BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC TỰ ĐỘNG HÓA
*** VŨ TẤT THÀNH MÔ HNH TỰ THCH NGHI – GIAO THỨC HỌ TCP CHO CÁC
ỨNG DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG MẠNG KHÔNG DÂY
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã số: 62 52 02 03
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
Lun án sẽ được bảo vệ tại Hội đng chấm lun án cấp Viện họp tại:
Vào hi ……….giờ ……ngày …… tháng……….năm…….
Có thể tìm hiểu lun án tại thư viện:
3
MỞ ĐẦU
Xu hướng hội t v công nghệ mạng IP và tnh chất đa dạng ca các mạng máy
tnh, vin thông trong tương lai sẽ khin việc đảm bảo chất lượng dch v cho các kt
nối thông qua các mạng này tr thành một th thách lớn, đặc biệt khi mô hình mạng
hiện nay là hỗn hợp, bao gm nhiu loại kênh truyn khác nhau.
Xu hướng s dng ngày càng phổ bin các ứng dng đa phương tiện, chứa nhiu
loại dữ liệu dung lượng lớn như thoại, ảnh, video cng yêu cầu băng thông cấp phát
cho mỗi ứng dng này càng cao. Mặc d băng thông ca các mạng không dây th hệ
mới này đã được cải thiện, song mạng không dây vẫn là nơi tht nt ca mạng hỗn hợp,
như internet. Trong kt nối mạng hỗn hợp, điểm kt nối thường xảy ra tc nghẽn.
Nguyên nhân gây nên việc mất các gói tin trong mạng không dây khác xa các
giả thit v nguyên nhân gây mất các gói tin khi thit k các giao thức truyn thông
truyn thống như TCP/IP.
Vì vy nhu cầu cần thit phải xây dựng một mô hình tự thch nghi, thông qua
việc đo băng thông tức thời, phát hiện chất lượng đường truyn, điu chỉnh tốc độ truyn
tin để đảm bảo chất lượng ca các ứng dng đa phương tiện, trong mạng không dây là
rất cần thit. Đây chnh là nội dung ca công trình nghiên cứu này.
Mc tiêu ca lun án là đ xuất phương pháp xác đnh nhanh chóng trạng thái
kênh truyn, điu chỉnh phương pháp tnh thời gian khứ hi gói tin, từ đó xây dựng một
mô hình thch nghi với sự thay đổi tham số ca môi trường mạng, đặc biệt có thể bin
thiên với phần mạng không dây. Lun án áp dng kt quả nghiên cứu lý thuyt vào một
và th nghiệm mô phỏng trong môi trường NS đạt hiệu suất cao hơn, có khả năng phát
hiện, phân biệt và phòng lỗi hiệu quả hơn so với các kt quả nghiên cứu đang s dng
hiện nay trong các giao thức họ TCP, khi chạy trên môi trường hỗn hợp, trong mô hình
có trạm gốc và trạm di động.
CHƯƠNG 1. ĐIU KHIN LƯU LƯNG VÀ TC NGHN
1.1 Sự phát triển của mạng máy tính và ứng dụng
Năm 1967, Robert L. G. đã đ xuất một mạng máy tnh th nghiệm, sau đó tr
thành mạng ARPANET, tin thân ca mạng Internet. Khi các mạng vệ tinh và vô tuyn
ra đời, Mô hình tham chiu TCP/IP ra đời để đáp ứng nhu cầu giao tip liên mạng.
5
1.2 Kiến trúc mạng Internet và mô hình tham chiếu TCP/IP
Sau đây mô hình tham chiu TCP/IP sẽ được trình bày và so sánh với mô hình
tham chiu OSI truyn thống trong truyn thông.
Hình 1.1 Mô hình tham chiếu TCP/IP và mô hình tham chiếu OSI
1.3 Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn
1.3.1 Cơ bản về điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn
1.3.1.1 Khái niệm
Điều khiển lưu lượng liên quan đn việc vn chuyển giữa một người gi nào đó
và một người nhn. Nhiệm v ca nó là đảm bảo rằng bên gi có tốc độ nhanh không
thể tip tc truyn dữ liệu nhanh hơn mức mà bên nhn có thể tip thu được.
Điều khiển tắc nghẽn thực hiện nhiệm v đảm bảo cho mạng có khả năng vn
chuyển lưu lượng đưa vào.
Điu khiển lưu lượng và điu khiển tc nghẽn là hai khái niệm khác nhau, nhưng
liên quan chặt chẽ với nhau. Điu khiển lưu lượng là để tránh tc nghẽn, còn điu khiển
tc nghẽn là để đ phòng tc nghẽn trước khi nó xuất hiện.
1.3.1.2 Điều khiển lưu lượng trong giao thức TCP
Giao thức TCP là giao thức hướng kt nối, kiểu đầu cuối - đầu cuối, tin cy, được
thit k ph hợp với kin trc phân lớp các giao thức. Trên hình 1.7 là một chng các
1.3.1.5 Tránh tắc nghẽn
Một chin lược tránh tc nghẽn(CA, Congestion Avoidance) như đ xuất trong
[20], bao gm: thứ nhất: mạng phải có khả năng gi tn hiệu đn cho các thực thể
đầu cuối ca các kt nối (endpoint), báo cho chng bit là tc nghẽn đang xảy ra hoặc
sp xảy ra; thứ hai: các endpoint phải có chnh sách giảm lưu lượng đưa vào mạng nu
nhn được các tn hiệu báo và tăng thêm lưu lượng đưa vào mạng nu không nhn được
tn hiệu báo này.
Chính sách của TCP đối với tắc nghẽn:
Đó chnh là chnh sách tăng theo cấp số cộng, giảm theo cấp số nhân (AIMD),
như đã được triển khai thực hiện trong BSD [18][34];
1.4 TCP và ứng dụng đa phương tiện trên môi trường không dây
Ảnh hưởng của đặc tính lỗi đường truyền không dây
Với đặc tnh tỉ suất lỗi bit cao ca đường truyn không dây, người ta phải chọn
kch thước cực đại ca đơn v dữ liệu truyn, MTU (Maximum Transmission Unit) nhỏ
hơn nhiu so với đơn v dữ liệu trong các mạng có dây. Hệ quả là các chi ph cho x lý
gói số liệu (đóng gói dữ liệu, tách dữ liệu ) các nt trên đường truyn tăng lên và làm
giảm thông lượng.
Ảnh hưởng của sự gián đoạn kết nối thường xuyên
Tác động đng thời ca tỉ suất lỗi bit cao và sự kt nối hay b đứt đoạn ca các
đường truyn không dây lên hiệu suất ca giao thức TCP đã được nhiu người nghiên
cứu, trong đó phải kể đn nghiên cứu ca R. Yavatkar và N. Bhagwat trong [19].
Hình 1.3 Ảnh hưởng của tỉ suất lỗi bit (BER) cao và thời gian cuộc gọi đến tc độ
truyền của TCP
Từ kt quả được trình bày trên, chng ta có thể nhn thấy:
8
Ngay cả khi đường truyn không gây lỗi (tỉ suất mất gói số liệu bằng 0%), việc dừng
kt nối do chuyển cuộc gọi, cng làm giảm tốc độ truyn rất nhiu.
Đây là bộ phn thi hành các quyt đnh đã được bộ phn điều khiển thích nghi
đưa ra, trong một giới hạn thời gian nào đó. Việc thực thi này sẽ thể hiện là các phản
ứng ca hệ thống đối với môi trường. Trong mô hình điu khiển thch nghi, các thông
số đầu vào và các điu chỉnh đối với đầu ra ph thuộc vào mỗi loại thông số môi trường
c thể.
Hình 1.5 Mô hình điều khiển tự thích nghi
Để quản lý bộ nhớ đệm, ta sẽ có Z
k
= Z
k-1
+ u(t), với u(t) là hàm ca các bin đổi.
Cơ ch điu chỉnh áp dng kt quả nghiên cứu phương pháp quản lý vng đệm theo
RED trong [1] [61], để hạn ch khả năng tràn bộ đệm.
Các bin trạng thái có thể được tnh mỗi khi có một gói tin được nhn hoặc
khoảng thời gian giữa các gói tin. Quyt đnh đưa ra cho việc x lý gói tin đang đn dựa
trên việc so sánh bin trạng thái với các giá tr giới hạn.
1.6 Kết luận chương I
Trong chương I đã phân tch đặc điểm thit k ca giao thức truyn thông TCP
và các cơ ch kiểm soát lưu lượng, chống tc nghẽn ca TCP.
Trong chương tip theo sẽ tổng hợp các phương án, đ xuất hiện có, nhằm mc
đch cải tin giao thức TCP để đạt hiệu suất cao hơn trong môi trường không dây và
mạng hỗn hợp.
CHƯƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP ĐIU KHIN TC NGHN TRONG
MẠNG CÓ KẾT NỐI PHỨC TẠP
Trong chương này, sẽ trình bầy các hướng tip cn chnh nhằm cải thiện hiệu
năng ca TCP trong môi trường mạng có kt nối phức tạp. Chng tôi phân loại các
phương pháp tip cn thành hai tp hợp các giải pháp.
10
Các giải pháp liên tầng
Một số đ xuất cải tin giao thức TCP cho truyn thông không dây, s dng việc
thông báo v lỗi tc nghẽn từ tầng thấp hơn cho tầng giao vn, để nâng cao hiệu năng
ca TCP. Các đ xuất [48],[50] s dng tn hiệu liên tầng để thch nghi kênh truyn cho
các dữ liệu lung video thời gian thực được đảm bảo chất lượng dch v, song giới hạn
nghiên cứu là cho mạng wifi…Các đ xuất này phá vỡ kin trc mạng phân lớp hiện
nay, và yêu cầu thay đổi rất lớn từ tất cả các nhà sản xuất thit b.
2.2.2 Thông báo rõ ràng về nguyên nhân mất gói s liệu
Lớp kỹ thut thứ hai được trình bày dưới đây nhằm cải thiện hiệu suất TCP bằng
một số cơ ch làm cho bên gi nhn thấy được sự tn tại ca các chặng không dây và
những sự mất mát gói số liệu không phải do tc nghẽn mạng. Cho đn nay, người ta đã
đ xuất hai cách tip cn, cách thứ nhất là thông báo rõ ràng nơi xảy ra việc mất gói số
liệu không phải do tc nghẽn bằng tn hiệu ELN. Cách tip cn thứ hai là cải tin sự
điu khiển lưu lượng ca giao thức TCP chứ không phải là việc khôi phc lại sau khi
có sự mất gói số liệu không phải do tc nghẽn ECN. Các giải pháp được người ta đ
xuất nhằm mc đch tách việc phát hiện tc nghẽn khỏi vấn đ mất mát gói số liệu.
2.3 Xác định nhu cầu băng thông và trạng thái đường truyền
Ta xt một đường truyn dẫn phải qua nhiu node mạng, và không mất tnh tổng
quát khi ta xt trên đoạn giữa node j-1 và j có các gói tin có cng kch cỡ.
(a)
(b)
Hình 2.3 Mô hình xác định băng thông khả dụng
12
Ta có link j nằm giữa nút j và j-1, các gói tin gi đn node j-1 với tốc độ là AR,
là tổng ca các lung tới nt j-1. AR = ∑λ
i
(2. 3)
Giả thit, chọn giá tr cho W trong tinh huống xấu nhất, ta có w = R×T
j-1,j
với
T
j-1,j
là thời gian để gói tin đi được từ j-1 tới j. Ngoài ra, để hệ thống ổn đnh, không b
tràn bộ đệm, có thể thit k R(t) tỷ lệ với x(t), ta chọn tham số α, sao cho:
R (t) = α *X(t) => X(t) = R(t) / α (2.4)
Phương trình vi phân (3.3) trên tr thành:
(2. 6)
Nu coi các lung tin đn là các tin trình ngẫu nhiên, độc lp nhau thì có thể
ước lượng được băng thông s dng cho mỗi lung tin i trên liên kt j-1,j như sau:
(2.8)
Nhận xét:
Giá tr băng thông s dng ước lượng trên liên kt j-1, j gm hai thành phần:
Thành phần ph thuộc vào giá tr băng thông s dng trước đó (R
0
(2.10)
(2. 7)
14
Để ph hợp với họ TCP, thành phần X=1/80,1 công thức (2.7) bin đổi thành:
(2.11)
Phương trình (2.7) (2.11) sẽ được đưa vào mô hình tnh toán để đối sánh.
Tính toán mô phỏng
- Nghiên cứu bin đổi ca băng thông ước lượng R(t), theo hai công thức (2.7)
và (2.11). Ý ngha vt lý ca α trong (2.7) là tỷ lệ giữa giá tr hàng đợi tại nt
mạng j-1 và băng thông s dng trên đoạn mạng j-1,j do vy α > 0.
R(t) được tnh toán theo (2.7) với R
0
=100 ; T
qs
=20; L=8000 ; α =10 là đường
cong có đánh dấu bằng các nt vuông. R(t) được tnh theo công thức (2.11) sẽ
cho đường được đánh dấu bi các nt tròn (Hình 2.4)
Hình 2.4 So sánh giá trị R(t) theo công thức (2.7) và (2.11).
15 Hình 2.5 Biến đổi của R(t) theo giá trị Tqs.
Hình 2.6 Biến đổi của R(t) theo trọng s dung sai X
- Nghiên cứu bin đổi ca băng thông ước lượng R(t) theo công thức (2.7) cho các
đoạn T
qs
liên tip, với các giá tr L=8000;R
0
=100; α = 100, T
qs
= 10 và so
sánh với trường hợp trọng số ca phần dung sai X cố đnh, như trường hợp
được dng trong các giao thức TCP, lần lượt bằng 0,1;0,2;0,3 như đ th
tương ứng (Hình 2.6). Đường đ th được đánh dấu vuông là giá tr ca R(t)
theo công thức (2.7), ta có thể thấy nó xuất phát thấp hơn, nhưng sau đó lại
tiệm cn nhanh hơn đn gần giá tr ca băng thông, sao một số khoảng thời
gian quan sát.
Như vy, có thể nói, công thức (2.7) cho php tnh băng thông s dng nhanh hơn,
so với phương pháp làm mn trước đây ca các giao thức TCP, nhờ việc s dng trọng
số ca phần dung sai là một hàm m, thay vì là một hằng số. Đng thời ta tnh được
băng thông theo giá tr Tqs, là thời gian gói tin đi từ nt mạng j-1, đn j, tức là bằng một
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
100
200
300
400
500
w
t+R
= w
t
+ a
1
.e
Kt
+ a
2
.e
-Kt
nu không mất gói tin (3. 1)
w
t+R
= w
t
/2 nu mất gói tin
Hình 3. 1 . Cơ chế điều khiển thích nghi