Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu - Pdf 24

TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công
và nghiệm thu
Monolithic concrete and reinforced concrete structure – Codes for construction, check and
acceptance
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công bê tông do các tổ chức xây dựng thực hiện. Các
công trình có công tác thi công bê tông do n−ớc ngoài đầu t− hoặc liên doanh góp vốn, nều
không có các chỉ dẫn kĩ thuật riêng cũng áp dụng tiêu chuẩn này.
1.2. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kĩ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thu chất l−ợng
thi công các kết cấu bê tông và bê tông côt thép toàn khối nhằm đảm bảo chất l−ợng, an toàn
và vệ sinh môi tr−ờng của khu vực xây dựng công trình.
1.3. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối bằng bê tông nặng thông th−ờng (khối l−ợng thể tích hỗn hợp bê tông 1800kg/m
3
-2500kg/m
3
) đ−ợc trộn ngay tại công tr−ờng hoặc bê tông chế trộn sẵn (bê tông th−ơng
phẩm) vận chuyển từ các trạm trộn bê tông tập trung.
1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
a) Các kết cấu làm bằng các loại bê tông tổ ong, bê tong cốt liệu rỗng, bê tông siêu nặng và
bê tông chịu hóa chất;
b) Các kết cấu thi công bằng ph−ơng pháp đổ bê tông trong n−ớc, bê tông vữa dâng;
c) Các kết cấu bê tông ứng suất tr−ớc;
d) Các kết cấu đặc biệt khác quy định riêng theo thiết kế;
2. Các tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5574 : 1991: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép.
TCVN 2737 : 1990: Tiêu chuẩn thiết kế - tải trọng và tác động;
TCVN 4033 : 1985: Xi măng pooclăng-puzolan.
TCVN 4316 : 1986: Xi măng pooclăng - xỉ lò cao

3.3. Thiết kế cốp pha và đà giáo
3.3.1. Cốp pha và đà giáo phải đ−ợc thiết kế đảm bảo các yêu cầu của mục 3.1, số liệu để thiết
kế đ−ợc ghi ở phụ lục A.
3.3.2. Cốp pha vòm và dầm với khẩu độ lớn hơn 4m phải đ−ợc thiết kế có độ vồng thi công. Trị
số độ vồng đ−ợc tính theo công thức:
f = 3L/1000
Trong đó: L là khẩu độ, tính bằng m.
3.3.3. Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế số l−ợng các thanh nối. Các mối nối không
nên bố trí trên cùng một mặt ngang và ở vị tí chịu lực. Các thanh giằng cần đ−ợc tính
toán và bố tí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ đà giáo cốp pha.
3.4. Lắp dựng cốp pha và đà giáo
3.1.1. Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần đ−ợc chống dính;
2
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
b) Cốp pha thành bên của các kết cấu t−ờng, sàn, dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù
hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh h−ởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn l−u
lại để chống đỡ (nh− cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống);
c) Lấp dựng cốp pha đà giáo của các tấm sàn và các bộu phận khác của nhà nhiều tầng
cần đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá tình đổ và
đóng rắn của bê tông.
d) Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị tr−ợt và không bị
biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.
3.4.2. Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợi
cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.
3.4.3. Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định l−ợng và vị
trí để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng vcà tác động trong quá trình thi
công.
3.4.4. Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thích hợp ở phía d−ới khi cọ rửa mặt
n−ớc và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài. Tr−ớc khi đổ bê tông các lỗ này đ−ợc bịt kín lại.

b) Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốt pha của tấm sàn phía d−ới nữa và giữ lại các cột
chống "an toàn" cách nhau 3m d−ới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.
3.6.6. Đối với các công trình xây dựng trong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc
biệt, trị số c−ờng độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốt pha chịu lực do thiết kế quy định.
5
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
3.6.7. Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần đ−ợc tính toán
theo c−ờng độ bê tông đã đạt loại kết cấu và các đặc tr−ng về tải trọng để tránh các vết
nứt và các h− hỏng khác đối với kết
3.6.8. Việc chât toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốt pha đà giáo chỉ đ−ợc thực hiện
khi bê tông đã đạt c−ờng độ thiết kế.
Chú thích:
1) Các trị số ghi trong bảng ch−a xét đến ảnh h−ởng của phụ gia.
2) Đối với các kết cấu có khẩu độ nhỏ hơn 2m, c−ờng độ tối thiểu của bê tông đạt để
tháo cốt pha là 50%R
28
nh−ng không đ−ợc nhỏ hơn 80daN/cm
2
.
4. Công tác cốt thép
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng
thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574P : 1991 "Kết cấu bê tông cốt thép" và
TCVN 1651: 1985 "Thép cốt bê tông".
4.1.2. Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí
nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985 "Kim loại -Ph−ơng pháp thử kéo" và TCVN
198 : 1985 "Kim loại -Ph−ơng pháp thử uốn".
4.1.3. Cốt thép có thể gia công tại hiện tr−ờng hoặc tại nhà máy nh−ng lên đảm bảo mức độ cơ
giới phù hợp với khối l−ợng thép t−ơng ứng cần gia công.
4.1.4. Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích th−ớc

đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau;
b) Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài, các
điểm còn lại ở giữa cách một hàng một theo thứ tự xen kẽ;
c) Đối với khung cốt thép dầm, hàn tất cả các điềm giao nhau.
4.3.5. Hàn hồ quang đ−ợc dùng trong các tr−ờng hợp sau:
a) Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đ−ờng kính lớn hơn 8mm;
b) Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp
ghép.
4.3.6. Các mối hàn đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt;
b) Đảm bảo chiều dài và chiều cao đ−ờng hàn theo yêu cầu thiết kế.
4.3.7. Liên kết hàn đ−ợc tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô. Mỗi lô gồm 100
mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại l−ới đã hàn. Những lô sản phẩm này đ−ợc
kiểm tra theo nguyên tắc sau:
a) Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nh−ng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích th−ớc, 3 mẫu để thử
kéo, và 3 mẫu để thử uốn;
b) Trị số các sai lệch so với thiết kế không v−ợt quá và giá trị ghi trong bảng 6 đối với chất
l−ợng mối 4.4. Nối buộc cốt thép
8
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
Bảng 5 – Sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép
9
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
Bảng 6 – Sai lệch cho phép đối với mối hàn
4.4. Việc nối buộc cốt thép
4.4.1. Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép đ−ợc thực hiện theo quy định
của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt
ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối
với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.

a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn 15mm.
4.6.4. Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần đ−ợc thực hiện theo yêu cầu sau:
a) Số l−ợng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự
xen kẽ.
b) Trong mọi tr−ờng hợp, các góc của đại thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính
11
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
100%.
4.6.5. Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và l−ới cốt thép phải đ−ợc thực hiện theo
đúng quy định của thiết kế. Khi nối buộc khung và l−ới cốt thép theo ph−ơng làm việc
của kết cấu thì chiều dài nối chồng thực hiện theo quy định ở bảng 8 nh−ng không nhỏ
hơn 250mm.
Bảng 8 – Nối chồng cốt thép với bê tông có mác khác nhau
4.6.6. Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung l−ới cốt thép không
đ−ợc lớn hơn 1/5 đ−ờng kính của thanh lớn nhất là 1/4 đ−ờng kính của bản thân thanh
đó. Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dụng đ−ợc quy định ở bảng 9
Bảng 9 - Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng
12
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
4.7. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép
4.4.1. Kiểm tra công tác bao gồm các thành việc sau:
a) Sự phù hợp của các loại cốt thép đ−a vào sử dụng so với thiết kế ;
b) Công tác gia công côt thép: ph−ơng pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt côt thép tr−ớc
khi gia công. Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4;
c) Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất l−ợng mối hàn. Trị số
sai lệch cho phép đối với sản phẩm côt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất
l−ợng mối hàn theo bảng 6;
d) Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.
e) Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.
13

5.1.2. Trong quá trình l−u kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải đ−ợc bảo quản,
tránh bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ và chủng loại. Khi gặp các tr−ờng hợp tên, cần có ngay biện
pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất l−ợng.
5.1.3. Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêu chuẩn
này, chỉ sử dụng để sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa học và công nghệ (thông
qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ t− cách pháp nhân) và đ−ợc sự đồng ý của
chủ đầu t−.
5.2. Xi măng
5.2.1. Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:
-Xi măng Poóc - Lăng TCVN 2682 : 1992
-Xi măng Poóc - Lăng punfzơlan TCVN 4033 : 1985
-Xi măng Poóc - Lăng - Xỉ hạt lò cao TCVN 4316 : 1986
Các loại xi măng đặc biệt nh− xi măng bền sunfát xi măng ít tỏa nhiệt dùng theo chỉ
dẫn của thiết kế.
5.1.1. Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặt
điểm môi tr−ờng làm việc của kết cấu công trình.
5.1.1. Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của n−ớc sản xuất.
Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xây dựng chất l−ợng theo tiêu chuẩn Việt nam
hiện hành.
5.1.1. Việc kiểm tra xi măng tại hiện tr−ờng nhất thiết phải tiến hành trong các tr−ờng hợp:
a) Khi thiết kế thành phần bê tông
b) Có sự nghi ngờ về chất l−ợng của xi măng
c) Lò xi măng đã đ−ợc bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.
5.1.1. Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682 : 1992 "Xi
măng
5.3. Cát
5.3.1. Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 1770 :
1986 "Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật".
Chú thích: Đối với các loại cát có hạt nhỏ (môdul độ lớn d−ới 2) khi sử dụng phải tuân
16

e) Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích th−ớc hạt lớn nhất không đ−ợc lớn
hơn 0.4 đ−ờng kính trong vòi bơm đối với sỏi và 0.33 đối với đá dăm; f) Khi đổ bê tông
bằng ống vòi voi, kích th−ớc hạt lơn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ nhỏ của đ−ờng kính
ống.
5.5. N−ớc
N−ớc dùng để trộn và bảo d−ỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
4506 : 1987 "N−ớc cho bê tông và vữa -yêu cầu kỹ thuật".
Các nguồn n−ớc uống đ−ợc có thể dùng để trộn và bảo d−ỡng bê tông. Không dùng n−ớc
thải của các nhà máy, n−ớc bẩn từ hệ thống thoát n−ớc sinh hoạt, n−ớc hồ ao chứa nhiều
bùn, n−ớc lẫn dầu mỡ để trộn và bảo d−ỡng bê tông.
5.6. Phụ gia
5.6.1. Để tiết kiệm xi măng hoạc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hốn hợp bê tông và bê tông,
17
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông.
Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:
1) Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công;
2) Không gây ảnh h−ởng đến tiến dộ thi công và không làm tác hại đến yêu cầu sử dụng
của công trình sau
3) Không ảnh h−ởng đến ăn mòn cốt thép.
5.6.2. Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật đ−ợc các cơ quan quản lý nhà n−ớc
công nhận. Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất.
5.7. Chất độn
Các chất độn và bê tông phải đảm bảo không ảnh h−ởng đến tuổi thọ của bê tông và
không gây ăn mòn cốt thép.
Khi sử dụng các chất độn phải thông qua thí nghiệm để có đủ cơ sở kinh tế kỹ thuật, đồng
thời phải đ−ợc sự đồng ý của cơ quan thiết kế và chủ đầu t−.
Chú thích:
1) Chất độn là những chất khoáng mịn có thể thêm vào bê tông để cải thiện một số tính
chất của hỗn hợp bê tông.

băng
0 - 10 50 - 40
- Mặt đường và đờng băng, nền nhà, kết cấu khối lớn không
hoậc cốt thép (tường chấn, móng bloc )
0 - 20 20 - 40 35 - 25
- Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung bình 20-40 40-60 25-15
- Kết cấu bêtông cốt thép có mật độ cốt thép dày đặc, tường
mỏng, phễu si lô, cột, dầm và bản tiết diện bé các kết cấu bê
tông đổ bằng cốp pha di động
50-80 80-120 12-10
- Các kết cấu đổ bầng bê tông bơm 120-200
6.1.3. Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường
Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trờng đợc tiến hành theo nguyên tắc không
làm thay đổi tỉ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế.
Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nớc trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu.
Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồng
thời thêm nước và xi măng để giữ nguyên tỉ lệ N/X.
6.1.4. Tùy thuộc quy mô và mức độ của công trình mà xác đinh các loại hồ sơ thí nghiệm bê
tông theo yêu cầu của bảng 19.
6.2. Chế tạo hỗn hợp bê tông.
6.2.1. Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông được
cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích. Sai số cho phép khi
cân, đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12.
6.2.2. Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát.
6.2.3. Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông. Trong quá
trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời.
6.2.4. Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy. Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay.
Bảng 12 - Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông
Loại vật liệu Sai số cho phép, % theo khối lượng
Xi măng và phụ gia dạng bột ± 1

a) Sử dụng phơng tiện vận chuyển hợp lí, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị
chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng.
b) Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối
lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;
c) Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định
bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng.
Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các trị số ghi ở bảng 14.
Bảng 14 - Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia
Nhiệt độ (
o
C) Thời gian vận chuyển cho phép, phút
20
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
Lớn hơn 30 30
20 - 30 45
10 - 20 60
5 - 10 90
6.8.2. Vận chuyển hỗn hợp bê tông bầng thủ công chỉ áp dụng với cự li không xa quá 200m.
Nếu hỗn hợp bệ tông bị phân tầng cần trộn lại trớc khi đổ vào cốp pha.
6.3.3. Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùng
treo không vợt quá 90 - 95% dung tích của thùng.
6.3.4. Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng Ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm bảo các quy
định của điều 6.3.1. và các yêu cầu sau:
a) Chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần lớn hơn 40cm nếu dùng ôtô ben tự đổ;
b) Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vận chuyền
được xác định theo các thông số kĩ thuật của thiết bị sử dụng.
6.3.5. Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằm
đảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kĩ
thuật của thiết bị bơm;

6.4.3. Khi đổ bêtông có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi
voi. Nếu chiều cao rơi trên 10 m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động.
Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phơng thẳng đứng không quá 0,25m
trên im chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng.
4.4. Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng không được nhỏ
hơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dốc của máng cần đảm bảo để hỗn hơn
bêtòng không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng cần đặt
phễu thắng đứng để hớng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ
sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng.
6.4.5. Khi đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu:
a) Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử
lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;
b) Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ
cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bêtông mới đổ gây ra;
c) ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầm thủ
công;
d) Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bêtông. Trong trường hợp
ngừng đổ bêtông quá thời gian quy định ở (bảng 18) phải đợi đến khi bêtông đạt 25
daN/cm
2
mới được đổ bê tông, trwớc khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt. Đồ
bê tông vào ban đêm và khi có suơng mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê
tông.
6.4.6. Chiều dầy mỗi lớp đồ bêtông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng
đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định, nhưng không vượt quá các
trị số ghi trong bảng 16.
Bảng 16 – Chiều dầy lớp đổ bêtông
Phương pháp đầm Chiều dầy cho phép mới lớp đổ
22
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995

6.4.10. Đố bê tông kết cấu vòm.
Các kết cấu vòm phải đồ bêtông đồng thời từ hai bên chân vòm đến đỉnh vòm, không đố
bên thấp bên cao. Nếu có mạch ngừng thi công thì mặt phẳng cua mạch ngừng phải
vuông góc.
Vòm có khẩu độ dưới 10m nên đồ bêtông liên tục từ chân vòm đến đỉnh vòm. Vòm có
khẩu độ lớn hơn 10m thì cứ 2m - 3m có một mạch ngừng vuông góc với trục cong của
vòm, rộng 0,6m - 0,8m. Các mạch ngừng này đuợc chèn lấp bằng bêtông có phụ gia nở
sau khi bêtông đổ trước đã co ngót.
23
TI£U CHUÈN viÖt nam tcvn 4453 - 1995
6.4.12. Đổ bê tông tường trên đó có xây vòm của đường hầm phải đảm bảo các quy định sau:
a) Các lớp dỗ bêtông tờng phải lên đêu và đổ dần cho đến độ cao cách chân vòm 40cm
thì dừng lại, để bêtông có thời gian co ngót và sau đó thi công vòm.
b) Phần bê tông tiếp giáp giữa tởng và chân vòm cần được xử lí đảm bảo yêu cầu theo
quy định của thiết kế.
6.4.11. Đổ bê tông mặt đuờng, sân bãi và đường bàng sân bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đổ bêtông liên tục hết toàn bộ chiều dầy mỗi lớp bêtông;
b) Đặt khe co giãn nhiệt ẩm theo quy định của thiết kế. Nếu thiết kế không quy định thì
khe co giãn nhiệt ẩm được đặt theo hai chiều vuông góc cách nhau ẩm- ẩm, chiều rộng
khe 1cm - 2cm và có chiều cao bằng chiều dầy kết cấu;.
c) Thời gian ngừng đổ bêtông giữa hai lớp phải phù hợp với điều 6.8.2.
6.4.14. Đầm bê tông
Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm,
bêtông được đầm chặt và không bị rỗ;
b) Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bêtông đuợc đầm kĩ. Dấu hiệu để
nhận biết bêtông đã được đầm kĩ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn
nữa;
c) Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng
của đầm và phải cắm sâu vào lớp bêtông đã đổ trước 10cm;

Vùng C Khô XII - IV 70 6
Mưa V - XI 30 1
Trong đó:
R
th
BD – Cường độ bảo dưỡng tới hạn;
T
ct
BD - Thời gian bảo dưỡng cần thiết;
Vùng A (từ Diễn Châu trở ra Bắc);
Vùng B (phía Đông Trường Sơn và từ Diễn Châu đến Thuận Hải);
Vùng C (Tây nguyên và Nam Bộ)
6.6. Mạch ngừng thi công
6.6.1. Yêu cầu chung
Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tương đối nhỏ, đồng
thời phải vuông góc với phơng truyền lực nén vào kết cấu. .
6.6.2. Mạch ngừng thi công nằm ngang:
- Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha.
- Trước khi đố bêtông mới, bề mặt bêtông cũ cần được xử lí, làm nhám, làm ẩm và trong
khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bêtông mới bám chặt vào lớp bêtông cũ đảm bảo tính
liền khối của kết cấu.
6.6.3. Mạch ngừng thẳng đứng
Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng l-
ới thép với mắt lới 5mm – l0mm và có khuôn chắn.
Trước khi đổ lớp bêtông mới cần tới nớc làm ẩm bề mặt bêtông cũ, làm nhám bề mặt, rửa
sạch và trong khi đổ phải đầm kĩ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu .
6.6.4. Mạch ngừng thi công ở cột.
Mạch ngừng ở cột nên đặt ớ các vị trí sau:
a) ở mặt trên của móng.
b) ở mặt dưới của dầm, xà hay dưới công xôn đỡ dầm cầu trục;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status