Đề Tài : Nghiên cứu thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của cây ô đầu (aconitum carmichaeli debx.) trồng ở tỉnh Hà Giang (Full Text ) - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA CÂY Ô ĐẦU (A. carmichaeli Debx.)
TRỒNG Ở TỈNH HÀ GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN DƯỢC LIỆU


4
1.1.4. Xác định tên khoa học của loài thuộc chi Aconitum L bằng giải trình tự
ADN………………………………………………………… ……………………

5
1.2.Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Aconitum L………………….……
7
1.2.1.Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Aconitum trên thế giới……….
8
1.2.1.1. Alcaloid………………………………………………………………
8
1.2.1.2. Flavonoid………………………………………………………………
14
1.2.1.3. Polysaccharid………………………………………………………….
18
1.2.1.4. Các nhóm chất khác……………………………………………………
19
1.2.2.Thành phần hóa học của cây Ô đầu trồng ở Việt Nam……………………
20
1.3.Tác dụng sinh học, độc tính và công dụng một số loài thuộc chi Aconitum L….
21
1.3.1. Tác dụng sinh học và độc tính một số loài thuộc chi Aconitum L…
21
1.3.1.1. Tác dụng giảm đau…………………………………………………….
21
1.3.1.2. Tác dụng tăng cường miễn dịch……………………………………….
21
1.3.1.3. Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan………………………………….
22
1.3.1.4. Tác dụng gây hạ đường huyết………………………………………

2.3.1. Trang thiết bị……………………………………………………………….
30
2.3.2. Hóa chất…………………………………………………………………….
31
2.4.Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………
32
2.4.1.Nghiên cứu về thực vật……………………………………………………
32
2.4.2.Nghiên cứu thành phần hoá học……………………………………
34
2.4.3.Nghiên cứu tác dụng sinh học………………………………………………
35
2.4.3.1. Thử độc tính cấp………………………………………………………
35
2.4.3.2. Nghiên cứu tác dụng giảm đau………………………………………
36
2.4.3.3. Nghiên cứu tác dụng tăng cường miễn dịch…………………………
38
2.4.3.4. Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan…………………….
41
2.4.4.Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………………
42
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………
43
3.1.Kết quả nghiên cứu về thực vật cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà Giang
43
3.1.1.Đặc điểm hình thái thực vật………………………………………………
43
3.1.2.Xác định tên khoa học……………………………………………………
46

3.3.1.1. Độc tính cấp của phân đoạn chứa alcaloid chiết từ Phụ tử……………
86
3.3.1.2. Độc tính cấp của phân đoạn chứa flavonoid chiết xuất từ lá cây Ô
đầu…………………………………………………………………………………

88
3.3.1.3. Độc tính cấp của phân đoạn chứa polysaccharid chiết từ Phụ tử…….
89
3.3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng sinh học…………………………………….
90
3.3.2.1. Tác dụng giảm đau của phân đoạn chứa alcaloid từ Phụ tử…………
90
3.3.2.2. Tác dụng tăng cường miễn dịch của phân đoạn chứa polysaccharid
chiết từ Phụ tử……………………………………………………………………….
93
3.3.2.3. Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan của phân đoạn chứa flavonoid
97
Chƣơng 4. BÀN LUẬN……………………………………………………………
100
4.1. Về thực vật…………………………………………………………
100
4.2. Về thành phần hóa học…………………………………………………………
102
4.3. Về độc tính cấp và tác dụng sinh học…………………………………………
116
4.3.1. Về độc tính cấp……………………………………………………………
116
4.3.2. Về tác dụng sinh học……………………………………………………
117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………

khớp hoặc nấu cháo ăn để tăng cường sức khoẻ. Tuy nhiên, hàng năm nước ta có nhiều
vụ ngộ độc do chất lượng dược liệu không bảo đảm, sử dụng nhầm lẫn, đầu độc bằng
dược liệu, chế phẩm có nguồn gốc từ cây Ô đầu. Do đó cần có nghiên cứu về thành
phần hóa học, xác định các chất chính trong dược liệu để kiểm soát tốt chất lượng và
sử dụng an toàn hiệu quả. Năm 2013, Thủ Tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch
tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, theo đó cây
Ô đầu được quy hoạch trồng tại tỉnh Hà Giang [35]. Để phát triển vùng trồng cây Ô
đầu một cách bền vững, cần có nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học
2

của cây Ô đầu Hà Giang theo hướng ứng dụng trong Y Dược học hiện đại, góp phần
phát triển sản phẩm từ cây Ô đầu nhằm tạo đầu ra cho cây Ô đầu Hà Giang. Qua tham
khảo, đến nay chưa thấy có nghiên cứu nào về thành phần hóa học và tác dụng sinh
học của cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà Giang. Để đóng góp về mặt khoa học, thực tiễn và
góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên, luận án với tên đề tài “Nghiên cứu thành
phần hoá học và một số tác dụng sinh học của cây Ô đầu (Aconitum carmichaeli
Debx.) trồng ở tỉnh Hà Giang” được thực hiện nhằm 3 mục tiêu sau:
1. Xác định được tên khoa học của cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà Giang.
2. Nghiên cứu được thành phần hóa học: định tính, định lượng nhóm chất, chiết xuất,
phân lập và xác định cấu trúc hoá học các chất phân lập được.
3. Đánh giá được độc tính cấp và thử một số tác dụng sinh học của một số phân đoạn
dịch chiết từ cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà Giang để gợi mở hướng sử dụng dược liệu này.
Để đạt được 3 mục tiêu trên, luận án tập trung vào các nội dung nghiên cứu sau:
+ Xác định tên khoa học của cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà Giang bằng phương pháp so
sánh đặc điểm hình thái và phương pháp so sánh trình tự ADN.
+ Định tính, định lượng, chiết xuất, phân lập nhóm chất alcaloid, polysacharid từ Ô
đầu, Phụ tử sống và nhóm chất flavonoid từ lá cây Ô đầu.
+ Thử độc tính cấp của các phân đoạn dịch chiết alcaloid, flavonoid, polysaccharid.
+ Thử tác dụng tăng cường miễn dịch của phân đoạn dịch chiết chứa polysaccharid,
tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan của phân đoạn dịch chiết chứa flavonoid, tác dụng

nang, mỗi nang chứa nhiều hạt.
Hiện nay, chi Aconitum L. được thành 3 phân chi (subgenera) [89] với các đặc điểm
chính như sau:
- Phân chi Aconitum L: Cây thảo, sống 2 năm, giả 1 năm, có rễ củ. Đài hoa
không hoặc gần như không có móc, lá đài trên hình mũ, hình thuyền hoặc cong
hình lưỡi liềm, hiếm khi hình trụ. Phiến cánh hoa có mô tiết ở đỉnh hoặc rìa,
môi rõ hoặc không, cựa ngắn hoặc dài, hiếm khi vắng mặt, lá noãn 3-5.
- Phân chi Lycotonum petermann: Cây thảo, sống lâu năm, có thân rễ. đài hoa
không có móc, lá đài trên hình trụ hoặc hình mũ cao hiếm khi hình thuyền.
4

Phiến cánh hoa có mô tiết ở đỉnh có cựa hình túi hoặc uốn cong, môi thường
thẳng hoặc rất ngắn. Lá noãn 3- (8).
- Phân chi Gymnaconitum Rapaics: Cây thảo, sống một năm. Lá chia 3 phần hình
chân vịt. Đài hoa có móc, lá đài trên hình thuyền. Cánh hoa không có cựa, môi
rộng, hình quạt, rìa có răng. Lá noãn 6-13.
1.1.3. Số lƣợng và sự phân bố các loài thuộc chi Aconitum L.
Trên thế giới:
Theo Neelofar Jabeen, Mohammad I Kozgar, trên thế giới có khoảng trên 300
loài thuộc chi Aconitum, phân bố ở khu vực phía bắc ôn đới, khu vực lạnh ở bán cầu
bắc [104], [105]. Phân bố chủ yếu ở vùng núi Đông Á, Đông Nam Á, Trung Âu, một
số cũng thấy ở phía tây bắc Mỹ và phía tây nước Mỹ. Khu vực dãy núi Himalaya có
các loài thuộc chi Aconitum như ở: Pakistan, Ấn Độ, Nepal, Bhutan, bắc Tây Tạng.
Đến nay 33 loài đã được tìm thấy ở khu vực Himalaya. Theo Eti Sharma và A. K.
Gaur [55]: Ở Ấn Độ có khoảng 24 loài được phân bố chủ yếu trên núi cao thuộc dãy
Himalaya ở độ cao khoảng 3000-4200 m. Các loài ở Ấn Độ được phân thành hai loại
chính là loài có độc và loài không độc. Loài không độc như: A. heterophyllum Wall.,
A. laeve Royle và A. routndifolium Kar. et Kir. Loài có độc như: A.
chasmanthum Stapf ex Holmes, A. ferox Hardy Perennial , A. deinorrhizum, A.
falconeri Stapf., A. balfourii (Bruhl) Muk., A. moschatum (Bruhl) Stapf , A.

Cường thì tên khoa học cây Ô đầu trồng ở Sa Pa - Lào Cai là A. carmichaeli Debx.
[11]. Đến nay chưa có công bố nào về tên khoa học của cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà
Giang. Do đó, cần có nghiên cứu xác định tên khoa học của cây Ô đầu trồng ở tỉnh Hà
Giang.
1.1.4. Xác định tên khoa học của loài thuộc chi Aconitum L. bằng giải trình tự
ADN
Thông tin di truyền của mọi cơ thể sinh vật được chứa đựng trong phân tử có
tên là ADN, đó là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn được tạo thành từ 4 loại nucleotid
gồm A (adenin), C (cytosin), G (guanin), T (thymin). Các nucleotid này nối tiếp nhau
theo một trình tự xác định và khác nhau ở từng loài, thậm chí từng cá thể. Giải trình tự
ADN là kỹ thuật giúp xác định sự sắp xếp của 4 loại nucleotid A, C, G, T trên phân tử
ADN, nhờ đó nghiên cứu được đặc điểm di truyền ở mức độ sinh học phân tử.
Phương pháp giải trình tự ADN:
6

+ Phương pháp Sanger:
Phương pháp enzym được Sanger và cộng sự phát minh vào năm 1977 và ngày nay
ngày càng được hoàn thiện, dễ dàng thực hiện tại các phòng thí nghiệm. Các đoạn
ADN cần xác định trình tự phải được tạo dòng vào vector để nhân thành nhiều bản sao
trong tế bào vi khuẩn, sau đó tách chiết và tinh khiết các vector từ vi khuẩn để thành
các vector tự do. Lượng ADN sau khi được tách chiết sẽ được phân vào 4 ống nghiệm
khác nhau để thực hiện phản ứng giải trình tự. Mỗi phản ứng bao gồm: vector có gắn
chèn đoạn ADN cần xác định trình tự, đoạn mồi bổ sung một cách đặc hiệu với trình
tự của vector tại vị trí đoạn chèn ADN, enzym ADN polymerase, bốn loại dNTP và
1% mỗi loại ddNTP. (ddNTP là dideoxynucleotid triphosphat có cấu trúc hóa học mất
gốc OH tại vị trí carbon thứ 3 của đường deoxyribose làm cho dNTP kế tiếp không thể
gắn vào. Do đó sẽ kết thúc phản ứng kéo dài chuỗi. Kết quả sẽ tạo những mạch ADN
có chiều dài khác nhau tương ứng với các vị trí trình tự các nucleotid trên đoạn ADN
gốc. Các ddNTP sẽ được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ
32

chrysotrichum, A. crassiflorum, A. finetianum, A. gigas, A. scaposum [83].
1.2. Thành phần hóa học một số loài thuộc chi Aconitum L.
Thành phần hóa học các loài thuộc chi Aconitum thường có 3 nhóm chất đó là
alcaloid, polysaccharid, flavonoid, trong đó alcaloid là thành phần chính. Ngoài ra còn
có acid hữu cơ, đường tự do, acid amin, sterol, carotenoid. Sự phân bố các nhóm chất
này, khác nhau trong các bộ phận: củ, lá, hoa, quả, hạt, thân cây [6], [11], [27].
8

1.2.1. Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Aconitum trên thế giới
1.2.1.1. Alcaloid
Căn cứ vào cấu trúc của khung diterpenoid, số lượng nguyên tử C chia các alcaloid
này thành các nhóm chính [64], [72], [81], [82], [84], [94], [109]:
- Khung C
18
- diterpenoid alcaloid
- Khung C
19
- diterpenoid alcaloid
- Khung C
20
- diterpenoid alcaloid
- Nhóm Bisditerpenoid
- Nhóm alcaloid khác
Dựa vào số liên kết ester với khung diterpenoid, các nhóm chính này được chia
thành 3 nhóm: alcaloid diester (aconitin, mesaconitin ), alcaloid monoester
(benzoylaconin, benzoylmesaconin), alcaloid alkamin [11], [117].
* Alcaloid C
18
-diterpenoid
Các C

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Khung C
18
- diterpenoid
Lappaconitin
Ranaconitin
Hình 1.3. Cấu trúc alcaloid C
18
-diterpenoid
* Alcaloid C
19
-diterpenoid
Khung cấu trúc của nhóm alcaloid C
19
-diterpenoid được trình bày ở hình 1.4.

alcaloid này được coi như dẫn xuất của aconitin. Các alcaloid C
19
-diterpenoid được
tìm thấy trong nhiều loài Aconitum spp., đã có trên 250 hợp chất được công bố như:
aconitin, mesaconitin, hypaconitin, delcosin, karacolin, hokbusin A, fuzilin,
neolin…[81], [116], [124], [141]. Những hợp chất này chia làm 6 nhóm chính [52] là:
+ Nhóm aconitin: Hợp chất aconitin lần đầu tiên phân lập được từ loài A. napellus vào
năm 1821 bởi Peschier, tuy nhiên đến 1959 mới xác định được cấu trúc của nó. Cấu
trúc của nhóm này không có nguyên tử oxy ở vị trí C-7, có 1 nhóm α-OH ở vị trí C-6.
Dựa vào nguyên tử nitơ có thể phân thành 4 nhóm nhỏ là: amin, imin, hỗn hợp acetal
10

N-O, amid. Chất đại diện cho nhóm như: aconitin, mesaconitin, hypaconitin… phân
lập từ một số loài như: A. carmichaeli, A. napellus, A. jaluense, A. kusnezoffii…
+ Nhóm lycoctonin: Cấu trúc đặc trưng bởi sự có mặt nguyên tử oxy ở vị trí C-7. Chất
đại diện như lycaconitin, lycoctonin phân lập từ A. lycoctonum.
+ Nhóm pyrodelphinin: cấu trúc so sánh với nhóm aconitin thì không có nhóm thế ợ vị
trí C-8 chất đại diện như: pyrodelphynin, flaconitin phân lập từ A. tuberosum,
Aconitum falconeri Stapf
+ Nhóm lacton: trong cấu trúc có 1 vòng δ-lacton, chất đại diện như heterophyllidin,
heterophyllisin, heterophyllin phân lập từ A. heterophyllum.
+ Nhóm có nguồn gốc sinh tổng hợp từ nhóm aconitin và thường có nguyên tử nitơ nối
với C-17. Chất đại diện secokaraconitin phân lập từ A. karacolincum.
+ Nhóm cấu trúc đặc trưng bởi cầu nối bất thường giữa C-8 với C-17, C-8 với C-10,
C-7 với C-17. Chất đại diện vilmoraconitin phân lập từ A. vilmorinianum.
Cấu trúc một số alcaloid thuộc nhóm C
19
-diterpenoid được trình bày ở hình 1.5.
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Hình 1.6. Khung C
20
-diterpenoid alcaloid
C
20
-diterpen alcaloid không chứa nhiều nguyên tử oxy, thường có 2–5 nguyên
tử oxy hoạt động như monoester của acid benzoic hoặc acid acetic. Trong hầu hết các
trường hợp không chứa nhóm methoxy, có 1 nhóm methylen ngoài vòng, nhiều trường
hợp chứa nhóm chức hydroxy vị trí allylic. Hàng trăm chất thuộc nhóm này đã phân
lập từ ác loài thuộc chi Aconitum với các chất điển hình như: napellin, acetylnapellin,
atisin, kobusin, aconicarmin, acorin [50], [51], [60], [71], [74], [78], [81], [82]. Khi
so sánh với C
19
-diterpen alcaloid, C
20
- diterpen alcaloid đa dạng về cấu trúc hơn. Hiện

Denudatin
Hetidin
Guan-fu-base S
vakognavin
Napellin
Guan-fu-base K
Racemulosin
Arcutin
Hình 1.7. Cấu trúc một số alcaloid thuộc nhóm C
20
-diterpen alcaloid
* Alcaloid bisditerpenoid
Khung cấu trúc của nhóm alcaloid bisditerpenoid được trình bày ở hình 1.8.
13

O
N
N
R
R

Hình 1.8. Khung cấu trúc của nhóm Alcaloid bisditerpenoid
Một số alcaloid thuộc nhóm bisditerpenoid được phân lập như: trichocarpin A,
trichocarpin B (A. tanguticum), piepunin (phân lập từ A. piepunense), pukeensin (phân

N
3
O
2

[116]
3
Acozerin
A. zeravshanicum
C
31
H
42
N
2
O
3

[50]
4
Corydin
A. barbatum Patrin ex Pers.
C
20
H
23
NO
4
[80]
5

8
Magnoflorin
A. vulparia L.
C
20
H
24
NO
4

[52]
9
Tyramin
A. paniculatum Lam.
C
8
H
11
NO
[116]

14

1.2.1.2. Flavonoid
Những năm gần đây các nhà khoa học trên thế giới còn quan tâm tới nhóm chất
flavonoid trong chi Aconitum. Nhiều flavonoid đã được phân lập và thử tác dụng sinh
học [76], [91], [100], [122]. Các flavonoid này được chia thành 2 nhóm chính là: dẫn
chất quercetin và dẫn chất kaempferol. Trong các flavonoid đã phân lập được từ chi
Aconitum, có đặc điểm chung là phần nhóm thế, thường thế vào vị trí số 3 hoặc số 7
hoặc thế vào cả vị trí số 3 và số 7 trong nhân quercetin hoặc kaempferol. Trong các

(1→3)-α-L-rhamnopyranosid-3-O-β-D-
A.angustifolium
Bernh. ex Rchb.
[122]
15

glucopyranosid
3
Quercetin - 7-O-α-L-arabinopyranosid-3-O-(2’’-
acetyl)-β-D-galactopyranosid
A.angustifolium
Bernh. ex Rchb.
[122]
4
Quercetin - 7-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-
rhamnopyranosid-3-O-β-D-glucopyranosid
A.angustifolium
Bernh. ex Rchb.
[122]
5
Quercetin - 3,7-di-O-α-rhamnopyranosid
A. vulparia L.
[61]
6
Quercetin - 3-O-((β-D-glucopyranosyl-(1→3)-(4-O-
(E-p-coumaroyl))-α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-β-D-
galac-topyranosid))-7-O-α-L-rhamnopyranosid
A. anthora L.
[49],
[100]

Quercetin - 3-O-α-L-rhamnopyranosyl -(1→6)-β-D-
galactopyranosid-7-O- α-L-rhamnopyranosid
A. anthora L.
[100]
13
Quercetin - 3-O-α-L-rhamno pyranosyl -(1→6)-β-D-
galactopyranosid-7-O- α-L-rhamnopyranosid
A. anthora L.
[49]
14
Quercetin -3-O-ß-(2”-trans–caffeoyl)-ß-
glucopyranosyl (1→2)-ß-glucopyranosid-7-O-ß-D-
glucopyranosid
A. hetrophyllum
Wall
[110]
16

15
Quercetin -3-O-α-l-rhamnopyranosyl-(1 → 2)-[β-D-
glucopyranosyl-(1 → 3)-α-l-(4-O-trans-p-
coumaroylrhamnopyranosyl)-(1 → 6)]-β-D-
galactopyranoside-7-O-α-L-rhamnopyranosid
A. tanguticum
(Maxim.) Stapf
[95]
16
Quercetin -3-O-β-(2"-acetyl) galactopyranosid-7-O-α-
arabinopyranosid
A. paniculatum

A. vulparia L.
[61]
22
Quercetin -3-O-β-glucopyranoside-7-O-α-
rhamnopyranosid
A. napellus L.
[77],
[98]
23
Quercetin -7-O-(6-trans-caffeoyl)-β-glucopyranosyl-
(1→3)-α-rhamnopyranoside-3-O-β-glucopyranosid
A. napellus L.
[76]
24
Quercetin -3 -O-ß-glucosyl (1→2)-ß-glucopyranoside
-7-O-α-L-rhamnopyranosid
A. hetrophyllum
Wall
[110]
25
Quercetin – 3 -O-β-D-glucosyl(1→2)(6″-O-
transcaffeoyl)-β–D-glucopyranoside-7-O-α-L-
rhamnopyranosid
A.violaceum
Stapf
[76]

* Nhóm dẫn chất kaempferol
Kaempferol -7-O-(6-E-caffeoyl)-β-D-glucopyranosyl-
(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl-3-O-β-D-
glucopyranosid
A. angustifolium
Bernh. ex Rchb.
[122]
5
Kaempferol -7-O-(6-E-p-coumaroyl)-β-D-
glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosid 3-O-β-
D-galactopyranosid
A. angustifolium
Bernh. ex Rchb.
[122]
6
Kaempferol -3,7-di-O-α-rhamnopyranosid
A. vulparia L.
[61]
7
Kaempferol -3-O-((β-D-glucopyranosyl(1→3) -(4-O-
(E-p-coumaroyl))- α -L-rhamnopyranosyl-(1→6)- β-
D-galactopyranosyl))-7-O- α -L-rhamnopyranosid
A.barbatum
Patrin ex Pers.
[70]
8
Kaempferol -3-O-((β-D-glucopyranosyl-(1→3)-(4-O-
(E-p-coumaroyl))-α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-β-D-
galactopyranosyl))-7-O-α-L-rhamnopyranosid
A. anthora L.
[76],

A. variegatum L.
[70]
14
Kaempferol -7-O-(6-trans-caffeoyl)-β-
glucopyranosyl-(1→3)-α-rhamnopyranosyl-3-O-β-
glucopyranosid
A. napellus L.
[98]
15
Kaempferol- 7-O-(6-trans-p-coumaroyl)-β-
glucopyranosyl-(1→3)-α-rhamnopyranosyl-3-O-β-
glucopyranosid
A. napellus L.
[77]

1.2.1.3. Polysaccharid
Năm 1986, Tomoda và cộng sự đã phân lập được polysaccharid là aconitan A
từ Phụ tử sống thuộc loài A. carmichaeli, thử thấy có tác dụng hạ đường huyết [101].
Tuy nhiên từ năm 2006 khi Zhao và cộng sự phân lập được một polysaccharid đặt tên
là FPS-1 có tác dụng tăng cường miễn dịch [46], nhiều nhà khoa học bắt đầu quan tâm
đến nhóm chất này trong các loài thuộc chi Aconitum. Đến nay có ít nhất 8 công bố về
thành phần polysaccharid từ chi Aconitum được trình bày ở bảng 1.4.
Bảng 1.4. Một số chất và phân đoạn polysaccharid chiết xuất từ chi Aconitum
TT
TÊN CHẤT, PHÂN ĐOẠN
TÊN LOÀI
TLTK
1
FPS-1: α-(1→6)-D-glucan, (14000 DA)
A. carmichaeli Debx

(H.Lév.) Rapaics
[44]
8
Phân đoạn polysaccharid (dịch chiết nước)
A. coreanum
(H.Lév.) Rapaics
[74]

1.2.1.4. Các nhóm chất khác
Ngoài 3 nhóm chất chính nêu trên, trong chi Aconitum các nhà khoa học còn
phân lập được một số chất thuộc các nhóm: acid béo, sterol, đường… được trình bảy ở
bảng 1.5.
Bảng 1.5. Một số chất thuộc nhóm chất khác phân lập từ chi Aconitum
TT
TÊN CHẤT
TÊN LOÀI
TLTK
1
11-anisoat
A. coreanum (H.Lév.)
Rapaics
[102]
2
11-p-nitrobenzoat
A. szechenyianum
[111]
3
acid caffeic
A. coreanum (H.Lév.)
Rapaics

Rapaics
[44]
11
ß-sitost-4-en-3-on
A. pseudolaeve Nakai
[76]
12
22-dihydro-stigmast-4-en-3,6-dion
A. pseudolaeve Nakai
[76]
13
Coumarin
A. septentrionale Koelle
[84]
14
Tinh dầu
A. septentrionale Koelle
[68]
15
D-mannitol
A. coreanum (H.Lév.)
Rapaics
[58]

Trích đoạn Thành phần hóa học của cây Ô đầu trồng ở Việt Nam Tác dụng sinh học, độc tính và công dụng một số loài thuộc chi Aconitu mL Tác dụng chống oxy hóa Trang thiết bị và hóa chất Tác dụng tăng cường miễn dịch của phân đoạn chứa polysaccharid chiết từ Phụ tử
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status