Phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản tỉnh bến tre (tt) - Pdf 24

1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng, lợi thế so sánh về phát triển ngành thủy sản. Trong
đó, ngành CBTS Việt Nam đã từng bước khẳng định vai trò vị trí quan trọng trong phát
triển kinh tế và đóng góp tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu GDP của các địa phương có biển,
nhất là khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vì vậy, CBTS được nhiều tỉnh trong cả nước
(trong đó có Bến Tre) xác định là ngành kinh tế mũi nhọn để tập trung phát triển.
Tuy nhiên, sự phát triển ngành CBTS Việt Nam ngày càng đối mặt với nguy cơ thiếu
bền vững. Vấn đề này được Chính phủ, cơ quan quản lý ngành nghiên cứu, ban hành chính
sách và tìm nhiều giải pháp khắc phục, nhưng chưa đạt kết quả như mong muốn; muốn duy
trì phát triển ổn định cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào thì xuất hiện những bất cập trong
công đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; muốn đạt được các tiêu chí về trụ cột kinh tế thì
đối mặt với những khó khăn về môi trường, xã hội và ngược lại.
1.1.2 Bối cảnh lý thuyết
PTBV thường đề cập trên phạm vi tổng quát của quốc gia, chủ yếu đề cập đến ba trụ
cột là kinh tế, xã hội và môi trường, yếu tố chính sách giữ vai trò điều phối nhịp nhàng ba
trụ cột này. Dưới góc độ ngành cũng được nhiều nghiên cứu đề cập đến như phát triển của
ngành năng lượng (Rogall, 2004; Forstner, 2008), ngành giao thông (Forstner, 2008), ngành
khai khoáng (ICME, 1996); ngành thủy sản (Anthony, 2001; Lê Thế Giới & các cộng sự,
2010). Nhìn chung, các nghiên cứu về PTBV ngành chủ yếu cũng dựa trên ba trụ cột kinh
tế, xã hội, môi trường. Hạn chế lý thuyết là chưa xây dựng các chỉ tiêu gắn với đặc trưng
các công đoạn hoạt động của ngành với đầy đủ các chủ thể tham gia.
Vì vậy, các gợi ý từ kết quả nghiên cứu đó chưa phát huy hiệu ứng như mong muốn.
Trong khi đó, thực tiễn ngành CBTS ở Việt Nam nói chung, ĐBSCL nói riêng, rất cần
nghiên cứu bổ sung khiếm khuyết trên để định hướng PTBV cho ngành.
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng mô hình PTBV cho ngành CBTS Việt
Nam và vận dụng kiểm định cho trường hợp điển hình tỉnh Bến Tre, với các mục tiêu cụ thể

Chính phủ/ Chính quyền địa phương đối với các hoạt động của ngành CBTS Việt Nam nói
chung và tỉnh Bến Tre nói riêng.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, trước hết lược khảo lý thuyết PTBV chung của quốc
gia, ngành và kết hợp với đặc trưng của ngành CBTS, nhằm xây dựng khung phân tích cho
nghiên cứu. Từ khung phân tích của nghiên cứu, tác giả luận án thực hiện nghiên cứu định
tính lần 1 để xây dựng chỉ tiêu đo lường PTBV cho ngành CBTS Việt Nam; kế đến là
nghiên cứu định tính lần 2 để khái quát mô hình lý thuyết PTBV cho ngành CBTS Việt
Nam. Mô hình lý thuyết được vận dụng để kiểm định cho trường hợp điển hình tỉnh Bến Tre
bằng công cụ thống kê mô tả và tương quan.
3
1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa khoa học:
Các nghiên cứu này trước đây chủ yếu đề cập đến tính bền vững trên từng trụ cột
kinh tế, xã hội, môi trường, chưa có nghiên cứu nào gắn với đặc trưng hoạt động của ngành
CBTS, nên chưa đưa ra các gợi ý đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các trụ cột PTBV, cũng
như điều tiết được các công đoạn hoạt động của ngành. Nếu mục tiêu nghiên cứu của luận
án hoàn thành, dự kiến sẽ đóng góp hình thành khung lý thuyết và hệ thống các chỉ tiêu
phân tích PTBV mang đặc trưng của ngành CBTS.
Ý nghĩa thực tiễn:
Nếu đạt được các mục tiêu nghiên cứu và trả lời được câu hỏi nghiên cứu nêu trên,
luận án kỳ vọng có những đóng góp về mặt thực tiễn cho các nông/ngư dân, doanh
nghiệp/hộ chế biến cải thiện hoạt động để PTBV. Đồng thời, giúp cho Chính phủ, các cơ
quan quản lý nhà nước ngành thủy sản nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng tiếp cận được
khung phân tích và hoạch định chính sách quy hoạch phát triển nhằm thúc đẩy ngành CBTS
tỉnh Bến Tre được phát triển bền vững hơn.
1.6 BỐ CỤC LUẬN ÁN
Kết cấu của luận án được trình bày trong bảy chương. Chương 1- Giới thiệu; Chương
2-Cơ sở lý thuyết và khung phân tích; Chương 3- Quy trình và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4- Xây dựng mô hình PTBV cho ngành CBTS Việt Nam; Chương 5- Phân tích tính

động của ngành (từ đầu vào, sản xuất, đầu ra) với đầy đủ các đối tượng tham gia nông/ngư
dân, DN/hộ chế biến. Đồng thời chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu mối tương quan giữa các
trụ cột của mô hình PTBV. Đặc trưng lý thuyết PTBV của các ngành được tổng kết ở Bảng
2.2.

5
Bảng 2.2 - Tổng hợp đặc trưng lý thuyết PTBV của ngành
Ngành
Đặc trưng lý thuyết PTBV
Tác giả
Ngành
năng
lượng
- PTBV ngành năng lượng được xem xét trên ba trụ cột: kinh tế,
văn hóa - xã hội và sinh thái.
- Để đạt được mục tiêu hành động, việc ban hành những công cụ có
nội dung triệt để hơn là rất cần thiết. Đặc biệt những công cụ pháp
luật mang tính thể chế. Điều này cho thấy, tồn tại thể chế, Chính
sách trong khung phân tích của ngành năng lượng. Tuy nhiên, trụ
cột này chưa được đề cập đến trong mô hình nghiên cứu.
- Trong nghiên cứu này cũng chưa cho thấy mối tương quan giữa
các trụ cột trong mô hình.
Rogall,
2008
Ngành
giao
thông
- PTBV của ngành giao thông cũng được dựa trên ba trụ cột: kinh
tế, văn hóa - xã hội và hệ sinh thái.
- Chính trị và pháp luật sẽ là đóng góp quan trọng cho việc đạt các

tài nguyên thiên nhiên sử dụng cho sản xuất, ý tưởng về thiết kế sản
phẩm và xử lý chất thải từ các hoạt động sản xuất.
- Ở mỗi công đoạn này phải đảm bảo PTBV ở ba trụ cột kinh tế, xã
hội và môi trường.
- PTBV cho một chu trình sản xuất khép kín của một ngành sản
xuất rất cần được xem xét ở nhiều công đoạn. Ở mỗi công đoạn
trong quá trình sản xuất cũng cần được xem xét trên các trụ cột của
sự PTBV.
Rogall,
2008
Ngành
thủy
sản
- Các mô hình nghiên cứu về PTBV của ngành thủy sản đều dựa
trên ba trụ cột (kinh tế, xã hội và môi trường), cũng có những
nghiên cứu khác bổ sung trụ cột thể chế.
- Ngoài ra, chưa có nghiên cứu nào đề cập tới các công đoạn của
ngành sản xuất cụ thể.
- Chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu mối liên hệ giữa các trụ cột
trong mô hình PTBV.
Garcia và
các cộng
sự
(2000),
Anthony
(2001);
Chính
phủ Việt
Nam
Nguồn: Tổng kết của tác giả từ lượt khảo lý thuyết.

Đầu vào: Tác động đến
môi trường từ hoạt động
nuôi trồng, khai thác.
Sản xuất: Tác động đến
môi trường từ hoạt động
chế biến.
Đầu ra: Phát thải tiêu
dùng; nhu cầu tiêu dùng
tác động đến môi
trường.

XÃ HỘI
Đầu vào: Khả năng tạo việc
làm, thu nhập và bảo hộ lao
động trong lĩnh vực nuôi
trồng và khai thác thủy sản.
Sản xuất: Khả năng tạo việc
làm, thu nhập, đào tạo phát
triển nguồn nhân lực và bảo
hộ cho người lao động trong
lĩnh vực CBTS.
Đầu ra: Hài lòng của khách
hàng về sản phẩm chế biến
và quan hệ của cơ sở sản
xuất chế biến với cộng đồng
dân cư.

THỂ CHẾ VÀ
QUẢN TRỊ
NHÀ NƯỚC

đo lường và mô hình nghiên cứu với các giả thuyết về PTBV của CBTS Việt Nam; Giai
đoạn hai, vận dụng mô hình PTBV của ngành CBTS Việt Nam kiểm định cho trường hợp
điển hình tỉnh Bến Tre.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp xây dựng chỉ tiêu đo lường và mô hình lý thuyết PTBV
ngành CBTS Việt Nam
Để xây dựng các chỉ tiêu đo lường cho và xây dựng mô hình lý thuyết về PTBV của
ngành CBTS Việt Nam, phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trên các khía cạnh
theo thiết kế nghiên cứu được đề xuất bởi Maxwell (2005) và được bổ sung bởi nghiên cứu
của Creswell (2009, 2011) bao gồm các thành tố: mục tiêu, khung khái niệm, câu hỏi nghiên
cứu, phương pháp, hiệu lực. Theo mô hình nghiên cứu định tính như trên, phương pháp cụ thể
cho các giai đoạn nghiên cứu trong quy trình nghiên cứu của luận án được tóm tắt như sau:
3.2.1.1 Phương pháp xây dựng chỉ tiêu đo lường
Thiết kế phương pháp nghiên cứu định tính xây dựng chỉ tiêu đo lường PTBV ngành
CBTS Việt Nam được khái quát ở Hình 3.2.

Hình 3.2 - Thiết kế phương pháp nghiên cứu định tính xây dựng chỉ tiêu đo lường
PTBV ngành CBTS Việt Nam
Nguồn: Khái quát của tác giả dựa trên mô hình của Maxwell (2005)
3.2.1.2 Phương pháp đánh giá chỉ tiêu đo lường
Việc đánh giá được thực hiện qua khảo sát thử 10 mẫu đơn vị tham gia ngành CBTS
với kỹ thuật chọn mẫu theo mục tiêu. Mục tiêu của bước này là sàng lọc các chỉ tiêu đo
lường các khái niệm nghiên cứu để sử dụng cho nghiên cứu trường hợp điển hình, và dùng
làm căn cứ để nghiên cứu định tính lần thứ hai, nhằm khám phá các giả thuyết và mô hình
nghiên cứu.
Mục tiêu: Khám phá các chỉ
tiêu đo lường các biến số
PTBV của ngành CBTS
Việt Nam.
Khung khái niệm: Định nghĩa


Hình 3.3 - Mô hình thiết kế nghiên cứu xây dựng các giả thuyết và mô hình PTBV
ngành CBTS Việt Nam
Nguồn: Khái quát của tác giả dựa trên mô hình của Maxwell (2005)
3.2.2 Phương pháp kiểm định mô hình nghiên cứu cho trường hợp tỉnh Bến Tre
Phương pháp thực hiện kiểm định mô hình PTBV ngành CBTS Việt Nam cho trường
hợp điển hình tại tỉnh Bến Tre được khái quát ở Hình 3.4.
Hình 3.4 - Tóm tắt phương pháp kiểm định mô hình cho trường hợp tỉnh Bến Tre
Nguồn: Mô phỏng theo phương pháp nghiên cứu của Corbin & Strauss (1998)
Mục tiêu: Khám phá
các giả thuyết và mô
hình PTBV ngành
CBTS Việt Nam.
Khung khái niệm: Khái
niệm về các hoạt động đầu

các trụ cột PTBV và vai trò điều tiết của
Chính quyền với các kỹ thuật:
- Định tính: mô tả, phân loại, kết nối.
- Định lượng: Thống kê mô tả, tương
quan.
9
3.3 THIẾT KẾ MẪU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Thiết kế mẫu cho xây dựng chỉ tiêu đo lường
Phương pháp chọn mẫu theo mục tiêu (purposeful sampling) được sử dụng trong giai
đoạn này (Creswell, 2009; Nguyễn Đình Thọ, 2010) với đối tượng là các chuyên gia hoạt
động trong lĩnh vực CBTS và các nhà làm Chính sách. Các đối tượng trên để thu thập thông
tin với kỹ thuật phỏng vấn sâu (Indepth interviews) nhằm khám phá và thu thập dữ liệu cần
thiết phục vụ cho quá trình xây dựng các chỉ tiêu đo lường PTBV ngành CBTS (Corbin &
Strauss, 1990; Finch, 2002). Cỡ mẫu không giới hạn cho đến khi không còn phát hiện thêm
vấn đề mới (Creswell, 2009, 2010; Finch, 2002)
3.3.2 Thiết kế mẫu cho đánh giá chỉ tiêu đo lường
Nghiên cứu thử nghiệm được thực hiện tiếp tục với các đối tượng trên tại tỉnh Bến Tre
nhằm xác định chỉ tiêu đo lường Chính thức cho nghiên cứu giai đoạn hai. Phương pháp lấy
mẫu phân tầng phi xác suất (các nhà làm Chính sách, hiệp hội CBTS, giám đốc DN/hộ chế
biến, nông/ngư dân tại Việt Nam) được thực hiện với cỡ mẫu là 10 quan sát để điều chỉnh
bộ chỉ tiêu đo lường.
3.3.3 Thiết kế mẫu cho xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu nhằm mục tiêu xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu cũng
tương tự phương pháp xây dựng chỉ tiêu đo lường PTBV. Đối tượng khảo sát là các chuyên gia
hoạt động trong lĩnh vực CBTS và các nhà làm chính sách. Thông tin được thu thập bằng kỹ
thuật phỏng vấn sâu (Indepth interviews) để khám phá các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
với số mẫu không giới hạn cho đến khi không còn phát hiện thêm vấn đề mới.
3.3.4 Thiết kế mẫu kiểm định mô hình lý thuyết cho nghiên cứu điển hình
Đối tượng khảo sát là nông dân nuôi trồng thủy sản, ngư dân đánh bắt, chủ hộ CBTS,
giám đốc hoặc phó giám đốc của các DN CBTS tại tỉnh Bến Tre.

Nguồn: Tổng kết của tác giả từ lược khảo lý thuyết
Hoạt động
chế biến
Hoạt
động đầu
vào
11

4.1.3 Hoạt động đầu ra

Đặc trưng của hoạt động đầu ra của ngành CBTS dưới góc độ PTBV được khái quát
như Hình 4.4.
Hình 4.4 - Cấu trúc PTBV của hoạt động đầu ra
Nguồn: Tổng kết của tác giả
Tóm lại, đặc trưng cấu trúc của các hoạt động của ngành CBTS được khái quát ở Hình 4.5.

Hình 4.5 - Tóm tắt đặc trưng hoạt động của ngành CBTS Việt Nam
Nguồn: Tổng kết của tác giả
4.2 XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM
4.2.1 Chỉ tiêu đo lường tính bền vững của trụ cột kinh tế.
Từ lược khảo lý thuyết ở Chương 2 đã chỉ ra được PTBV của ngành CBTS thể hiện
trên các công đoạn hoạt động của ngành: đầu vào, sản xuất và đầu ra. PTBV khía cạnh kinh
tế của ngành CBTS thể hiện qua việc sự phát triển cân đối, nhịp nhàng của ba công đoạn
hoạt động trên và đảm bảo sự gia tăng ổn định giá trị trong tương lai. Kết quả khám phá các
hoạt động và chỉ tiêu đo lường PTBV trên trụ cột kinh tế được tóm tắt trong Bảng 4.2.
Hoạt
động
đầu ra
12

Doanh nghiệp
CBTS
Mua nguyên liệu chế
biến từ nông/ngư dân và
nhà thương mại trung
gian
- Tỷ lệ thu mua nguyên liệu trực
tiếp từ nông/ngư dân
- Tỷ lệ thu mua nguyên liệu qua
nhà thu mua trung gian
Cơ quan ban
hành Chính
sách và quản
lý nhà nước
Quy hoạch và kiểm soát
hoạt động nuôi trồng,
đánh bắt và thu mua
- Số lượng và chất lượng các
Chính sách quy hoạch nuôi
trồng/đánh bắt.
- Số lượng và biện pháp kiểm soát
các quy định quản lý NN về phát
thải, hỗ trợ kỹ thuật cho nông/ngư
dân.
Hoạt
động chế
biến
Doanh nghiệp
CBTS
Qui trình sản xuất sản

Đơn vị xúc
tiến thương
mại
Tổ chức sự kiện, triển
lãm, hội chợ
- Đa dạng hóa loại hình xúc tiến
thương mại
- Tỷ lệ giá trị sản phẩm tiêu thụ
theo đơn đặt hàng
Cơ quan ban
hành Chính
sách và quản
lý nhà nước
Chương trình xúc tiến
thương mại, xây dựng
thương hiệu quốc gia
- Kiểm soát thị trường
- Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy
xúc tiến thương mại, xây dựng
thương hiệu
- Biện pháp kiểm soát thị trường
Nguồn: Tổng kết từ liên hệ lý thuyết và nghiên cứu định tính lần thứ nhất
4.2.2 Chỉ tiêu đo lường tính bền vững của trụ cột xã hội.
Kết quả khám phá các hoạt động và chỉ tiêu đo lường PTBV trên trụ cột xã hội được
tóm tắt trong Bảng 4.3.
13
Bảng 4.3 - Các chỉ tiêu đo lường PTBV trên trụ cột xã hội ngành CBTS Việt Nam
Nhóm
hoạt động
Chủ thể tham

động chế
biến
Cơ quan ban
hành Chính sách
và quản lý nhà
nước
- Việc làm công nhân
- Chính sách cho người
sản xuất chế biến.
- Chính sách và biện pháp kiểm
soát thực hiện chế độ đối với
người lao động chế biến (tiền
lương tối thiểu, nhà ở BHXH,
BHLĐ, BHYT).
Hoạt
động đầu
ra
- Các DN dịch
vụ liên quan
ngành chế biến
- Cơ quan ban
hành Chính sách
và quản lý nhà
nước
- Tổ chức sự kiện, triển
lãm, hội chợ
- Tiếp nhận hàng ký
gửi và phân phối sản
phẩm
- Hoạt động hỗ trợ và

- Độ dồi dào tương đối các loài
thủy sản.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản.
Cơ quan ban
hành CS &
QLNN
Quy hoạch nuôi trồng và
khai thác thủy sản.
- Biện pháp kiểm soát nhà nước về
quản lý phát thải nuôi trồng, vùng
khai thác đánh bắt.
14
Nhóm
hoạt động
Chủ thể
tham gia
ngành
Hoạt động chủ yếu
Chỉ tiêu đo lường
Hoạt
động chế
biến
Doanh
nghiệp, hộ
CBTS
Hoạt động phát thải trong
qui trình sản xuất sản
phẩm
- Nồng độ chất gây ô nhiễm môi
trường BOD5 (mg/l)

4.3.1 Mối liên hệ giữa các công đoạn hoạt động PTBV
Kết hợp lý thuyết và nghiên cứu định tính, giả thuyết về mối liên hệ giữa các công
đoạn của ngành CBTS như sau:
H1: Tính bền vững của hoạt động đầu vào có tác động tích cực đối với hoạt động sản xuất
(Louis & các cộng sự, 2010; Porter, 1986 và Nghiên cứu định tính).
H2: Tính bền vững của hoạt động sản xuất có tác động tích cực đối với sự bền vững của
hoạt động đầu ra (Khondker & Diemuth, 2011; Porter, 1986; Nghiên cứu định tính lần 2).
Giả thuyết về mối liên hệ giữa các hoạt động của ngành CBTS Việt Nam được tổng
kết như Hình 4.6.

Hình 4.6 - Giả thuyết về mối liên hệ giữa các hoạt động của ngành CBTS Việt Nam
Nguồn: Đề xuất của tác giả từ lược khảo lý thuyết và thảo luận chuyên gia
Hoạt động đầu
vào:
Chất lượng và số
lượng nguồn
nguyên liệu bền
vững

Hoạt động chế
biến:
Chất lượng và số
lượng sản phẩm
bền vững
Hoạt động đầu
ra:
Đơn hàng ổn định,
nhu cầu thị trường
ngày càng tăng
H1+

Hình 4.7. Hình 4.7 - Mô hình lý thuyết PTBV ngành CBTS Việt Nam
Nguồn: Đề xuất của tác giả từ lược khảo lý thuyết và thảo luận chuyên gia

Chính sách
điều tiết của
Chính phủ/
Chính quyền
H11
+
Môi trường:
Khả năng nuôi dưỡng và
cung cấp nguồn lợi TS
cho hoạt động CBTS

Xã hội:

lượng của nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành CBTS được đảm bảo về độ tươi, tuy nhiên
có hiện tượng nhiễm chất cấm xảy ra, chủ yếu do lợi nhuận nên cơ sở, hộ nuôi và đại lý thu
mua sử dụng dư lượng hoá chất cấm vượt so với quy định, nhưng tỷ lệ không đáng kể.
5.1.2 Hoạt động sản xuất - chế biến
Hoạt động sản xuất nhìn từ trụ cột kinh tế thể hiện như sau: Cơ cấu thành phẩm chế
biến thiếu tính đa dạng, chỉ có hai mặt hàng chủ yếu là cá tra và nghêu đông lạnh. Nguồn
nguyên liệu có giá trị cao như nghêu, tôm càng xanh,… chiếm tỷ trọng thấp trong tổng giá
trị sản phẩm chế biến xuất khẩu. Trong khi đó, cơ cấu nguồn nguyên liệu cân đối thừa (tôm,
cá tra), do thiếu năng lực chế biến xuất khẩu. Cơ sở vật chất, nhà xưởng, máy móc thiết bị,
chế biến của DN được trang bị ở mức độ trung bình khá. Chất lượng sản phẩm được chú
trọng, phần lớn đảm bảo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Riêng các hộ gia đình sản xuất quy mô
nhỏ, chủ yếu là sản xuất thủ công, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ sản xuất rất hạn chế và ít
chú trọng đến công tác đảm bảo chất lượng và ATVSTP. Hiện trạng trên là những hạn chế
có thể tác động đến định hướng bền vững trong hoạt động sản xuất chế biến và phát triển thị
trường mới của tỉnh.
5.1.3 Hoạt động đầu ra
Xét trên trụ cột kinh tế, hoạt động đầu ra của ngành chế biến thủy sản Bến Tre tăng
trưởng khá, đã đóng góp quan trọng trong cơ cấu GDP của Tỉnh. Tuy nhiên, doanh thu và
lợi nhuận của các DN không ổn định, do tác động của suy thoái kinh tế, sản lượng xuất khẩu
có giảm trong những năm gần đây. Phần lớn sản phẩm phục vụ xuất khẩu nhưng khả năng
tiếp cận và khai thác thị trường mới còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào thị trường truyền
thống; cá biệt có trường hợp DN sản xuất quy mô lớn nhưng kém hiệu quả, thua lỗ liên tục
nhiều năm. Sản xuất theo quy mô hộ gia đình chiếm tỷ trọng thấp trong tổng sản phẩm toàn
ngành và năng lực sản xuất còn yếu do thiếu vốn và thiết bị nên hiệu quả sản xuất chưa cao
và gặp nhiều khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Do đó, thu nhập từ hoạt động chế biến thủy
sản của hộ còn thấp.Thực trạng trên cho thấy toàn ngành CBTS có dấu hiệu không bền vững
khi phát triển trong dài hạn.
5.2 PHÂN TÍCH TÍNH BỀN VỮNG VỀ TRỤ CỘT XÃ HỘI
5.2.1 Hoạt động đầu vào
Qua phân tích tính bền vững của hoạt động đầu vào trên trụ cột xã hội của ngành

5.3 PHÂN TÍCH TÍNH BỀN VỮNG VỀ TRỤ CỘT MÔI TRƯỜNG
5.3.1 Hoạt động đầu vào
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường nuôi và dịch bệnh, đã dẫn đến hệ quả tiêu cực cho ngành thủy sản của tỉnh, sản
lượng các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm càng xanh, mực, nghêu… giảm mạnh.
Diện tích nuôi thủy sản chịu tác động từ những nhân tố bất lợi đã giảm tốc độ tăng qua từng
năm và thiếu tính bền vững. Nguồn lợi thủy sản nội đồng và ven bờ cũng dần bị cạn kiệt, do
khai thác quá mức và thiếu sự quan tâm bảo vệ môi trường tự nhiên.
5.3.2 Chế biến - sản xuất
Vấn đề ô nhiễm môi trường từ hoạt động chế biến ngày càng tăng, nhất là mùi hôi,
nước thải và tiếng ồn. Các DN sản xuất CBTS trên địa bàn có hệ thống xử lý chất thải theo
đạt chuẩn quy định. Riêng các hộ sản xuất nhỏ, lẻ chưa quan tâm đến vấn đề này, chỉ áp
dụng các biện pháp vệ sinh thông thường, không đầu tư hệ thống xử lý chất thải nên xả thải
trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm cao tại các khu vực xung quanh khu sản xuất. Công tác
phòng chống, diệt côn trùng hiệu quả kém, nhất là đối với các hộ gia đình sản xuất CBTS.
Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức về mức độ tác động của ô nhiễm môi trường chưa cao
và thiếu vốn để đầu tư hệ thống xử lý theo quy chuẩn.
5.3.3 Hoạt động đầu ra
Sản phẫm DN chế biến chiếm tỹ trọng lớn so với hộ sản xuất nhỏ lẽ (chiếm 95%).Kết
quả kiễm định cho thấy DN có quan tâm đẩu tư xữ lý nước thải đạt chuẩn.Tuy nhiên, xu
hướng ô nhiễm về mùi hôi, nước thải, có tăng nhẹ. Hộ sản xuất nhỏ lẻ chưa quan tâm do
nhận thức kém và thiếu vốn đầu tư, xử lý nước thải theo quy chuẩn 18
CHƯƠNG 6. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TRỤ CỘT VÀ
VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ ĐỐI VỚI SỰ PTBV CỦA NGÀNH CBTS
TỈNH BẾN TRE
6.1 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CÔNG ĐOẠN PTBV CỦA NGÀNH CBTS
TỈNH BẾN TRE

Hình 6.4 - Tóm tắt mối quan hệ giữa trụ cột kinh tế – xã hội và vai trò điều tiết
của Chính quyền địa phương tỉnh Bến Tre

6.2.2 Giả thuyết về mối liên hệ giữa trụ cột kinh tế với môi trường
Kết quả phân tích mối quan hệ giữa trụ cột kinh tế và môi trường song song với vai trò
điều tiết của Chính quyền được tóm tắt ở Hình 6.7.
H2+
H1+
Hoạt động đầu vào:
Chất lượng và số
lượng nguồn nguyên
liệu tăng trưởng tốt.

Hoạt động chế biến:
Chất lượng và số
lượng sản phẩm chế
biến tăng trưởng.

Hoạt động đầu ra:
Sản lượng xuất khẩu
đạt tiêu chuẩn tăng.
H3: Khả năng tăng thu nhập bình quân và
phúc lợi lao động nhưng không ổn định do xu
hướng công nghệ ít sử dụng lao động.
XÃ HỘI
- Thu nhập của lao
động CBTS tang.
- Số lượng lao động
chế biến giảm.
- Chính sách đối với

tiết của Chính quyền được tóm tắt ở Hình 6.10.
Hình 6.10 - Tóm tắt mối quan hệ giữa trụ cột môi trường – xã hội và vai trò điều
tiết của Chính quyền địa phương tỉnh Bến Tre
6.3 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ BỀN
VỮNG CỦA NGÀNH CBTS TỈNH BẾN TRE
6.3.1 Chính sách điều tiết đối với trụ cột kinh tế
Giả thuyết H9 cho rằng Chính phủ điều tiết trụ cột kinh tế nhằm đảm bảo sự tăng
trưởng giá trị chế biến, đồng thời đảm bảo phúc lợi lao động, kiểm soát phát thải môi trường
được chấp nhận đối với trường hợp đặc thù của tỉnh Bến Tre.
H6: Tốc độ tăng sản lượng nguyên liệu đầu vào có xu
hướng tăng nhưng cơ cấu loài nguyên liệu đầu vào chưa
hợp lý.
MÔI TRƯỜNG
- Năng lực khai thác
và diện tích nuôi trồng

ĐỊA
PHƯƠNG
MÔI TRƯỜNG

- Phát thải chế biến và
nuôi trồng thủy sản có
xu hướng tăng.
- Hệ sinh thái của hoạt
động cung ứng nguyên
liệu bị đe dọa.
- Diện tích nuôi trồng
tăng nhưng tốc độ tăng
có xu hướng giảm.
H7: Ý thức của người dân và các cơ sở hoạt
động trong ngành TS về bảo vệ môi trường
nước, xử lý phát thải, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản có lưu ý nhưng chưa triệt để.
H8: Phát thải từ các hoạt động nuôi trồng
ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nguyên liệu
đầu vào, gián tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến
thu nhập trong tương lai của người dân.
20
6.3.2 Chính sách điều tiết đối với trụ cột xã hội
Giả thuyết H10 cho rằng Chính phủ điều tiết trụ cột xã hội nhằm hướng đến duy trì
phúc lợi, ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động, đồng thời đảm bảo lợi nhuận
cho DN chế biến và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người lao động. Tuy nhiên, ở
Bến Tre cho thấy các chính sách của Chính quyền tuy có quan tâm nhưng triển khai chưa
đầy đủ, do hạn chế nguồn lực hoặc tính thực thi không phù hợp thực tiển. Đây chính là vấn
đề cần đặt ra để giải quyết trong thời gian tới.
6.3.3 Chính sách điều tiết đối với trụ cột môi trường


Môi trường:
- Năng lực khai thác
và diện tích nuôi
trồng tăng; Diện tích
nuôi trồng tăng
nhưng tốc độ tăng có
xu hướng giảm.
- Phát thải từ các
hoạt động nuôi
trồng, CBTS có
giảm nhưng có xu
hướng tăng trở lại.
- Hệ sinh thái của
loài thủy sản làm
nguyên liệu chế biến
nguy cơ đe dọa.
Xã hội:
- Thu nhập bình
quân của người lao
động tăng.

hoạt động ngành
chế biến thủy sản
ngày càng cao.
H5: Phát thải từ
hoạt động chế
biến thủy sản
chưa ảnh hưởng
đến môi trường
nhưng tiềm ẩn
nguy cơ suy
giảm sản lượng
và cơ cấu loài.

H6: Tốc độ sản
lượng nguyên liệu
đầu vào có xu
hướng tang nhưng
cơ cấu loài
nguyên liệu đầu
vào chưa hợp lý.

H8: Phát thải từ các hoạt động nuôi trồng
ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn nguyên
liệu đầu vào, ảnh hưởng gián tiếp đến
thu nhập tương lai của người lao động
ngành thủy sản.
H7: Ý thức của nông/ngư dân và các cơ
sở hoạt động trong ngành TS về bảo vệ
môi trường nước, xử lý phát thải, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản có lưu ý nhưng chưa

7.1.1.2 Kết quả xây dựng mô hình nghiên cứu PTBV
7.1.2 Về tính bền vững của từng trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường trong chuỗi
hoạt động của ngành CBTS
7.1.3 Về sự tương tác giữa các yếu tố của PTBV
7.1.3.1. Sự tương tác giữa kinh tế với xã hội
7.1.3.2. Sự tương tác giữa kinh tế với môi trường
7.1.3.3. Sự tương tác giữa xã hội với môi trường
7.1.4 Vai trò điều tiết của Chính quyền nhà nước các cấp
7.2. CÁC GỢI Ý VỀ GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH KHẮC PHỤC HẠN CHẾ,
BẤT CẬP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH CBTS DỰA TRÊN KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Từ kết quả nghiên cứu về thực trạng PTBV của từng trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường
và mối tương tác giữa chúng, cũng như vai trò điều tiết của Chính phủ/Chính quyền. Các
gợi ý nhằm góp phần giúp ngành CBTS tỉnh Bến Tre PTBV được đề cập đến như sau:
7.2.1 Gợi ý các nhóm giải pháp cho Chính quyền nhà nước các cấp
7.2.1.1 Nhóm 1: Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với hoạt động CBTS
7.2.1.2 Nhóm 2: Gợi ý các chính sách, giải pháp cải thiện tính bền vững về khía cạnh
kinh tế. các gợi ý cụ thể của nhóm này như sau:
- Về công tác quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Về chính sách thuế.
- Về chính sách hỗ trợ hộ gia đình vay vốn để sản xuất kinh doanh.
- Về công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy
sản, đảm bảo tính đa dạng chủng loại thủy sản.
- Về cơ chế quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Về giải pháp, chính sách hỗ trợ DNCBTS đa dạng hóa sản phẩm thủy sản chế biến.
- Về chính sách, biện pháp hỗ trợ các chủ thể sản xuất, chế biến mở rộng thị trường
tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm thông qua xúc tiến thương mại.
- Các giải pháp thực hiện có hiệu quả mô hình hợp tác "bốn nhà".
7.2.1.3 Nhóm 3: Gợi ý chính sách, giải pháp cải thiện tính bền vững về trụ cột xã hội,
các gợi ý cụ thể của nhóm chính sách này như sau:

Trung ương kết hợp với tình hình thực tế diễn ra tại địa phương để xây dựng và ban hành hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật, điều chỉnh hoạt động của ngành CBTS, tạo cơ sở pháp
lý và điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp và hộ cá thể.
7.3.3 Chính sách đối với hoạt động đầu ra
Cơ quan quản lý nhà nước cần đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động xúc tiến
thương mại cho từng năm và có nội dung, chương trình, dự án cụ thể.
7.3.4 Chính sách điều tiết về khía cạnh xã hội
UBND tỉnh cần nắm tình hình thực tế diễn ra trong xã hội có liên quan đến hoạt động
CBTS tại các địa phương trong tỉnh, đồng thời tham chiếu với các quy định của Trung ương
trình UBND tỉnh xem xét, ban hành các văn bản quy định về vấn đề này.
7.3.5 Chính sách điều tiết về khía cạnh môi trường
Đẩy mạnh công tác truyền thông về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ môi
trường. Chính quyền tỉnh Bến Tre tăng cường kêu gọi thu hút các thành phần kinh tế thực
hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường đã nêu trong quy hoạch.
7.3.6 Chính sách về phát triển các hình thức liên kết
UBND tỉnh ban hành quy định mức hỗ trợ các mô hình liên kết trong hoạt động
CBTS; đồng thời xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể để thực hiện mô hình liên kết bốn
nhà; ban hành văn bản quy định chi tiết các nội dung có liên quan đến vấn đề liên kết
24
7.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
7.4.1 Đóng góp về mặt khoa học
– Xây dựng mô hình PTBV gắn với đặc trưng của ngành CBTS Việt Nam.
– Tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo liên quan đến PTBV của ngành CBTS.
7.4.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
- Giúp cho nông dân, ngư dân, DN/hộ chế biến điều chỉnh hoạt động.
- Cung cấp thông tin tham khảo hữu ích cho cơ quan Chính phủ đề xuất xây dựng ban
hành Chính sách phù hợp với thực tiễn
- Góp phần bổ sung luận cứ khoa học giúp cơ quan Chính phủ, trong tương lai có thể
ban hành bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững của ngành CBTS và các ngành
kinh tế khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status