ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ Ở CAO TẦNG CT3
MỤC LỤC
PHẦN I 6
CHƯƠNG I: 7
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 7
TÊN CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG CT3 7
I.1. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG: 7
I.2. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG: 9
I.2.1. Tầng hầm ( cao trình dưới ± 0,000): 9
I.2.2. Tầng 01 ( cao trình± 0,000): 10
I.2.3. Tầng 02 đến tầng 15 và tầng tum 11
I.2.4. Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ: 12
I.3. GIAO THÔNG ĐỨNG CỦA CÔNG TRÌNH: 13
I.4. GIAO THÔNG NGANG CỦA CÔNG TRÌNH: 13
CHƯƠNG II: 14
CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 14
II.1. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ: 14
II.2. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG: 14
II.3. HỆ THỐNG ĐIỆN: 14
II.3.1. Nguồn điện: 14
II.3.2. Thiết bị điện: 14
II.4. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC: 15
II.4.1. Cấp nước: 15
II.4.2. Hệ thống thoát nước thải: 16
II.4.3. Hệ thống thoát nước mưa: 16
II.5. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY: 16
II.5.1. Thiết kế phòng cháy: 16
II.5.2. Thiết kế chữa cháy: 16
II.5.3. Thoát hiểm: 17
II.6. HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT: 17
III.2.1. Tĩnh tải: 28
III.2.2. Hoạt tải: 32
III.2.3. Tải trọng gió: 32
III.2.4. Tải trọng động đất: 38
CHƯƠNG IV: 44
TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC 44
IV.1. TÍNH TOÁN NỘI LỰC: 44
IV.1.1. Sơ đồ tính toán 44
IV.1.2. Tải trọng tính toán 44
IV.1.3. Nội lực tính toán 44
IV.1.4. Kiểm tra chuyển vị ngang của đỉnh công trình 44
IV.2. TỔ HỢP NỘI LỰC: 45
CHƯƠNG V: 46
TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
A. PHƯƠNG ÁN SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI: 46
I. MẶT BẰNG CÁC Ô SÀN: 46
II.TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN: 47
II.1. TÍNH TOÁN CHI TIẾT Ô SÀN 3: 47
II.1.1. Tải trọng: lấy từ mục tính toán tải trọng ta có: 47
II.1.2. Sơ đồ tính toán : 47
II.1.3. Xác định nội lực 48
II.1.4.Tính cốt thép,kiểm tra hàm lượng cốt thép,kiểm tra khả năng chịu lực (Mgh): 49
II.2. TÍNH TOÁN CHI TIẾT Ô SÀN 5: 53
II.2.1. Tải trọng: 53
II.2.2. Sơ đồ tính toán 53
II.2.3. Xác định nội lực 54
II.2.4.Tính cốt thép, kiểm tra hàm lượng cốt thép, kiểm tra khả năng chịu lực 55
(Mgh): 55
II.3. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 59
II.3.1. Độ võng của sàn bản kê 4 cạnh 59
VI.2.3. Tính thép cho bản thang và bản chiếu nghỉ: 86
VI.3. TÍNH DẦM CHIẾU TỚI DCT: 89
VI.3.1. Tải trọng tác dụng: 89
VI.3.2. Sơ đồ tính: 90
VI.3.3.Tính cốt thép và kiểm tra hàm lượng 90
VI.3.4. Kiểm tra khả năng chịu lực: 92
VI.4. TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN: 92
CHƯƠNG VII: 93
THIẾT KẾ KHUNG TRỤC A 93
VII.1. THIẾT KẾ CHI TIẾT DẦM: 93
VII.1.1. Số liệu đầu vào: 93
VII.1.2. Nội lực tính toán: 93
VII.1.3. Tính toán chi tiết dầm tầng 4: 93
VII.3. KIỂM TRA LẠI KHẢ NĂNG CHỊU UỐN CỦA DẦM SAU KHI THIẾT 99
KẾ: 99
VII.3.1.Áp dụng tính toán cho dầm nhịp 1- 2 tầng 4: 99
VII.3.2. Tính toán cho các dầm còn lại : 100
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ Ở CAO TẦNG CT3
VII.4. THIẾT KẾ CỘT: 100
VII.4.1. Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên: 100
VII.4.2.Áp dụng tính toán cột C2 khung trục A: 103
VII.5.TÍNH TOÁN CÁC CỘT CÒN LẠI: 108
CHƯƠNG VIII 109
THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG KHUNG TRỤC A 109
VIII.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 109
VIII.2. TẢI TRỌNG CHÂN CỘT: 110
VIII.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN MÓNG: 110
VIII.3.1.Cọc đóng: 110
VIII.3.2. Cọc khoan nhồi: 111
I.1.1. Xác định lượng vật liệu cho 1 cọc: 143
I.1.2. Xác định lượng vật liệu cho tất cả cọc: 143
I.2. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT: 143
I.2.1. Khối lượng đất san lấp mặt bằng: 143
I.2.2. Tính toán khối lượng đào đất hố móng 143
I.2.3. Hao phí nhân lực và thời gian thi công đào đất 145
I.3. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀI,GIẰNG MÓNG: 146
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ Ở CAO TẦNG CT3
I.3.1. Công tác đập đầu cọc 146
I.3.2. Công tác bê tông lót móng 146
I.3.3. Công tác bê tông,cốt thép móng 146
I.3.4. Công tác ván khuôn móng 147
I.3.5. Hao phí nhân lực và thời gian trong công tác móng 147
CHƯƠNG II: 147
BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 148
II.1 DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG PHẦN NGẦM 148
II.1.1 Giai đoạn chuẩn bi. 148
II.1.2. Giai đoạn thi công chính 148
II.2. BIỆN PHÁP THI CÔNG: 148
II.2.1. Biện pháp thi công cọc khoan nhồi 148
II.2.2. BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT 155
II.2.3- BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI, GIẰNG MÓNG: 163
CHƯƠNG III: 172
LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 172
III.1. VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ: 172
III.2. NỘI DUNG CỦA LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ: 173
III.3. BẢNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN NGẦM: 173
III.4. THỂ HIỆN TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 175
III.5. ĐÁNH GIÁ BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC: 176
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
TÊN CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở CHUNG CƯ CAO TẦNG CT3
VỊ TRÍ XÂY DỰNG : THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TM THIÊN TRƯỜNG
Công trình Nhà ở chung cư cao tầng CT3 nằm trong khu đất với 2 mặt giáp
đường nội bộ. Nhà ở chung cư cao tầng CT3 có mặt bằng hình vuông, mặt chính
hướng ra phía Đường đi vành đai 3, phía sau là phần sân chung với không gian: để xe,
sân chơi, vườn hoa, sân tennis, đường giao thông nội bộ
BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH:
CÁC CHỈ TIÊU PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
DIỆN TÍCH XÂY DỰNG 890 m
2
DIỆN TÍCH SÀN 16020 m
2
CHIỀU CAO 55,2 m
SỐ TẦNG: 1 TẦNG HẦM + 15 TẦNG NỔI
I.1. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG:
- Nhà ở chung cư cao tầng CT3 được thiết kế với giải pháp mặt đứng mang tính
hiện đại, việc sử dụng các mảng phân vị ngang, phân vị đứng, các mảng đặc rỗng, các
chi tiết ban công, lô gia tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa. Ngoài ra nhờ việc sử
dụng chất liệu hiện đại, màu sắc phù hợp đã tạo cho công trình một dáng vẻ hiện đại,
phù hợp với chức năng sử dụng của công trình. Hệ thống cửa sổ thông thoáng, vách
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHÀ Ở CAO TẦNG CT3
kính liên tiếp tạo nên sự bố trí linh hoạt cho mặt bằng mà vẫn gây ấn tượng hiện đại
cho mặt đứng. Những mảng kính kết hợp với hàng lan can của ban công, lô gia gây
hiệu quả mạnh. Các mảng tường ở vị trí tầng hầm, tầng 01 được nhấn mạnh bởi màu
nước, các phòng kỹ thuật tại các vị trí thích hợp.
B
!"
"# "$%
&'
()*
"+,
"-& ()*.
$%%!/0.12
# +3"·
4
"56#"
%%7890 -& #"
%-&() *
+3"
"6
+3"
:#;
B
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 10
A"B0
"-&C%.
"# +3"·
"6".
B
"60
D";
CE FGH
(6/#I
"# +3"·
(6 /D@:( 6 /D@:
"-&C%H
AA
@
"6H
(6 /#I
"# +3"·
"# +3"·
B
"-&C%H
"D ";
"D&J
"-&C.
"6"DH
"6"DH
"-&()*H
"-&C%DH
- &C%.
" 6"P
FO
B
" -&C%P
6H
" 6"P
" 6.
" 60
"- &()* O
&L & 'M
& ' NP
&' N.
" FP
% F.
-&C%.
" 6"1
" 6"1
&'("
&'N
&L & 'M
" FO
B
-& C%K
-&C%Q
-& C%H2
-&CR
-& CH2
" -&CS
" -&() *P
T
"6H
T
B
U +3"+6
6 +3"U& V"W#"
T
XYZ[HH2
I.2.4. Bố trí không gian và chức năng trong căn hộ:
- Các căn hộ được thiết kế có quy mô diện tích phù hợp với nhu cầu ở hiện nay
của các gia đình. Mỗi căn hộ đều được thiết kế có phần không gian phòng khách, bếp,
phòng ăn liền kề tạo nên một không gian linh hoạt, thông thoáng. Cơ cấu các không
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 12
gian trong căn hộ được bố trí một cách hợp lý, giao thông sử dụng không bị chồng
chéo, thuận tiện cho sinh hoạt, trong gia đình.
- Các căn hộ đều được thiết kế với những tiêu chí chung về dây chuyền công năng
như: Các phòng chức năng đều được liên hệ trực tiếp với không gian tiền phòng, tạo
điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại trong từng căn hộ. Không gian phòng khách,
không gian phòng ăn, không gian bếp được bố trí là không gian mở, tạo nên sự thông
thoáng cũng như sự linh hoạt trong quá trình bố trí không gian cho căn hộ. Các phần
không gian này đều được bố trí thông thoáng, liên hệ trực tiếp với không gian nghỉ như
ban công, lô gia. Các phòng ngủ được bố trí một cách kín đáo, nhưng lại rất thuận tiện
cho việc đi lại, sử dụng trong gia đình. Các phòng ngủ đều được bố trí gần các khu vệ
sinh, hoặc có khu vệ sinh riêng tạo nên sự thuận lợi, kín đáo cho không gian nghỉ ngơi
của từng đối tượng trong gia đình.
- Ngoài ra không gian phòng khách, phòng ăn, bếp cũng có khu vệ sinh phục vụ
riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho phần không gian sinh hoạt chung của mỗi gia đình.
Giải pháp thiết kế mặt bằng công năng từng căn hộ là thuận tiện cho việc sinh hoạt và
nghỉ ngơi của mỗi gia đình, đồng thời cũng tạo nên sự linh hoạt trong việc bố trí các
không gian nội thất cho từng căn hộ.
còn bố trí thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo phục vụ cho các phòng ở và làm việc .
Đặc biệt khu vực giữa nhà (khu cầu thang) cần chú ý chiếu sáng nhân tạo. Tầng hầm
phục vụ mục đích để xe nên chỉ cần hệ thống chiếu sáng nhân tạo là đủ.
Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: Không loá mắt,
không loá do phản xạ, không có bóng tối, độ rọi yêu cầu phải đồng đều, phải tạo được
ánh sáng giống ánh sáng ban ngày.
II.3. HỆ THỐNG ĐIỆN:
Với ý nghĩa và tính chất của công trình, hệ thống chiếu sáng phải mang tính thẩm
mỹ, hiện đại, phù hợp hài hoà với các công trình công cộng xung quanh.
II.3.1. Nguồn điện:
Toà nhà được cung cấp điện thông qua máy biến áp đặt tại tầng hầm của toà nhà
HH1, nguồn cao thế cấp cho máy biến áp là nguồn 22KV được lấy từ trạm 110KV.
Nguồn cao thế dẫn vào trạm dùng cáp ngầm Cu/XLPE 24KV-3x240mm2 có đặc tính
chống thấm dọc.
Hệ thống thang máy, trạm bơm nước sinh hoạt, cứu hoả dùng nguồn 380V, 3
pha, 50Hz xoay chiều.
II.3.2. Thiết bị điện:
Hệ thống đèn chiếu sáng trong nhà sử dụng điện thế 220V, 1 pha.
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 14
Để tiện theo dõi và quản lý điện năng , mỗi hộ được lắp một công tơ 1 pha và mỗi
tầng lắp một công tơ 3 pha. Tất cả các công tơ được để trong tủ điện đặt tại phòng kỹ
thụât mỗi tầng.
Các hạng mục trong nhà được chiếu sáng bằng đèn NEON, đèn lốp bóng NEON,
đèn treo tường. Phần chiếu sáng hạng mục bên ngoài sử dụng đèn pha chiếu sáng mặt
đứng công trình đảm bảo độ thẩm mỹ cũng như kiến trúc của công trình.
Hệ thống chiếu sáng GARA tầng hầm, hành lang dùng đèn lốp, đèn downlight,
đèn chiếu sáng khẩn có ắcqui, đèn pha 150W và các đèn sợi đốt chống cháy nổ.
Yêu cầu thiết bị đồng bộ nhằm đảm bảo hoạt động tối ưu của thiết bị, vận hành
lâu bền và liên tục. Đặc biệt hệ thống có khả năng làm việc liên tục, lâu dài trong các
điều kiện môi trường dưới đây mà không suy giảm độ bên, độ tin cậy của hệ thống.
3
, tại bể
nước mái là 3 m
3
.
II.4.2. Hệ thống thoát nước thải:
Bố trí ống đứng thoát nước vào 8 hộp kỹ thuật. ống đứng thoát nước cho xí và
tiểu có đường D140 và đổ vào 02 bể tự hoại ở 2 phía. ống đứng thoát nước cho lavabô
và nước rửa sàn có đường kính D140 , được xả ra mạng lưới thoát nước bên ngoài
công trình, ống thông hơi bổ sung đường kính D140.
II.4.3. Hệ thống thoát nước mưa:
Bố trí ống đứng thoát nước mưa trong các hộp kỹ thuật. Hệ thống thoát nước mưa
được thu vào các rãnh xung quanh công trình tại tầng 1, trên đường thoát ra rãnh tạo các
đoạn uốn khúc để giảm áp trước khi nước mưa được xả vào rãnh.
II.5. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY:
Công trình là nhà ở chung cư có mật độ dân cư cao nên yêu cầu về phòng cháy
chữa cháy và thoát hiểm là rất quan trọng
II.5.1. Thiết kế phòng cháy:
Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5738-1995. Các
đầu dò khói được lắp đặt trong các khu vực bán hàng, phòng đặt môtơ thang máy,
phòng máy biến thế, phòng phát điện, phòng bảo vệ. Các đầu dò nhiệt được bố trí ở
phòng biến thế và phòng phát điện. Các đầu dò này được nối với hệ thống chuông báo
động ở các tầng nhà. Ngoài ra còn có một hệ thống chuông báo động, báo cháy được
đặt trong các hộp kính có thể đập vỡ khi có người phát hiện hoả hoạn.
II.5.2. Thiết kế chữa cháy:
Bao gồm hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun, tự động hoạt động khi các
đầu dò khói, nhiệt phát hiện đám cháy. Hệ thống bình xịt chữa cháy (bình bột tổng
hợp, bình khí CO
2
) được bố trí mỗi tầng 2 hộp gần khu vực cầu thang bộ.
II.7. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC:
II.7.1. Hệ thống truyền hình:
Để đáp ứng được nhu cầu thông tin , đảm bảo thuận tiện công trình nhà ở CT3
được thiết kế hệ thống thu truyền hình cáp, trong mỗi hộ sẽ bố trí hệ thống các ổ cắm
truyền hình tại những nơi đảm bảo thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các
hộ gia đình.
II.7.2. Hệ thống điện thoại:
Do đặc điểm của công trình nên hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo thuận
tiện, đáp ứng được nhu cầu của các hộ gia đình. Vì vậy hệ thống điện thoại được thiết
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 17
kế gồm : 85 đường trung kế ( 73 đường trung kế cho 73 hộ gia đình, 04 đường trung
kế cho hệ thống gian hàng siêu thị và 08 đường trung kế cho nhà trẻ và phòng bảo
mẫu). Trong mỗi hộ được lắp mạng lưới ổ cắm điện thoại tại những nơi thuận tiện, đáp
ứng được nhu cầu sử dụng.
Hộp phân phối chính, hộp phân phối phụ được láp đặt đầy đủ, tủ phân phối chính
được đặt tại phòng kỹ thuật tầng hầm.
II.8. HỆ THỐNG THU GOM RÁC THẢI:
Trong các nhà ở cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thu
gom và xử lý rác thải. Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác bao gồm ống
đổ rác bố trí trong lõi thang máy với một cửa đổ rác ở mỗi tầng. Rác theo đường ống
này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng hầm. Hàng ngày các xe vào lấy rác tại các ngăn
chứa này chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố.
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 18
PHẦN II
KẾT CẤU
NHIỆM VỤ:
XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN.
a. Sơ đồ giằng:
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện
tích truyền tải đến nó cón tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải
cơ bản khác như lõi, tường chịu. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo
khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn vô cùng bé.
b. Sơ đồ khung giằng:
Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang và
các kết cấu chịu lực cơ bản khác. Trường hợp này có khung liên kết cứng tại các nút
(gọi là khung cứng).
Lựa chọn kết cấu chịu lực chính:
Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lý. Ở đây việc sử
dụng kết cấu lõi (lõi cầu thang) chịu tải trọng đứng và ngang với khung sẽ làm tăng
hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu lên rất nhiều đồng thời nâng cao hiêu quả sử
dụng khung không gian. Đặc biệt có sự hỗ trợ của lõi làm giảm tải trọng ngang tác
dụng vào từng khung. Sự làm việc đồng thời của khung và lõi là ưu điểm nổi bật của
hệ kết cấu này. Do vậy ta lựa chọn hệ khung giằng là hệ kết cấu chịu lực chính cho
công trình này.
I.1.2 Lựa chọn phương án kết cấu dầm, sàn, móng:
1.Chọn giải pháp kết cấu dầm, sàn:
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 20
Đối với công trình này ta thấy chiều cao tầng điển hình là 3,3m ,công trình với
công năng chính là nhà ở, đồng thời để đảm bảo tính linh hoạt khi bố trí các vách giữa
các căn hộ,các phòng ta chọn 2 phương án: Sàn sườn toàn khối và Sàn dự ứng lực
căng sau, sau đó ta đưa ra phương án hợp lý nhất.
2.Chọn giải pháp kết cấu móng:
Do công trình nhà cao tầng có nội lực tại chân cột lớn và điều kiện địa chất
của công trình ( xem phần tính toán phân tích các lớp địa chất )ta chọn: Phương án
móng cọc. Bao gồm móng cọc khoan nhồi và móng cọc Barrette, sau đó ta đưa ra
phương án hợp lý cho công trình.
I.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG:
CÁC CẤU KIỆN
II.1. LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU:
Mặt bằng kết cấu các tầng:
- Mặt bằng kết cấu tầng 1
- Mặt bằng kết cấu tầng 2 ÷ tầng 15
- Mặt bằng kết cấu tầng tum (mái)
II.2 SƠ BỘ LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN
II.2.1. Chọn chiều dày sàn sườn bê tông cốt thép:
Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:
.
b
D l
h
m
=
và h
b
>h
min
Trong đó: lấy cho ô sàn nguy hiểm nhất L/B=6000/6000 = 1
D: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng,
0,8 1,4D
= ÷
lấy D=1,2
40 45m
= ÷
với bản kê 4 cạnh , chọn m=45
l: là nhịp của bản, l=5700 (mm)
h
.
1 1 1
8500 8500 708( )
8 12 12
d
h mm
÷
= ÷ = =
→lấy h
d
= 700 mm
Chọn bề rộng dầm theo công thức :
( )
0,3 0,5 0,4.700 280( )
d d
b h mm
= ÷ = =
Vậy kích thước dầm chọn sơ bộ là :
700( )
d
h mm
=
.
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 22
2. Các dầm phụ:
a. Dầm nhịp l = 8,5m:
Chọn chiều cao dầm theo công thức :
1 1
h mm
=
220( )
d
b mm
=
b. Dầm nhịp l = 3,9m và l= 3,6 m:
Chọn kích thước dầm chọn sơ bộ là :
400( )
d
h mm
=
;
220( )
d
b mm
=
Với dầm ban công chọn kích thước dầm ban công sàn tầng điển hình chọn kích
thước : 150x300 (mm)
Chi tiết thể hiện trên mặt bằng kết cấu.
II.2.3. Chọn tiết diện cột:
1. Xác định sơ bộ tải trọng tác dụng lên một sàn:
a. Tĩnh tải:
a. Lớp gạch lát dày 10mm, γ = 18000 N/m
3
g
1
= n
1
.h
3
g
4
= n
4
.h
4
.γ
4
= 1,3.0,015.18000 = 350 N/m
2
e. Tường gạch qui về phân bố đều trên sàn theo công thức
5
G
g
F
=
∑
- ΣF : Tổng diện tích sàn, lấy bằng ΣF = 911,1 m
2
- G : Tổng trọng lượng tường trên sàn
G = n
5
.h.γ (0,11.l
1
+ 0,22.l
2
)
SVTH: NGUYỄN VÕ HẢI 23
Trong đó:
g = g
1
+ g
2
+ g
3
+ g
4
+ g
5
= 200+470+4120+350+3207 = 8394 N/m
2
b. Hoạt tải:
Theo TCVN 2737-1995 với nhà ở kiểu căn hộ lấy p
tc
= 2000 N/m
2
cho mọi phòng:
p = n
p
x p
tc
= 1,2.2000 = 2400 (N/m
2
)
c. Tổng tải trọng tác dụng lên 1 sàn:
q = g + p = 8394 + 2400 = 10794 (N/m
2
)
2. Xác định tiết diện cột