất xã hội ngày càng đa dạng thì kế toán càng trở nên
quan trọng và là một trong những công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế nhà
nước, doanh nghiệp. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường công tác kế toán ngày
càng được nâng cao.
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tế cho
thấy với mỗi cơ chế quản lý khác nhau thì công tác bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh cũng được triển khai theo những hình thức khác nhau. Khi thị trường có
tính cạnh tranh cao, hàng hóa đa dạng và phong phú thì vấn đề bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh càng trở nên vô cùng quan trọng. Vì nếu doanh nghiệp tổ chức
qui trình bán hàng đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp chi phí và có lãi đó là cơ sở để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp đó
tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế trong nền kinh tế cạnh
tranh sôi động và quyết liệt như hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vận dụng lý luận được học khi ở
trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Nhà máy chế biến
tinh bột sắn, em đã chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh ” để làm đề tài thực tập của mình.
Nội dung của đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng chính
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành
Chương III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế
đề doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của công ty mình.
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả
bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định
kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối
tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không
chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế. Đối với bản thân
doanh nghiệp có bán được hàng mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có
điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động,
tạo nền tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng
là cơ sỏ xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà
nước thông qua viêc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định chi phí
hợp lý và sử dụng có hiệu quả số lợi nhuận.
1.1.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh
nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế,
thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản
đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh của doah nghiệp. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và
thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng
kinh tế
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ
Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa dịch vụ bán ra
TK 5113: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 111- Tiền mặt,
TK 131 – Phải thu khách hàng,…
1.2.1.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết
hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và
tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng được phan ánh theo số tiền bán hàng chưa
có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu
được phản ánh trên tổng giá thanh toán
Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất nhập khẩu thì doanh thu
tính trên tổng giá mua bán.
Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ ) phải được theo dõi chi tiết theo
từng mặt hàng, nhằm xác định chính xác đầy đủ kết quả kinh doanh của từng loại
mặt hàng.
1.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm gía hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế
xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và
kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
1.2.1.2.1. Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa sai quy
cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.2.1.2.3. Nguyên tắc hạch toán giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó các khoản
chiết khấu thương mại. giảm giá hàng bán được xác định như sau
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Các khoản chiết khấu thương mại. giảm giá hàng bán cho số lượng bán ra
trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng
1.2.2. Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán
1.2.2.1.Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ được xuất trước.
Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tính tiếp giá nhập kho lần sau. Như vậy, giá trị hàng hóa tồn sẽ phản ánh với giá
hiện tại vì được tính giá của lần nhập kho mới nhất
1.2.2.2. Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa được nhập lần sau nhất sẽ được
xuất ra sử dụng trước. Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập
kho mới nhất rồi tính tiếp giá nhập kho kế tiếp sau đó. Như vậy. giá trị hàng tồn kho
sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
1.2.2.3. Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong
kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa. Sau đó tinh giá trị hàng hóa xuất
kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn vị bình quân.
1.2.2.4. Phương pháp thực tế đích danh
TK 6417 – Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu TK 641
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán
hàng
- KC chi phí bán hàng để tính kết
quả kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.2.1. Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản
xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn
doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết thành các yếu tố chi phí sau
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
1.2.3.2.2. Tài khoản sử dụng
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung
của toàn doanh nghiệp
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động
kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cug cấp dịch vụ và hoạt
động tài chính:
Kết quả
từ hoạt
động
SXKD
=
Tổng
doanh thu
thuần về
bán hàng
và cung
cấp dv
-
Gía vốn
của hàng
xuất đã
bán và CP
thuế
TNDN
-
CPBH và
CPQLDN
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “ xác định kết quả kinh
doanh” . Tài khoản này dùng để tính toán, xác định kết quả của hoạt động kinh
doanh và hoạt động khác
lỗ được cấp trên bù
- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt đọng
kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Số dư bên nợ: phản ánh khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi
Số dư bên có: phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2
TK 4211 – Lợi nhuận năm trước
TK 4212 - Lợi nhuận năm nay
1.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán
Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin
trình bày báo cáo tài chính. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và sự vận động
của sản phẩm, hàng hóa mà kế toán xác định giá vốn của hàng đã bán
Trị giá vốn
hàng xuất
bán
=
Trị giá mua
hàng xuất
+
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng đã
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- CP NVL, CP NC vượt trên mức
bình thường và chi phí SXC cố đinh
không phân bổ, không được tính vào giá
trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá
vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do cá nhân gây ra
- CP xây dựng, tự chế TSC Đ
- Chênh lệch giữa mức dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
- Số KH bất động sản đầu tư
- CP liên quan đến bất động sản
đầu tư
- CP sửa chữa, nâng cấp cải tạo bất
- Hoàn nhập số chênh lệch dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
trước lớn hơn mức cần lập cuối năm nay
- Kết chuyển giá vốn thực tế của
sản phẩm hàng háo, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ để xác định kết quả
- Giá vốn thực tế của sản phẩm đã
bán bị người mua trả lại
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh
doanh trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp động sản đầu tư không đủ điều kiện tính
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN YÊN THÀNH
2.1. Tổng quan về nhà máy sắn chế biến tinh bột sắn Yên Thành
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên
Thành
Tên gọi: Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành
Địa chỉ: Xóm Ngọc Thượng – Công Thành – Yên Thành – Nghệ An
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số: 2716000008
Điện thoại: 0383868494
Fax: 0383868535
Nghành nghề SXKD: Chế biến tinh bột sắn, thức ăn gia súc và phân bón vi sinh
MST: 2900526374
Số tài khoản: 360620100740 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Yên Thành
Giám đốc: Hoàng Duy Thành
Tiền tệ sử dụng: VND
2.1.1.1. Qúa trình hình thành nhà máy
Chi nhánh tổng công ty máy động lực và nông nghiệp tại Nghệ An được thành
lập vào ngày 16/1/2003 theo quyết định số 03/MDDL – MNN của Chủ tịch HDQT
tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam – là một doanh nghiệp
nhà nước, hạch toán độc lập, định kỳ hạch toán quyết toán là 1 năm, từ ngày 01/01
đến hết ngày 31/12
Là một chi nhánh mới thành lập quản lý 2 cơ sở: Nhà máy chế biến tinh bột
sắn Yên Thành và khách sạn VEAM – Cửa lò – Nghệ An. Chi nhánh ra đời trong
điều kiện toàn đảng toàn dân ra sức hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX đã đề ra. Trong đó có mục đích CNH – HDH, đặc biệ là CNH –
HDH nông nghiệp nông thôn. Chính vì vậy mà nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên
Thành được chọn là dự án trọng điểm và được xây dựng trên địa bàn xã Công
thành, huyện Yên Thành với diện tích 6,5 ha
Nằm cạnh quốc lộ 7, là trung tâm của huyện có diện tích trồng sắn như sau:
34,6 tỷ đồng nộp ngân sách 1,73 tỷ thu nhập bình quân tăng lên 1.480.000 đ/ người/
tháng với tổng số cán bộ công nhân viên là 955 người, được bộ Công Thương tặng
cờ thi đua xuất sắc. Mặc dù nằm trong điều kiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến
động xấu, giá cả lương thực lên xuống thất thường. Với chỉ tiêu được giao cán bộ
công nhân viên đã ra sức vượt chỉ tiêu và đạy được 8.100 tấn, thu nhập bình quân
người lao động đạt 1.850.000 đ/ người/ tháng.
Trong quá trình phát triển nhà máy đã tiến hành xây dựng nhà máy chế biến
xử lý nước thải theo công nghệ Biogas, đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải theo tiêu
chuẩn mới nhà máy đã phải điề chỉnh giảm công suất sản xuất. Vì vậy năm 2009
sản phẩm của nhà máy chỉ đạt 6000 tấn, doanh thu đạt 35,58 tỷ đồng, thu nhạp bình
quân của người lao động vẫn giữ mức 1.850.000 đ. Năm 2010 công tác xử lý nước
thải tiếp tục được xây dựng, công tác sản xuất chế biến được ổn định trở lại bình
thường. Sản lượng đạt 8000 tấn, thu nhập người lao động 1.900.000 đ/ người/
tháng. Để chuẩn bị nguồn nhân sự cho năm 2011 bao gồm nhân sự sản xuất chế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp biến tinh bột sắn, chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến vi sinh. Tháng 12/ 2010
nguồn nhân sự nhà máy thêm 10 người. Đến nay nhà máy đã tiến hành nâng cấp
nhiều công trình cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống cấp thoát và xử lý nước thải.
Công tác sản xuất ổn định, nguyên liệu dồi dào, tổng doanh thu cao hơn so với năm
2011 và đạt >90 tỷ đồng.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.2.1. Chức năng , nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh chế biến nông sản
Thiết kế lắp đặt và chuyển giao công nghệ chế biến nông lâm thủy sản
Kinh doanh khách sạn, ăn uống, dịch vụ lữ hành và du lịch sinh thái
Đối với nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành, thực hiện sản xuất tinh bột sắn
chất lượng cao, phục vụ cho nghành công nghiệp dệt, giấy và chế biến thực phẩm
cao cấp. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là thị trường Trung Quốc, Đài Loan và Hàn
Củ sắn
tươi Rửa
nước
Phiếu
tiếp
nhận
Rửa
khô
Băm nhỏ
Tách bã, rửa bã, rủa
dịch
Nghiền
Dịch sữa
non
Sạn cát
Bã làm thức
ăn
Kế toán trưởng
Kế toán
tập hợp
chi phí
tính giá
thành sản
phẩm,
thành
phẩm
Kế toán
vốn
bằng
tiền
thanh
toán
Kế toán
tiêu thụ
và thuế
Kế
toán
tiền
lương
Thủ
quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi tiền và tiền mặt tồn quỹ, ghi vào sổ quỹ
2.1.3.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
Một số đặc điểm chung:
Chế độ kế toán doanh nghiệp: Nhà máy áp dụng chế độ kế toán hiện hành
theo quyết định số 15/2006/Q Đ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm
Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đơn vị VN Đ
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán ( Theo hình thức chứng từ ghi sổ )
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.3.2. Giới thiệu các phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành
Tài khoản sử dụng
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632: Gía vốn hàng bán
TK 641: Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
TK 642: Chí phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh, quản lý hành chính…
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh trong doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT ( mẫu số: 01 GTKT3/001 )
Hóa đơn bán hàng, chừn từ cung cấp dịch vụ
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy
báo có, bảng sao kê của ngân hàng…)
Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết bán hàng, bản tổng hợp chi tiết bán hàng
Sổ cái TK 511, TK 632, TK 741, TK 642
Quy trình thực hiện
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tiếp, thanh toán trả trước, thanh toán trả chậm…. Trong đó phương pháp chủ yếu
được sư dụng nhiều nhất là phương thức thanh toán trực tiếp
2.2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết chi bán
hàng
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Sổ cái TK 511,
TK 632, TK 641,
TK 642…
Bảng tổng hợp
chi tiết bán hàng
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
bởi bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Kế toán bán hàng ghi chép về kết cấu, số lượng. chủng loại hàng bán trên
từng mặt hàng và về đặc điểm bán hàng, phương thức bán hàng, phản ánh kịp thời
đầy đủ chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp
pháp kê khai thương xuyên. Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp bình
quân gia quyền
Tài khoản sử dụng: 632, 155
CHI NHÁNH TCT MÁY ĐL VÀ
MÁY NN NGHỆ AN
Mẫu số C12 – H
Q Đ số:999 – TC/Q Đ/QĐKT
Ngày 2 – 11 – 1996 bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06/02/2014
Số: 0000877
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Dũng
Lý do xuất kho: xuất bán cho công ty TNHH MTV Thục Cơ
Xuất tại kho: thành phẩm
ST
T
Tên , nhãn
hiệu, quy
cách, phẩm
chất vật tư,
dụng cụ, sp,
hh
Mã
Bằng chữ: hai trăm sáu mươi ba triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn chín
trăm mười tám đồng
Ngày 06/02/2014
Người lập
phiếu
Người nhận
hàng
Thủ kho
Kế toán
trưởng
Giám đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bảng 2.2: sổ chi tiết TK 632
CHI NHÁNH TỔNG CÔN GTY MÁY ĐỘNG LỰC VÀ MÁY NÔNG
NGHIỆP NGHỆ AN
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN
TK 632
Tên sản phẩm: Tinh bột sắn
Tháng 02/2014
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Tên khách
hàng
Diễn giải
155
292.244.904
3/1/201
3
0000855
3/1/20
13
Cty
TNHH
thương
mại XNK
Xuất tinh
bột sắn
155
2.476.755.5
61
4/1/201
3
0000867
4/1/20
13
Cty
TNHH
XNK
Xuất tinh
bột sắn
155
336.081.640
20/1/20
13
0000906
20/1/2
013
Cty MVT
Thục Cơ
Xuất tinh
bột săn
155
134.993.403
30/1/20
13
0000945
30/1/2
013
Cty MVT
Thục Cơ
Xuất tinh
bột sắn
155
212.973.474
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.4: chứng từ ghi sổ( ghi nợ tk 632)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số :01
Ngày 31 tháng 01 năm 2014
Đơn vị tính:đồng
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền (đồng)
Ghi chú
Nợ
có
Nhập kho từ
phân xưởng
sản xuất
155
16.248.670.167 Kèm…… chứng từ gốc
Ngƣời lập
Ngày 31 tháng 01 năm 2014
Kế toán trƣởng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
155
343.387.762
…
Cộng 37.167.706.887 Kèm…. Chứng từ gốc
Người lập
Ngày 31 tháng 01 năm 2014
Kế toán trưởng