Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 1
TÊN ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG VÀ BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
(Dùng để bồi dưỡng cho học sinh giỏi môn hóa học THCS)
A: MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề
1. Thực trạng của vấn đề:
Trong những năm gần đây, vấn đề bồi dưỡng học sinh dự thi học sinh giỏi cấp
huyện được trường THCS Hoài Hương đặc biệt quan tâm, được các bậc cha mẹ học
sinh nhiệt tình ủng hộ. Giáo viên được phân công dạy bồi dưỡng đã có nhiều cố gắng
trong việc nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nhờ vậy số lượng và chất
lượng đội tuyển học sinh giỏi 6, 7, 8, 9 của nhà trường đạt cấp huyện khá cao. Tuy
nhiên trong thực tế dạy bồi dưỡng học sinh giỏi còn nhiều khó khăn cho cả thầy và trò.
Là một giáo viên được nhà trường phân công bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa
học 8, 9, tôi đã có dịp tiếp xúc với một số đồng nghiệp, khảo sát từ thực tế và đã thấy
được nhiều vấn đề mà trong đội tuyển nhiều học sinh còn lúng túng, nhất là khi giải
quyết các bài toán có liên quan đến định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên
tố. Trong khi loại bài tập này hầu như năm nào cũng có trong các đề thi HSG hóa học
lơp 8, 9 cấp huyện. Từ những khó khăn vướng mắc tôi đã tìm tòi nghiên cứu tìm ra
nguyên nhân (nắm kỹ năng chưa chắc; thiếu khả năng tư duy hóa học,…) và tìm ra
được biện pháp củng như đúc rút những kinh nghiệm giảng dạy để giúp học sinh giải
quyết tốt các bài toán thuộc các dạng trên.
Với những lý do đó tôi đã tìm tòi nghiên cứu, tham khảo tư liệu và áp dụng đề
tài: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ. Nhằm giúp cho các em HS
giỏi có kinh nghiệm trong việc giải toán nói chung và giải theo phương pháp bảo toàn
khối lượng và bảo toàn nguyên tố nói riêng. Qua nhiều năm vận dụng đề tài các thế hệ
các chất sau phản ứng.
Chú ý:
m
muối (dung dịch)
=
m
cation
+
m
anion
.
m
dung dịch sau phản ứng
=
m
các chất ban đầu
-
m
các chất kết tủa
-
m
khâu quan trọng như sau:
a) Điều tra trình độ HS, tình cảm thái độ của HS về nội dung của đề tài; điều
kiện học tập của HS. Đặt ra yêu cầu về bộ môn, hướng dẫn cách sử dụng sách tham
khảo và giới thiệu một số sách hay của các tác giả để những học sinh có điều kiện tìm
mua; các học sinh khó khăn sẽ mượn sách bạn để học tập.
b) Xác định mục tiêu, chọn lọc và nhóm các bài toán theo dạng, xây dựng
nguyên tắc áp dụng cho mỗi dạng, biên soạn bài tập mẫu và các bài tập vận dụng và
nâng cao. Ngoài ra phải dự đoán những tình huống có thể xảy ra khi bồi dưỡng mỗi chủ
đề.
c) Chuẩn bị đề cương bồi dưỡng, lên kế hoạch về thời lượng cho mỗi dạng toán.
d) Sưu tầm tài liệu, trao đổi kinh nghiệm; nghiên cứu các đề thi HS giỏi cấp
huyện trong nhiều năm trước.
2- Phương pháp chủ yếu
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp chủ
yếu là tổng kết kinh nghiệm, được thực hiện theo các bước:
2.1 Xác định đối tượng: Xuất phát từ nhứng khó khăn vướng mắc trong những
năm đầu làm nhiệm vụ bồi dưỡng HS giỏi, tôi xác định đối tượng cần phải nghiên
cứu là kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực giải bài tập cho học sinh giỏi. Qua việc áp
dụng đề tài để đúc rút, tổng kết kinh nghiệm.
2.2 Phát triển đề tài và đúc kết kinh nghiệm: Năm học 2005-2006, năm đầu
tiên tôi đảm nhận bồi dưỡng HSG môn hóa học lớp 8, chất lượng HS còn nhiều yếu
kém; phần đông các em thường bế tắc trong khi giải bài tập. Trước thực trạng đó, tôi
đã mạnh dạng áp dụng đề tài này.
2.3. Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp.
Trong quá trình vận dụng đề tài, tôi đã suy nghĩ tìm tòi, học hỏi và áp dụng
nhiều biện pháp. Ví dụ như : Trò chuyện cùng HS, thể nghiệm đề tài, kiểm tra và
đánh giá kết quả dạy và học những nội dung trong đề tài. Đến nay, trình độ kỹ năng
giải quyết bài tập theo dạng này ở HS đã được nâng cao đáng kể.
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
B. NỘI DUNG
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 5
I. Mục tiêu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản sau
đây :
- Thực trạng về trình độ và điều kiện học tập của học sinh.
- Những vấn đề lý luận về phương pháp giải bài tập; cách phân dạng và nguyên
tắc áp dụng cho mỗi dạng.
-Từ việc nghiên cứu vận dụng đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm góp phần nâng
cao chất lượng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa tại trường THCS
Hoài Hương.
II. Mô tả giải pháp của đề tài
1. Thuyết minh tính mới:
- Với những bài tập theo dạng này bài toán thường cho nhiều chất tham gia với nhiều
quá trình phức tạp. Khi giải các bài tập dạng này các em không nhất thiết phải viết đầy
đủ các phương trình hóa học nếu bài toán không yêu cầu viết phương trình, các em lập
sơ đồ hợp thức, thiết lập mối quan hệ logic của quá trình để giải nhanh một bài tập.
- Nhiều bài tập khi áp dụng phương pháp bảo toàn mol nguyên tử các em chỉ chú ý đến
quá trình đầu và quá trình cuối không nhất thiết phải chú ý đến các quá trình trung gian.
- Những bài tập phức tạp có thể kết hợp hai phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo
toàn mol nguyên tử để giải nhanh và có thể thay thế cho các phương pháp cao hơn ở
cấp (THPT).
- Khi nắm chắc và vận dụng có hiệu quả các em se hứng thú tham gia các buổi học bồi
dưỡng, các em không cảm thấy những bài tập này quá khó, sẽ không thấy áp lực khi
tiếp xúc với đề thi HSG.
* KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ĐỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN:
Khi thực hiện đề tài vào giảng dạy, trước hết tôi giới thiệu sơ đồ định hướng giải
: HS tự luyện và nâng cao.
Tuỳ độ khó mỗi dạng tôi có thể hoán đổi thứ tự của bước 1 và 2.
Sau đây là một số dạng bài tập, cách nhận dạng, kinh nghiệm giải quyết đã được
tôi thực hiện và đúc kết từ thực tế.
DẠNG 1: GIẢI BÀI TẬP THEO PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Ví dụ 1: Khử m gam hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
bằng khí CO ở
nhiệt độ cao người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 1,32 gam khí CO
2
. Tính
m.
Hướng dẫn:
Chúng ta không viết PTHH mà lập sơ đồ như sau:
A
2
3 4
3 4
2 3
CuO
n n m
Khối lượng chất rắn: m
r
= 40(g)
Áp dụng ĐLBTKL: m
A
+ m
CO(pu)
= m
B
+ m
CO2
Suy ra: m
A
= m
B
+ m
CO2
– m
CO
= 40 + 13,2 – 8,4 = 44,8(g)
Ví dụ 2: Dẫn chậm V lit khí H
2
(đktc) đi qua m gam hỗn hợp A gồm các oxit
nung nóng (CuO, Fe
3
O
4
Khối lượng hỗn hợp B giảm so với hỗn hợp A là do oxi bị H
2
khử.
Suy ra m
O
= 0,8(g)
Ta có
2 2
0,8
0,05( ) 0,05 18 0,9( )
16
O
mol g
O OH H
n n m
Áp dụng ĐLBTKL ta có: m
A
+ m
H2
= m
B
+m
H2O
.
Suy ra m
H2
= m
dd
Al
A Zn HCl B
Fe
AlCl
ZnCl
H
FeCl
m
1
m
2
2
1 1
0,7 2 0,7( )
2 2
HCl
mol
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 8
lượng 36g . Xác định thành phần phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp, Biết X bị
khử thành Fe.
Phân tích: Nếu bài này giải theo cách thông thường, tức là viết tất cả các
PTHH xảy ra rồi đặt ẩn số bài giải sẽ rất dài dòng, tốn thời gian.
Hướng dẫn:
FeO + CO -> Fe + CO
2
.
a a a a (mol)
Fe
2
O
3
+ 3CO ->2Fe + 3CO
2
.
b 3b 2b 3b (mol)
gọi a, b là số mol FeO, Fe
2
O
3
trong hỗn hợp.
số mol CO
2
sinh ra : a + 3b.
số mol CO tham gia phản ứng: a + 3b.
số mol CO dư: 22,4/22,4 – (a + 3b)
theo giả thiết ta có: 44(a +3b) + 28(1-(a + 3b)) = 36. (*)
Hướng dẫn:
Gọi CTHH muối tạo thành là ACl
3
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 9
Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng. Vì kim loại phản ứng hết ta có:
m
Kim loại
+ m
clo tham gia phản ứng
= m
muối
m
Cl
= 53,4 - 10,8 = 42,6 (g)
n
Cl
=
42,6
35,5
= 1,2 (mol)
Từ công thức ACl
3
n
A
=
MgO H O
MgSO
ZnO
ZnSO
Hỗn hợp A Hỗn hợp B
Theo ĐLBTKL: m
A
+ m
H2SO4
= m
B
+ m
H2O.
Suy ra : m
B
= m
A
+ m
H2SO4
– m
Fe NO Fe OH
Fe O Fe O
x y
Theo DLBTKL và DLBTNT
m
Fe(FexOy)
= m
Fe
= 31,92 (g), suy ra n
Fe
= 31,92/56 = 0,57 (mol)
m
O(FexOy)
= m
FexOy
– m
Fe
= 44,08 – 31,92 = 12,16(g). suy ra n
O
= 12,16/16 = 0,76
(mol).
0,57 3
0,76 4
x
y
= m
CO2
+ m
H2O
Vậy m
CO2
+ m
H2O
= 1,88 + 2,72 = 4,6 (g)
Các thể tích đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ mol.
2 2
2 2
2 2
4 4 4
3 3 3
CO H O
H O H O
CO CO
V n
n n
V n
Ta có phương trình:
2 2
4
44 18 4,6
3
H O H O
n n
H
12
O
5
)
n
.
Theo đầu bài: 188n = 5,875 x 32 = 188 suy ra n = 1. vậy CTHH cần tìm: C
8
H
12
O
5
٭ Nguyên tắc và phương pháp áp dụng.
Khi làm bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng dạng này học sinh
không cần thiết phải viết phương trình hóa học nếu bài toán không yêu cầu, các em
chỉ cần lập sơ đồ hợp thức, xác định đúng chiều hướng phản ứng và bản chất của
quá trình. Vì vậy muốn làm được điều này học sinh phải nắm vững cơ sở lí thuyết,
khái quát hóa tất cả các đơn vị kiến thức trong bài, xác định được mục đích của bài
làm.
٭ Tự luyện và nâng cao.
1. Cho 21g hỗn hợp bột 3 kim loại Al, Fe, Zn tan hoàn toàn trong dung
dịch H
2
SO
4
0,5M thu được 6,72 lit khí hidro (()
o
C, 1atm). Tính khối
DẠNG 2: GIẢI BÀI TẬP THEO PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN KHỐI LƯỢNG TRONG BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG HOẶC TÍNH NỒNG ĐỘ
DUNG DỊCH.
Ví dụ 1: (bài 1 tự luận đề thi HSG lớp 8 cấp huyện năm 2005 – 2006)
Cho sản phẩm thu được khi oxi hóa hoàn toàn 5,6 lit khí sunfuro (đktc) vào trong
57,2ml dung dịch H
2
SO
4
60% (D = 1,5g/ml). Tính nồng độ % dung dịch axit thu được.
Hướng dẫn:
2SO
2
+ O
2
2 5
450
o
V O
2SO
3
Mol:
0,25 0,25
SO
3
+ H
: 0,25x80 = 20(g)
Khối lượng H
2
SO
4
mới tạo thành: 0,25 x 98 = 24,5(g)
Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
60%: 57,2 x 1,5 = 85,8(g)
Khối lượng H
2
SO
4
: 85,8 x 60/ 100 = 51,48(g)
Áp dụng ĐLBTKL ta có Khối lượng dung dịch sau khi hòa tan SO
3
:
85,8 + 20 = 105,8(g)
Nồng độ dung dịch sau khi hòa tan SO
3:
2 4
24,5 51,48
.100% 71,8%
dd
105,8
%
H SO
C
( )
( )
X
g
X OH
X
m
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
2
27,4 100,4 54,8
27,4 1.73 .2 ( )
dd ( )
X
g
X OH
X X
m
Theo giả thiết ta có:
27,4( 34)
0,342
100,4 54,6
X
X
X
X
13,7
2
a
X
13,7( 17 )
( )
( )
a
X a
g
X OH
X
m
Áp dụng DLBTKL ta có:
13,7 .2 100,2 13,7
13,7 86.5.1 ( )
dd ( )
2
a
a X a
g
X OH
X X
m
Theo giả thiết ta có:
M
X OH
C
Ví dụ 4: (bài 5 đề thi HSG lớp 8 cấp huyện năm 2004 - 2005)
Cho luồng khí hidro dư qua ống đựng đồng (II) oxit nung nóng. Sau khi phản ứng
kết thúc thu được hỗn hợp A gồm khí và hơi nước. Cho A hấp thụ trong 50g dung dịch
axitsunfuric 98%. Sau khi hấp thụ hết nước thì nồng độ của axitsunfuric là 89,91%.
Tính khối lượng CuO đã dùng.
Hướng dẫn:
PTHH: H
2
+ CuO
o
t
Cu + H
2
O
80g 18g
m
CuO
4,5g
Khối lượng H
2
SO
4
nguyên chất:
50.98
49( )
20( )
18
CuO
g
m
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn 9,41 gam hỗn hợp hai kim loại Al, Zn vào 395 ml dung
dịch HNO
3
2M thu được dung dịch A và 2,464 lit hỗn hợp hai khí N
2
O và NO có tỉ
khối so với H
2
là 19.454. Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung
dịch.
Hướng dẫn: Lập sơ đồ.
3
3
2
2 2
( 3)
( 3)
Al
HNO
N O NO H O
Zn
Al NO
Zn NO
H O H
mol
HNO
n n
n
Suy ra m
H2O
= 0,395 x 18 = 7,11(g)
Áp dụng ĐLBTKL ta có;
( ) 3 2
9,41 0,79 63 4,28 7,11 47,79( )
muoi honhopkimloai HNO hhkhi H O
g
m m m m m
٭ Nguyên tắc và phương pháp áp dụng.
Khi làm bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng dạng này học sinh phải
nắm vững kiến thức về nồng độ, xác định rõ chất tham gia và sản phẩm của phản
ứng, trạng thái của chất tạo thành là rắn, lỏng hay chất khí từ đó tính toán chính
xác khối lượng dung dịch sau phản ứng. Tuy nhiên trong nhiều bài toán nếu không
yêu cầu viết phương trình hóa học thì học sinh củng có thể không viết phương trình
hóa học để khỏi tốn thời gian.
٭ Tự luyện và nâng cao
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 15
C% của dung dịch tạo thành.
4. Hòa tan 4,6 gam Na vào 200g nước được dung dịch A. Tính C% dung
dịch A.
5. Hòa tan 155 gam Na
2
O vào 145 gam nước tạo thành dung dịch B. Tính
C% dung dịch B.
6. Cho 100 gam dung dịch H
2
SO
4
19,6% vào 400 gam dung dịch BaCl
2
13% thu được dung dịch A và chất rắn B. Tính khối lượng chất rắn B
và nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch A.
7. Dể hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm một kim loại hóa trị II và
một kim loại hóa trị III phải dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M.
- Tính khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch.
- Nếu biết kim loại hóa trị III là Al và có số mol gấp 5 lần số mol
kim loại hóa trị II, xác định kim loại hóa trị II.
8. Hòa tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm một kim loại háo trị II và một
kim loại hóa trị III cần dùng 31, 025 gam dung dịch HCl 20%.
- Tính thể tích khí H
2
(đktc).
- Tính khối lượng muối khan tạo thành sau khi cô cạn dung dịch.
Theo BTNT oxi:
( 2 ) (ox )
44,6 28,6
1( )
16
H O it
mol
O O
n n
Theo BTNT hidro:
( )
( 2 )
2 2( )
HCl
H H O O
mol
HCl
Mg MgO
O
X Cu Y CuO H O
Al
MgCl
CuCl
Al O
AlCl
Theo BTNT oxi:
( 2 ) (ox )
3,33 2,13
0,075( )
16
lệ mol của ba oxit có phần trăm theo khối lượng của Fe (từ nhiều nhất đến ít nhất) là:
1:2:3 nung nóng. Đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có 32,4g hơi nước thoát ra. Tính
khối lượng của oxit có phần trăm theo khối lượng của sắt ít nhất trong X.
Hướng dẫn: Sơ đồ hóa.
2
3 4
2 3
2
FeO
H
Fe H O
Fe O
Fe O
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 17
Oxit có phần trăm Fe từ cao đến thấp là: FeO, Fe
3
O
Hay: x + 8x + 9x = 1,8 suy ra x = 0,1(mol)
Vậy khối lượng Fe
2
O
3
là: 0,1.3. 160 = 48(g)
Ví dụ 4: (bài 3 đề thi HSG lớp 8 cấp huyện năm 2008)
Dẫn V lít khí H
2
dư 10% so với lượng cần thiết, qua ống sứ đựng hỗn hợp các
oxit: CuO, Fe
3
O
4
, HgO. Sau khi phản ứng xong cân lại thấy khối lượng giảm 32g. Tính
V.
Hướng dẫn:
2
3 4
2
HgO
H
CuO X H O
Fe O
Ví dụ 5: Cho 10,8 g một kim loại hoá trị III tác dụng với Clo có dư thu được
53,4 g muối. Xác định kim loại theo phản ứng.
Hướng dẫn:
Khối lượng nguyên tố Clo có trong 53,4 g muối
53,4 - 10,8 = 42,6 g
Số mol nguyên tố Clo có trong muối
n
Cl
=
5,35
6,42
= 1,2 ( mol )
Số mol muối tạo thành =
3
2,1
= 0,4 ( mol )
Ta có: 0,4 . ( a + 35,5 . 3 ) = 53,4
a = 27 Kim loại đó là Al
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 18
Ví dụ 6: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hơpk A gồm FeO
và Fe
2
O
3
nung nóng, sau khi kết thúc thí nghiệm ta thu được 4,784 gam chất rắn B gồm
4 chất. khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)
2
+ Ba(OH)
2
-> BaCO
3
+ H
2
O
Mol: 0,046 0,046
Số mol BaCO
3
: 9,602:197 = 0,046(mol)
Ta thấy : cư 0,046mol O + 0,046 mol CO -> 0,046mol CO
2
.
Vậy khối lượng nguyên tố oxi trong A bị CO khử : 0,046 x 16 = 0,736(g)
Áp dụng ĐLBTKL:
4,784 0,736 5,52( )
A B O
g
m m m
Đặt x, y lần lượt là mol của FeO, Fe
2
O
3
(0<x, y <0,04)
Theo đầu bài ta có: x + y = 0,04 (*)
72x + 160y = 5,52 (**)
Giải hệ (*), (**) ta được: x = 0,01; y = 0,03.
33 4
3
o
Fe OH
Fe O FeCl
HCl NaOH
t
Fe O
Fe OH
FeCl
Fe O
A B C D
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 19
Theo BTNT:
( )
( 2 3 ) ( 3 4)
từ đó tính khối lượng.
Ví dụ 8: khử 3,92 gam hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
và FeO
bằng khí CO thu được hỗn
hợp B gồm FeO và Fe. B tan vừa đủ trong 2,5 lit dung dịch H
2
SO
4
0,2M. Tính khối
lượng từng oxit trong hỗn hợp A.
Hướng dẫn
FeO + H
2
SO
4
-> FeSO
4
+ H
2
O.
Fe + H
2
SO
4
-> FeSO
4
( ) ( )
0,5( )
Fe A Fe B
mol
n n
Ta có : phương trình; 2x + y = 0,5 (**). Giải hệ (*)(**) ta có: x = 0,2, y= 0,1.
Suy ra m
Fe2O3
= 0,2 x 160 = 32(g), m
FeO
= 39,2 – 32 = 7,2(g).
Ví dụ 9: Hòa tan hết 30g hỗn hợp gồm sắt và các oxit của sắt vào dung dịch chưa
a mol H
2
SO
4
đặc nóng vừa đủ thu được 0,15 mol SO
2
; 0,1 mol S; 0,05 mol H
2
S
và dung dịch chứa m gam muối sắt (III) sunfat. Tính giá trị của a và m.
Hướng dẫn: sơ đồ.
2 4 ,
3
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 20
(A)
Theo BTNT:
( 2( 4)3) ( 2 4) ( 2) ( ) ( 2 )
0,15 0,1 0,05 0,3
S Fe SO S H SO S SO S S S H S
a a
n n n n n
( 2 ) ( 2 )
2 2 0,1
H H O H H S
a a
n n
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
0,3 2 0,1
30 95 400 0,15 64 0.1 32 0,0534 18
3 2
a a
a
Giải phương trình trên ta được a = 1,0575(mol)
Khối lượng của Fe
2(
SO
4
nhiêu.
2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng Fe đã dùng hết 2,24 lit oxi (đktc), thu
được hỗn hợp A gồm các oxit sắt và Fe dư. Khử hoàn toàn A bằng CO
dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình nước vôi trong dư. Tính
khối lượng kết tủa thu được.
3. Hỗn hợp A gồm Fe và các oxit sắt, có khối lượng 2,6 gam. Cho khí CO
đi qua A nung nóng, khí đi ra sau phản ứng dẫn vào bình đựng dung
dịch nước vôi trong dư, thu được 10 gam kết tủa. Tính khối lượng Fe
thu được.
4. Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lit H
2
(đktc).
Toàn bộ lượng kim loại M cho tác dụng với dung dịch HCl dư, cho
1,008 lit H
2
(đktc). Tìm công thức hóa học của oxit.
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 21
5. Đốt cháy a gam hợp chất A của photpho cần a/17 mol oxi, chỉ thu được
diphotphopentaoxit và 13,5a/17 gam nước. xác định công thức hóa học
của A. Biết khối lượng mol của A<65. 2. Khả năng áp dụng
a. Thời gian áp dụng : Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã phát huy rất tốt
năng lực tư duy, độc lập suy nghĩ cho đối tượng HS giỏi. Các em đã tích cực hơn trong
việc tham gia các hoạt động xác định hướng giải và tìm kiếm hướng giải cho các bài
tập.Qua đề tài này, kiến thức, kỹ năng của HS được củng cố một cách vững chắc, sâu
và bảo toàn nguyên tố các em sẽ giải quyết các bài tập hết sức đơn giản.
Đây chỉ là một phần nhỏ trong hệ thống bài tập hóa học nâng cao. Để trở thành
một học sinh giỏi hóa thì học sinh còn phải rèn luyện nhiều phương pháp khác. Tuy
nhiên, muốn giải bất cứ một bài tập nào, học sinh cũng phải nắm thật vững kiến thức
giáo khoa về hóa học. Không ai có thể giải đúng một bài toán nếu không biết chắc phản
ứng hóa học nào xảy ra, hoặc nếu xảy ra thì tạo sản phẩm gì, điều kiện phản ứng như
thế nào?. Như vậy, nhiệm vụ của giáo viên không những tạo cơ hội cho HS rèn kỹ năng
giải bài tập hóa học, mà còn xây dựng một nền kiến thức vững chắc, hướng dẫn các em
biết kết hợp nhuần nhuyễn những kiến thức, kỹ năng hóa học với năng lực tư duy toán
học.
c. Khả năng áp dụng ở đơn vị hoặc trong ngành: Giáo viên bồi dưỡng hóa
học có thể sử dụng như một tài liệu giảng dạy để bồi dưỡng học sinh giỏi.
3. Lợi ích kinh tế- xã hội
- Với học sinh: Khi tiếp xúc với đề tài này các em được trang bị một hệ thống
kiến thức logic về phương pháp giải bài tập hóa học, làm nền tản để nghiên cứu ngững
đơn vị kiến thức cao hơn. Ngoài ra các em khi tìm mua những tài liệu viết về vấn đề
này sẽ rất khó khăn vì nội dung đề cập rất ít, các em có thể sử dụng nội dung đề tài làm
tư liệu học tập.
- Với giáo viên: Có thể áp dung đề tài như một tài liệu dùng để bồi dưỡng học
sinh giỏi hóa học nói chung và những học sinh khá giỏi nói riêng, tạo cho các em niềm
tin khi tiếp xúc với bài tập hóa học.
- Khi áp dụng nội dung đề tài thời gian giải bài tập hóa học theo dạng này được
rút ngán đáng kể, ít tốn thời gian, hạn chế sai sót vì bài giải ngán gọn.
- Khi đã húng thú học tập các em sẽ tự giác, chủ động , tự tin, sáng tạo, từ đó
chất lượng học tập đạt ngày càng cao, làm cho cha mẹ học sinh tin tưởng, nhiệt tình
ủng hộ, tích cực phối hợp với nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học. C. KẾT LUẬN
*Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã vận dụng đề tài này và rút ra một số
Tôi xin chân thành cám ơn !
Hoài Hương, ngày 15/10/2011
Người viết.
Nguyễn Tấn Anh
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Sáng kiến kinh nghiệm năm 2011 - 2012
Người thực hiện: Nguyễn Tấn Anh – Trường THCS Hoài Hương – Hoài Nhơn –Bình Định. 24
1. Hệ thống đề thi học sinh giỏi hóa 8 cấp huyện các năm.
2. Sách giáo khoa, sách bài tập hóa học lớp 8. 9.
3. Những chuyên đề hóa học THCS của Nguyễn Thành Chung.
4. Bồi dưỡng học sinh giỏi THCS hóa học của Nguyễn Viết Tạo.
5. Phương pháp giải bài tập hóa học của Đặng Thị Oanh.
6. Phương pháp giải bài tập hóa học của Ngô Ngọc An.
I. THỰC TIỄN VỀ TRÌNH ĐỘ VÀ VÀ ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH.
II. NỘI DUNG.
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
2. KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ĐỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN:
Dạng 1: Giai bài tập theo phương pháp áp dụng đỊnh luật
bảo toàn khối lượng.
Dạng 2: Giải bài tập theo phương pháp áp dụng đỊnh luật
bảo toàn khối lượng trong bài tập có sử dụng hoặc tính nồng độ
dung dich.
Dạng 3: Giải bài tập theo phương pháp áp dụng đỊnh luật
bảo toàn nguyên tố.
PHẦN III – KẾT LUẬN:
I- BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
II- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
III- KẾT LUẬN CHUNG: 1
1
2
2
3
4
4