Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trường CĐXD SỐ 3 đã
tận tình dạy dỗ em trong quá trình học tập tại trường, những kiến thức mà thầy, cô đã
trang bị cho em là hành trang quý báu giúp cho em hoàn thành đợt tốt nghiệp này.
Cho phép em gửi lời biết ơn sâu sắc tới các thầy (cô) giáo khoa kinh tế và đặc
biệt là cô LÊ THỊ ÁI NHÂN đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và
đến nay em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Những kiến thức và kinh nghiệm quý
báu của thầy (cô) là hành trang cho em trong quá trình làm việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn công ty TNHH XD Bình Minh cùng toàn thể các cô
chú , anh (chị) trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế và tận
tình chỉ bảo em trong quá trình thực tập tại công ty.
Em xin gửi lời chúc sức khoẻ và thành đạt đến nhà trường, quý thầy cô giáo và
toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
1
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
Hiện nay nền kinh tề thị trường hoạt động trong lĩnh vực sản suất kinh doanh
ngày càng đa dạng và phong phú với sự cạnh tranh của nhiều loại hình sản xuất kinh
doanh. Vì vậy để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải có hướng mở rộng thị
trường với mục đính tăng sản lượng tiêu thụ, gạ giá thành sản phẩm để phù hợp với nhu
cầu của người tiêu dùng với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao cho mỗi
doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay mỗi doanh nghiệp được chủ động kinh doanh và tự chủ
về tài chính, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải nỗ lựuc hoạt động để mang lại lợi ích
kinh tế cho doanh nghiệp và lợi ích cho xã hội. Để mang lại được hai lợi ích trên các
doanh nghiệp phải thật sự vững mạnh trên thị trường, phải có kế hoạnh kinh doanh mà
một trong những hoạt động cơ bản nhất là hoạt động tài chính. Tất cả các mối quan hệ
kinh tế đều được biểu hiện trực tiếp với việc tổ chức huy động vốn, sử dụng và quản lý
vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác lập báo cáo tài chính và phân tích tài chính cho ta thấy rõ những mặt
tích cực và những tồn tại để tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giải quyết hợp lý.
và toàn bộ nền kinh tế.
2. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TRÁCH NHIỆM, THỜI HẠN LẬP VÀ
GỬI BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
2.1 Hệ thống báo cáo tài chính:
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam gồm 4
báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính.
2.2.1 Trách nhiệm lập báo cáo tài chính:
Tất cả các doanh nghiệp độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo
cáo tài chính.
2.2.2 Thời hạn lập va gửi báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính đều được lập và gửi vào cuối mỗi niên đọ kế toán để phản ánh tình
hình tà chính của công ty qua mỗi niên độ kế toán.
- Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất cho cơ quan chức năng chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày kết thúc niên đọ kế toán.
2.2.3 Nơi nhận báo cáo tài chính:
Nơi nhận báo cáo tài chính được quy định như sau:
Loai hình DN
Nơi nhận báo cáo tài chính
Cơ quan tài
chính
Cơ quan
thuế
Cơ quan
thống kê
Bộ KH &
+ Loại B: Tài sản dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm lập báo cáo, bao gồm:
+ Loại A: Nợ phải trả
+ Loại B: Vốn chủ sở hữu
3.1.3 Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
- Ý nghĩa về mặt kinh tế: Các chỉ tiêu tài sản phải thể hiện cơ cấu và hình thức tồn tại
cụ thể của giá trị các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo tài
chính như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu … Căn cứ vào số liệu này để
đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình đọ sử dụng vốn của doanh
nhgiệp. Số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô, nội dung và tính chất kinh tế của các
nguồn vốn mà doanh nhgiệp dang sử dụng trong hoạt đọng kinh doanh.
- Ý nghĩa về mặt pháp lý: Số liệu các chỉ tiêu phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc
quyền quản lý của doanh nghiệp. Số liệu các chỉ tiêu phần nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm về mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với nhà nước, chủ sở hữu, chũ nợ và tài sản
sử dụng ở doanh nghiệp.
3.1.4 Tác dụng của bảng cân đối kế toán
- Cung cấp số liệu chủ yếu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
5
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
- Thông qua số liệu ghi trên bảng cân đối kế toán cho ta biết được tình hình tài sản củ
doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo đồng thời kiểm tra việc chấp hành chính sách,
chế đọ kế toán của nhà nước.
3.1.5 Nguyên tắc lập bang cân đối kế toán
- Cột số đầu năm: Căn cứ vào số liệu của sổ kế toán liên quan sau khi đã khoá sổ ở
thời điểm lập báo cáo để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng theo nguyên tắc:
+ Số dư nợ các tài khoản ghi vào chỉ tiêu tương ứng ở phần “tài sản”.
+ Số dư có các tài khoản ghi vào chỉ tiêu tương ứng ở phần “ nguồn vốn”.
- Các tài khoản dự phòng 129, 139, 159, 214… tuy có số dư có nhưng phản ánh ở chỉ
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
6
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của việc cung cấp thông tin cho
các đối tượng kinh tế cụ thể như:
- Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra các khảon tiền, các khoản tiền tương
đương và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các khoản tiền.
- Cung cấp thông tin cho các đối tượng để phân tích, đánh giá về thời gian cuãng như
mức độ chác chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin để đánh gái khả năng thanh toán và xác định nhu cầu về tiền của
doanh nghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo.
3.3.2 Nội dung và kết cấu: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt đông kinh doanh: Gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình
thành các koản tiền và việc sử dụng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp như tiền thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.Tiền thu về các hoạt động
thương mại, các khoản chi trả cho người bán, cho công nhân viên.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh dòng tiền thu vào, chi ra liên quan
trực tiếp đến các hoạt động đầu tư.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản tiền được tạo ra và sử
dụng vào hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
3.3.3 Cơ sở số liệu và nguyên tắc lập: Có 2 phương pháp:
3.3.3.1 Phương pháp gián tiếp:
* Cơ sở số liệu: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gáin tiếp căn cứ vào:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Và các số liệu khác như: Sổ cái, sổ kế toán chi tiết…
* Nguyên tắc lập: Theo phương pháp này thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ đuựơc lập theo
phương páhp điều chỉnh số lợi nhuận trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi
ảnh hưởng của các nghiệp vụ không trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng giảm lợi
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo
- Báo cáo kết quả hạot động kinh doanh kỳ báo cáo
3.4.2.2 Phương pháp lập:
- Phân tích trình bày bằng lời văn bản ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, phân tích bằng số
liệu đảm bảo thống nhất với số liệu các báo cáo khác.
- Trong các biểu số liệu, cột số kế hoạch thể hiện số liệu kế hoạch của kỳ báo cáo,
cột số thực hiện kỳ trước thể hiện số liệu kế hoạch của kỳ ngay trước kỳ báo cáo.
- Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ sử dụng trong thuyết minh báo cáo tài chính năm.
4. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
4.1 Khái niệm, vai trò của tài chính
4.1.1 Khái niệm:
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị phát
sinh trong các doanh nghiệp sản xuất nhằm phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
4.1.2 Vai trò :
- Hoạt đông tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình kinh doanh, được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
- Hoạt động tài chính phải thực sự là đòn bẩy kinh tế sản xuất kinh doanh, khuyến
khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến và nâng cao năng suất lao động.
- Công tác tài chính doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ có khoa học sẽ có tác dụng
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngược lại sẽ làm cho qnúa trình sản xuất kinh
doanh gạp nhiều khó khăn.
4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ, mục đích phân tích tài chính
4.2.1 Ý nghĩa:
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
8
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
- Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu được nhằm phục vụ cho công tác
+ Phân tích theo chiều ngang: là quá trình so sánh xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng
giảm của dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau và tuyệt đối của một
khoản mục náo đó qua các niên độ kế toán liên quan.
- Phương pháp cân đối: Trong quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh , doanh
nghiệp hình thành nhièu mối quan hệ cân đối , nghĩa là sự cân bằng giữa 2 mặt của các
yếu tố với quá trình kinh doanh.
- Phương pháp tỷ số: Là phương pháp quan trọng nó cho phép có thể xác định được
rõ những mối quan hệ kết cấu và xu thế quan trọng về tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
4.4 Nội dung phân tích:
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
9
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
- Phân tích chung về tình hình tài chính: là đánh giá khái quát sự biến động cuối kỳ
so với dầu kỳ của các khoản mục tài sản và nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút
ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+ Phân tích bảng cân đối kế toán.
+ Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích các tỷ số tài chính , kết cấu tài chính, tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh, các tỷ số thanh toán và phân tích khả năng sinh lời.
- Hệ thống báo cáo tài chính được lập theo khuôn mẫu chế đọ kế toán hiện hành gồm
bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) và bảng báo cáo hoạt động kinh doanh (mẫu B02-
DN) là những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích.
CHƯƠNG 2:
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
10
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
- Vốn lưu động: 1.030.000.000 đồng
Hiện nay vốn của năm 2007: 10.000.000.000 đồng
Trong đó: - Vốn cố định: 1.632.139.937 đồng
- Vốn lưu động: 8.367.860.063 đồng
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
11
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Quan hệ trực tuyến (Chỉ đạo)
Quan hệ chức năng (Phối hợp)
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG TÀI
CHÍNH KT
PHÒNG KẾ
HOẠCH VẬT TƯ
ĐỘI
CÔNG
TRÌNH 1
ĐỘI
CÔNG
TRÌNH 2
ĐỘI
CÔNG
KẾ TOÁN TÔNG HỢP
KẾ TOÁN VẬT
TƯ - TSCĐ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
THỦ QUỶ
*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành và chỉ đạo toàn bộ bộ máy kế
toán của công ty, đồng thời tập hợp chi phí đánh giá giá thành và xác định kết quả kinh
doanh của công ty.
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi và phản ánh tình hình nhập xuất vật tư, khấu hao
TSCĐ vào đối tượng sử dụng.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán công nợ của công ty.
SVTH: Hoàng Quốc Tuấn trang:
13
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
- Thủ quỹ: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng, giảm nguồn quỹ và quản lý tiền của
công ty.
2.2 Chế độ kế toán đang áp dụng:
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 đền ngày 31/12 hàng năm.
- Hệ thống tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006ban hành theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
- Chứng từ kế toán:
+ Các phiếu thu, chi tiền mặt.
+ Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.
+ Hoá đơn GTGT.
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
15
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thị Aí Nhân
Cuối tháng, quí, năm căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp lên sổ cái. Từ đó
căn cứ vào số cái lập đối chiếu số phát sinh tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết kế toán
tổng hợp lên báo cáo tài chính.
2.2.3- Nguyên tắc đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
2.2.3.1- Đặc trưng cơ bản:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ”, quá trình ghi sổ kế
toán tách rời hai quá trình.
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung trên sổ cái.
2.2.3.2- Các loại sổ kế toán chủ yếu:
- Bảng kê.
- Chứng từ ghi sổ.
- Số đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2.3 Những kết quả đạt được trong những năm qua và phương hướng hoạt động
trong những năm tới.
2.3.1 Những kết quả đạt được trong những năm qua:
* Tổng số phải thu của khách hàng năm 2007:
- Đầu năm: 12.913.269.733 đồng
- Cuối năm: 12.987.671.858 đồng
* Tổng số phải trả:
- Đầu năm: 9.102.000.000 đồng
- Cuối năm: 9.301.995.000 đồng
* Một số chỉ tiêu đạt được trong những năm qua:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty:
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
69.916.797
-1.239.583.666
4.810.573.500
4.810.573.500
19,04
4,8
4,8
-8,59
88,91
88,91
* Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản:
Tổng tài sản:
- Năm 2006: 18.387.207.084 + 1.457.681.119 = 19.844.888.203 đồng.
- Năm 2007: 21.888.280.121 + 1.527.597.916 = 23.415.878.037 đồng.
Ta thấy tổng tài sản của công ty của năm 2007 so với năm 2006 tăng:
23.415.878.037 – 19.844.888.203 = 3.570.989.834 đồng.
Tương ứng tỷ lệ tăng 17,99% điều anỳ chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty tăng, cụ
thể:
- Tài sản ngắn hạn tăng 3.501.073.037 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19,04%. Bên
cạnh đó tài sản dài hạn cũng tăng lên 69.916.797 đồng tương ứng với tuỷ lện tăng 4,8%.
Đây là biểu hiện rất tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Phân tích khái quát tình hình biến động vốn tại công ty:
Tổng nguồn vốn:
- Năm 2006: 14.434.281.654 + 5.410.606.549 = 19.844.888.203 đồng
- Năm 2007: 13.194.697.988 + 10.221.180.049 = 23.415.878.037 đồng
Vậy tổng nguồn vốn năm 2007 so với năm 2006 cũng tăng 3.570.989.834 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 17,99%, cụ thể:
+ Do nợ phải trả năm 2007 giảm 1.239.583.666 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm
8,59%, đây là biểu hiện tích cực chứng tỏ công ty có khả năng tự chủ về tài chính.
+ Do nguồn vốn năm 2007 so với năm 2006 tăng 4.810.573.500 đồng tưưong ứng