các biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Pdf 24

MỤC LỤC
Trang
Hình 1: Đồ thị biểu thị mức tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm………….…46.........4
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................6
Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP......................................................................8
1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.....................................................................8
1.1.1.Tên, địa chỉ doanh nghiệp...................................................................................................8
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty.........9
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp May Bắc Thái, được
thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh
Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng. Xí nghiệp đi vào hoạt động ngày
02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất. Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động
theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh. Từ ngày 01/01/2003 công ty được cổ phần hóa có vốn điều
lệ 100% là của các cổ đông. Đến ngày 22/11/2007, cổ phiếu của công ty được niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Hà Nội, với số lượng là 5,430 triệu cổ phiếu..................................................9
b) Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty.............................................................9
Kể từ ngày được thành lập cho đến nay, công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG đã trải qua
30 năm hình thành và phát triển. Giai đoạn hình thành và phát triển đó của công ty được chia thành
năm giai đoạn:.......................................................................................................................................9
a) Giai đoạn thứ nhất ( 1979 – 1983)....................................................................................................9
- Ngày 07/5/1981 tại Quyết định số 124/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp nhập Trạm May
mặc Gia công thuộc Ty thương nghiệp vào Xí nghiệp, nâng số vốn của Xí nghiệp lên 843,7 nghìn
đồng và năng lực sản xuất của xí nghiệp tăng lên 08 chuyền. Năm 1981 doanh thu của Công ty
tăng gấp đôi năm 1980. Nhiệm vụ chính của xí nghiệp ở giai đoạn này là sản xuất áo bảo hộ lao
động theo chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh giao. Đây là giai đoạn đặt nền móng cho việc xây dựng và
phát triển công ty. Hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn này theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
bao cấp, sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng của nhà nước..............................................................9
b) Giai đoạn thứ hai ( 1984 – 1986 ).....................................................................................................9
Đây là giai đoạn ổn định sản xuất để tạo đà phát triển. Hoạt động sản xuất kinh doanh của giai
đoan này vẫn theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng của
nhà nước................................................................................................................................................9

- Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ....11
- Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông bằng xin ý kiến đã biểu quyết bằng văn bản quyết định
đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG. Có thể nói TNG đang lớn
mạnh và vững bước phát triển cùng với ngành dệt may Việt Nam....................................................11
1.1.3. Qui mô hiện tại của công ty..............................................................................................11
1.1.3.1. Tình hình hoạt động:.....................................................................................................11
1.2.Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp........................................................................................14
1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh..........................................................................................................14
1.2.2. Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty.............................................................14
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.....................................................................14
1.3.1. Số cấp quản lý của Công ty.............................................................................................14
* Đại hội đồng cổ đông...............................................................................................................17
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyết định mọi
hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ: ....................................................................................17
* Hội đồng Quản trị ...................................................................................................................17
Ban kiểm soát .............................................................................................................................18
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và
điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu..............................................18
Ban Giám đốc .............................................................................................................................18
Ban Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, do Hội đồng Quản trị Công ty
bổ nhiệm. Trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng cổ đông về các quyết định của mình. Tổng
Giám đốc có nhiệm vụ:...............................................................................................................18
1.3.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.....................................................19
2.1. Phân tích tình hình lao động, tiền lương......................................................................................24
2.1.1 Cơ cấu lao động của Công ty.............................................................................................24
2.1.2 Xây dựng mức thời gian lao động....................................................................................24
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động, năng suất lao động............................................................25
2.1.4. Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động.........................................................................29
2.1.5 Cách xây dựng thang bảng lương......................................................................................31

2.5.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành..............................................................72
2.5.3.Phương pháp tập hợp chi phí ............................................................................................74
2.5.4 Báo cáo kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty..........................................75
2.5.5.Bảng cân đối kế toán .........................................................................................................75
2.2.6. Phân tích kết quả kinh doanh............................................................................................80
2.5.7 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản........................................................................................81
2.5.8. Đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của công ty......................................................85
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...........................................................................................86
3.1. Đánh giá, nhận xét chung tình hình của doanh nghiệp...............................................................86
3.1.1. Đánh giá và nhận xét.........................................................................................................86
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................94
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Mô hình tổ chức quản lý hiện tại của công ty……………………………………..15
3
Bảng 2.1 Phân tích tình hình lao động năm 2007 với năm 2008………………………24
Bảng 2.3 Phân tích tình hình lao động năm 2007 với năm 2009………………………25
Bảng 2.2 Phân tích tình hình lao động năm 2008 với năm 2009……………………...25
Bảng 2.4 So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và năm 2008…………….…..26
Bảng 2.5: So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2008 và năm 2009………….…….27
Bảng 2.6: So sánh năng suất lao động giữa 2 năm 2007 và năm 2009………………..27
Bảng 2.7 : Tiền lương theo điểm hay của khối nghiệp vụ………………………….…..38
Bảng 2.8: Mức giá các sản phẩm…………………………………………………….…44
Bảng 2.9: Cơ cấu doanh thu năm 2007, 2008 và 2009……………………………..….45
Hình 1: Đồ thị biểu thị mức tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm………….…46
Hình 2: Thị trường tiêu thụ hàng hoá năm 2007 ,2008 và 2009……………………....47
Hình 3: Thị trường xuất khẩu hàng hoá năm 2007 ,2008 và 2009…………………....48
Bảng 2.10:Tên khách hàng chính của Công ty................................................................50

Trong những năm qua ngành may mặc ở Việt Nam đã có những bước phát triển
vượt bậc và được coi là ngành kinh tế mũi nhọn góp phần đem lại nguồn thu ngoại tệ cho
ngân sách quốc gia. Không chỉ có vậy mà ngành may mặc còn là ngành đi đầu trong quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Sự phát triển lớn mạnh của các doanh nghiệp
may thông qua việc nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và hướng mở
rộng thị trường trong nước, xuất khẩu ra nước ngoài đã minh chứng điều đó.
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG là doanh nghiệp kinh doanh đa
ngành bao gồm: sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp, kinh doanh bất động sản, thương mại, kinh doanh vận tải và đào tạo.
Công ty được thành lập ngày 22/11/1979 là doanh nghiệp quốc doanh. Đến ngày
01/01/2003 được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với 100% vốn của các cổ
đông với tên Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên đến ngày 05/09/2007 công ty
đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG. Sau 30 năm xây dựng và
trưởng thành, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may Việt Nam, công ty đã liên
tục đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ; đa dạng hóa các mặt
hàng; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Mục tiêu chiến lược của công ty là phát triển theo hướng đa ngành, ngành hàng sản xuất
kinh doanh cốt lõi là hàng may mặc.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện trên 6,000 người được đào tạo
cơ bản, làm việc chuyên nghiệp, quản trị doanh nghiệp tiên tiến. Cùng với cơ sở vật chất
khang trang được xây dựng trên diện tích mặt bằng là 130.000m
2
, máy móc thiết bị và công
nghệ hiện đại. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9001.
Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như: Nhật
Bản, Mỹ, EU... với giá cả cạnh tranh, phương thức dịch vụ luôn đáp ứng mọi yêu cầu của
khách hàng trong và ngoài nước.Triết lý kinh doanh của công ty là: “Khách hàng là người
trả lương cho chúng ta”
Trong thời gian thực tập, khảo sát và nghiên cứu tại công ty cổ phần đầu tư và
thương mại TNG, được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của thạc sỹ Phạm Thị Mai Yến –

d) Logo biểu tượng của công ty:
Ý nghĩa logo TNG : TNG là tên viết tắt của Thái Nguyên Garment, tên giao dịch
của Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên trước đây. Trong chiến lược phát triển
thành tập đoàn đa ngành, TNG là tên viết tắt của Thái Nguyên Group hay TN Group. Còn
biểu tượng chữ TNG mầu đỏ, nằm trong quả cầu mầu xanh, ý muốn nói đến thương hiệu
TNG lớn mạnh mang tầm quốc tế.
e) Slogan - triết lý kinh doanh của công ty:
“ KHÁCH HÀNG LÀ NGƯỜI TRẢ LƯƠNG CHO CHÚNG TA ”
8
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của
công ty
a) Thời điểm thành lập
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp May Bắc
Thái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc
Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng. Xí nghiệp đi vào
hoạt động ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất. Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áo trẻ
em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh. Từ ngày 01/01/2003 công ty
được cổ phần hóa có vốn điều lệ 100% là của các cổ đông. Đến ngày 22/11/2007, cổ phiếu
của công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, với số lượng là 5,430
triệu cổ phiếu.
b) Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty
Kể từ ngày được thành lập cho đến nay, công ty cổ phần đầu tư và thương mại
TNG đã trải qua 30 năm hình thành và phát triển. Giai đoạn hình thành và phát triển đó của
công ty được chia thành năm giai đoạn:
a) Giai đoạn thứ nhất ( 1979 – 1983)
- Ngày 22/11/1979: Xí nghiệp may Bắc Thái được thành lập theo quyết định số
488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái, với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng. Xí nghiệp
đi vào hoạt động ngày 02 tháng 1 năm 1980, với 02 chuyền sản xuất. Sản phẩm của Xí
nghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh.
- Ngày 07/5/1981 tại Quyết định số 124/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp nhập

doanh theo cơ chế thị trường. Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp có nhiều khởi sắc,
đã có sự liên doanh liên kết với các đơn vị trong va ngoài nước để đầu tư đổi mới thiết bị
công nghệ và quy mô sản xuất, thu hút và giải quyết thêm được việc làm cho người lao
động.
- Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng số vốn
kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của
UBND tỉnh Thái Nguyên. Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May Đức
Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên doanh Việt
Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may.
- Năm 2000, Công ty là thành thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas).
e) Giai đoạn thứ năm ( từ 2003 đến nay )
Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với 100% vốn của
các cổ đông. Hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh trong nước
và quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt. Việc duy trì được thị phần tiêu thụ sản phẩm phải
dựa trên thương hiệu.
- Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuất khẩu
Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ngày
16/12/2002.
10
- Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ
đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông Công với
tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng.
- Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyết
Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến năm
2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo
- Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước
- Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông bằng xin ý kiến đã biểu quyết bằng văn
bản quyết định đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG. Có thể
nói TNG đang lớn mạnh và vững bước phát triển cùng với ngành dệt may Việt Nam.

c. Xí nghiệp TNG Sông Công 1,2
Địa chỉ : Khu Công Nghiệp B, Thị Xã Sông Công, Tỉnh
Thái Nguyên
Điện thoại : 0280.3662.020
Năng lực:
– Số dây chuyền sản xuất : 72
– Sản phẩm chính : Áo Jacket, Quần Bò, Quần Âu
– Số lao động : 4700 người.
d. Xí nghiệp may TNG Phú Bình 1,2
Địa chỉ : Khu Công Nghiệp Kha Sơn, Huyện Phú Bình,
Tỉnh Thái Nguyên
Năng lực
– Số dây chuyền sản xuất : 64
– Số lao động : 4000 người.
e. Phân xưởng thêu.
Địa chỉ : Khu Công nghiệp B, Thị xã Sông Công, Tỉnh
Thái Nguyên
Năng lực:
– Số máy thêu 18 đầu 9 kim: 15 chiếc.
– Số lao động : 70 người
f. Phân xưởng giặt:
Địa chỉ : Khu Công nghiệp B, Thị xã Sông Công, Tỉnh
Thái Nguyên
Năng lực:
– Máy giặt: 12 chiếc
– Máy sấy: 21 chiếc
– Máy vắt khô: 4 chiếc
– Số lao động : 40 người
g. Phân xưởng bao bì:
12

- Giải “Nhà cung cấp tốt nhất trong năm” do Công ty The Childrens Place Hoa
Kỳ trao tặng tại Thượng Hải, Trung Quốc
- Giải “Doanh nghiệp uy tín – Chất lượng 2005” do tòa soạn Thông tin Quảng
cáo ảnh Thương mại – Bộ Thương Mại trao tặng
Năm 2007
- Giải “Cúp vàng Văn hóa doanh nhân Việt Nam 2007”
13
- Giải “Danh hiệu nhà quản lý giỏi lần 2 – 2007”
- Giải “Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam – 2007/ Doanh nghiệp
có hiệu quả SXKD tốt ”
- Phòng thương mại và công nghiệp Việt nam “trao tặng giải danh hiệu doanh
nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2007”
1.2.Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất và mua bán hàng may mặc
- Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu
hàng may mặc.
- Đào tạo nghề may công nghiệp
- Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi
- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh
- Đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư.
1.2.2. Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung vào các sản phẩm chủ yếu sau:
- Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, Jacket có bông, hàng
Jile, áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồng phục.
- Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargo shorts, quần
trượt tuyết, váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồng phục.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành dệt may hiện nay, phần lớn sản phẩm

VIỆT ĐỨC VÀ VIỆT THÁI
CÁC PHÂN XƯỞNG
ĐỘC LẬP
TGD
PHÓ TGĐ
Lã Anh Thắng
PHÓ TGĐ
Nguyễn Huy Hoàng
PHÓ TGĐ
Lý Thị Liên
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Phòng Tổ chức – Kế toán
Phó Giám đốc
chuẩn bị sản xuất
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc
chất lượng
Phân xưởng
+ Phân xưởng may: 06 PX
+ Phân xưởng cắt: 01 PX
+ Phân xưởng hoàn thiện: 01 PX
Phòng kế hoạch
vật tư 1,2
Phòng
quản lý thiết bị
Phòng kỹ thuật
Phòng KCS1,2
Quản đốc

Phân xưởng
bao bì
Phòng Tổ chức – Kế toán
Phòng kế hoạch vật tư
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc
chất lượng
Phân xưởng may:
+ Việt Đức 3PX
+ Việt Thái 2PX
Phòng
thiết bị
Phòng
kỹ thuật
Phòng KCS
Quản đốc
Phó quản đốc
chất lượng
Điều độ
Các tổ:
tổ may;
tổ cắt;
tổ là;
tổ hoàn thiện
Phân xưởng
thêu
Hình 1.1. Mô hình tổ chức quản lý hiện tại của công ty
Giải thích một số từ viết tắt:
- PX: Phân xưởng

Hội đồng Quản trị có nhiệm vụ:
- Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi
nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế
hoạch hoạt động sản xuất của Công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
- Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc;
- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
17
- Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định.
Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG hiện có 5 thành
viên, gồm:
1. Ông Nguyễn Văn Thời – Chủ tịch Hội đồng quản trị
2. Ông Lã Anh Thắng – Uỷ viên
3. Ông Nguyễn Việt Thắng – Uỷ viên
4. Bà Lý Thị Liên – Uỷ viên
5. Bà Đoàn Thị Thu – Uỷ viên
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,
quản trị và điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên:
1. Ông Nguyễn Huy Hoàng – Trưởng ban
2. Bà Nguyễn Thị Minh Thọ – Tiến sỹ kinh tế, chủ nhiệm khoa kế toán trường
đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên – Ủy viên
3. Bà Cao Thị Tuyết – Uỷ viên
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, do Hội đồng Quản trị
Công ty bổ nhiệm. Trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty và
chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng cổ đông về các quyết định của
mình. Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác bảo vệ tài sản của CBCNV và của toàn công ty.
- Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động, quản lý hồ sơ sức khoẻ của người lao động
toàn công ty.
- Thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự và công tác dân quân tự vệ của công ty.
* Phòng thiết kế mẫu:
Chức năng:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật và công nghệ.
Nhiệm vụ:
- Thiết kế, nhập mẫu sản phẩm để chào hàng cho các khách hàng;
- Kiểm tra sản phẩm được khách hàng duyệt trước khi vào sản xuất;
- Kiểm tra mẫu trước khi trình duyệt sản xuất;
- Lập hồ sơ hàng cho các chi nhánh;
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật trước khi đưa sản phẩm vào sản xuất tại các chi nhánh
Công ty.
* Phòng kinh doanh, xuất khẩu 1,2.
Chức năng:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác hoạch định các phương án sản xuất kinh
doanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh doanh cụ thể.
19
Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công ty xây dựng các
phương án kinh doanh và tài chính.
- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước để
xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàng xuất khẩu.
- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của Công ty.
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách XNK, thuế của Nhà nước ban hành
để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hình thức
thanh toán. Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theo dõi tình
hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng

* Phòng Công nghệ thông tin.
Chức năng:
- Quản lý hệ thống mạng nội bộ, quản lý thiết bị văn phòng và quản lý Website của
công ty.
Nhiệm vụ:
- Thiết kế, đổi mới giao diện Website và quản trị Website của công ty.
- Quản lý hòm thư điện tử.
- Tổng hợp kế hoạch đầu tư thiết bị văn phòng của công ty.
- Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm quản lý vào công tác quản lý của công ty.
- Quản lý trang thiết bị văn phòng của toàn công ty.
- Tiếp nhận thông tin để cập nhật lên Website của công ty.
- Quản trị hệ thống mạng nội bộ trong toàn công ty.
* Phòng Kiểm soát nội bộ.
Chức năng và nhiệm vụ:
- Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh và của
người hành nghề chứng khoán.
- Kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính.
- Nội dung khác theo nhiệm vụ Tổng Giám đốc Công ty giao
* Phòng quản lý lao động - Tiền lương - Bảo hộ.
Chức năng:
- Quản lý công tác tổ chức nhân sự, quản lý lao động, tiền lương và công tác quản trị
hành chính của công ty.
Nhiệm vụ:
- Sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công
ty;
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
Công ty;
- Xây dựng nội qui, qui chế quản lý về công tác lao động, tiền lương;
- Xây dựng các chính sách về tiền lương, tiền thưởng để thu hút nhân tài vào làm việc
tại Công ty;

* Phòng xuất nhập khẩu.
Chức năng:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác xuất, nhập khẩu và vận tải hàng hoá.
Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược phát triển công tác maketing, phát triển thương hiệu Công ty.
- Tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng.
22
- Quản lý Website và quảng bá hình ảnh Công ty.
- Thực hiện công tác maketing.
- Thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá.
- Thực hiện vận tải nội địa.
* Phòng Xây dựng cơ bản:
Chức năng:
- Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Công ty. Phòng Xây dựng cơ bản có nhiệm vụ.
Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư, chiến lược đầu tư của Công ty.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn.
- Lập hồ sơ thiết kế, dự toán các hạng mục công trình xây dựng cơ bản (kể cả công
trình sửa chữa, cải tạo);
- Thực hiện công tác giám sát kỹ thuật các hạng mục công trình xây dựng cơ bản;
- Lập phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả toàn bộ diện tích đất đai của công ty;
- Quản lý, duy tu bảo dưỡng chất lượng công trình xây dựng cơ bản.
- Xây dựng qui định phân cấp quản lý khai thác sử dụng và duy tu bảo dưỡng các
công trình xây dựng cơ bản của công ty.
* Phòng Kế toán
Chức năng:
- Quản lý công tác tài chính, kế toán , thống kê của Công ty.
Nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác kế toán của các xí nghiệp, của trung tâm và văn phòng Công ty.
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời tiền vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Công nhân : 4764 người, chiếm 92,15%.
Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực hàng dệt may nên độ tuổi lao động trung bình
của Công ty là khá trẻ, đây là một điều kiện thuận lợi cho công ty vì tuổi trẻ rất năng động
và sáng tạo, tạo ra được những bước đột phá mới. Tuy đã không ngừng nâng cao trình độ
cán bộ công nhân viên trong công ty, nhưng hiện nay lượng cán bộ có trình độ cao vẫn còn
hạn chế. Điều này đòi hỏi công ty phải có biện pháp thu hút, tuyển chọn nhưng cán bộ có
năng lực về với công ty nhiều hơn nữa.
2.1.2 Xây dựng mức thời gian lao động
Mức thời gian lao động hợp lý cho cán bộ công nhân viên là một nền tảng giúp tiến
độ cũng như năng suất lao động của công ty được bảo đảm, duy trì theo đúng chiến lược
công ty đề ra. Mức thời gian lao động của công ty TNG cho nhân viên được đề ra như sau:
Thời gian làm việc của nhân viên trong công ty là 8giờ/ ngày, nghỉ ngày chủ nhật,
ngày lễ, ngày tết theo quy định. Thời gian làm thêm không quá 01giờ/ ngày và không làm
việc liên tục quá 06 ngày / tuần. Cán bộ nghiệp vụ công ty được nghỉ từ chiều thứ bảy.
+ Mùa hè: Sáng từ 7h00ph đến 11h30ph.
Chiều từ 13h30ph đến 17h00ph.
24
+ Mùa đông: Sáng từ 7h30ph đến 11h30ph.
Chiều từ 13h00ph đến 17h00ph.
2.1.3 Tình hình sử dụng lao động, năng suất lao động
2.1.3.1 Phân tích về mặt số lượng lao động
Ta có bảng số liệu sau:
Phân tích tình hình lao động bằng mức biến động tuyệt đối
giữa năm 2008 với năm 2007
Đơn vị tính: Người
STT Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status