Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y h nội
Nguyễn thị kim ngân
Nghiên cứu thực trạng thể lực
v hiệu quả sử dụng thực phẩm chức năng
từ cá cơm v cá chìa vôi giúp
tăng cờng thể lực vận động viên pencak silat
luận án tiến sĩ y học
2. PGS.TS Trơng Việt Bình
H Nội - 2010 Ký hiệu v viết tắt
BC Bạch cầu
CSHD Chỉ số hiệu dụng
ĐC Đối chứng
FVC Dung tích sống gắng sức (Forced vital capacity)
HC Hồng cầu
LDH Lactat hydrogenase
MCH Lợng huyết cầu tố trung bình trong hồng cầu (Mean red cell
hemoglobin)
MCHC Độ bão hoà huyết cầu tố trung bình trong hồng cầu (Mean red cell
hemoglobin capacity)
MCV Thể tích trung bình hồng cầu (Mean red cell volume)
Min Phút
MVV Thể tích thông khí tối đa/phút (maximal voluntary ventilation)
NC Nghiên cứu
QVC Quay vòng cao
SL Số lợng
STS Sau tập sáng
TTC Trớc tập chiều
VĐV Vận động viên
VC Dung tích sống (Vital capacity)
VD Ví dụ
1.4.1. Trạng thái mệt mỏi
1.4.2. Đặc điểm sinh lý của quá trình hồi phục
1.5. Vai trò của một số hormon đối với thể lực và sự hồi phục của vận động
viên
1.5.1. Testosteron
1.5.2. Cortisol
1.6. Nhu cầu dinh dỡng của vận động viên
1.6.1. Khái niệm về dinh dỡng thể thao
1.6.2. Nhu cầu năng lợng của vận động viên
1.6.3. Nhu cầu các chất dinh dỡng
4
4
4
4
5
5
8
10
11
12
12
13
14
15
16
16
17
19
19
20
40
40
42
55
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm đối tợng nghiên cứu
3.2. Trình độ thể lực của vận động viên pencak silat
3.3. Thực trạng chế độ dinh dỡng của vận động viên pencak silat
3.4. Hiệu quả tăng c
ờng thể lực của Phunamine theo Y học hiện đại
3.4.1. Tố chất sức mạnh
3.4.2. Tố chất sức nhanh
3.4.3. Tố chất sức bền
3.4.4. Tố chất khéo léo
3.5. Hiệu quả tăng cờng thể lực của Phunamine theo Y học cổ truyền
3.6. Hiệu quả tăng nhanh quá trình hồi phục của Phunamine
3.7. Tác dụng không mong muốn của Phunamine
56
56
58
62
63
63
64
66
71
72
75
78
Chơng 4: Bn luận
123
Ti liệu tham khảo
Phụ lục 1: Thực đơn của vận động viên
Phụ lục 2: Một số kết quả nghiên cứu về thành phần cá Cơm và Hải long Danh Mục bảng
Bảng 2.1 Hàm lợng protein và cacbuahydrat trong viên Phunamine 41
Bảng 2.2 Tỷ lệ các acid amin trong viên Phunamine 41
Bảng 2.3 Hàm lợng các chất vi khoáng có trong viên Phunamine 41
Bảng 2.4 Hàm lợng các hoạt chất steroid có trong viên Phunamine 42
Bảng 2.5 Phân loại mức độ ra mồ hôi và cách thở của vận động viên 52
Bảng 2.6 Phân loại cảm giác mệt 52
Bảng 3.1 Tuổi của vận động viên 55
Bảng 3.2. Thời gian luyện tập của vận động viên 56
Bảng 3.3 Chiều cao của vận động viên 56
Bảng 3.4 Cân nặng của vận động viên 57
Bảng 3.5. Chỉ số BMI của vận động viên 57
Bảng 3.6 Tố chất sức mạnh 58
Bảng 3.7 Tố chất sức nhanh 58
Bảng 3.8 Tố chất sức bền 59
Bảng 3.9 Tố chất khéo léo 61
Bảng 3.10 Chế độ dinh dỡng của vận động viên 61
Bảng 3.11 Hàm lợng protein máu của VĐV trớc và sau nghiên cứu 61
Bảng 3.12 Tố chất sức mạnh 62
Bảng 3.13 Tố chất sức nhanh 63
Bảng 3.14 Tố chất sức bền 65
Bảng 3.15 Tố chất khéo léo 70
Bảng 3.16 Mức độ đoản hơi sau tập sáng của VĐV trớc và sau nghiên cứu 72
Bảng 3.17 Cảm giác mệt sau tập sáng của VĐV trớc và sau nghiên cứu 73
Danh mục các biểu đồ
Biêủ đồ 3.1 Tuổi của nam vận động viên 56
Biêủ đồ 3.2. Tuổi của nữ vận động viên 56
Biêủ đồ 3.3 Giới của vận động viên 57
Biêủ đồ 3.4 Hàm lợng testosteron máu của VĐV nam trớc và sau NC 64
Biêủ đồ 3.5 Hàm lợng testosteron máu của VĐV nữ trớc và sau NC 64
Biểu đồ 3.6 Tốc độ đá vòng cầu của VĐV nam trớc và sau nghiên cứu 65
Biểu đồ 3.7. Tốc độ đá vòng cầu của VĐV nam trớc và sau nghiên cứu 66
Biểu đồ 3.8 Khả năng hấp thu oxy tối đa của VĐV nam trớc và sau NC 67
Biêủ đồ 3.9 Khả năng hấp thu oxy tối đa của VĐV nữ trớc và sau NC 68
Biêủ đồ 3.10 Số lợng hồng cầu của VĐV trớc và sau nghiên cứu 68
Biêủ đồ 3.11 Mạch ngay sau tập sáng của VĐV trớc và sau nghiên cứu 69
chức năng phù hợp có tác dụng tăng cờng thể lực và tăng nhanh quá trình hồi
phục sức khoẻ của vận động viên trong luyện tập và thi đấu đóng một vai trò
quan trọng [74], [89], [67].
Với sự phát triển vợt bậc của công nghệ sinh học trong những thập kỷ
gần đây, các nhà khoa học trong lĩnh vực này đã đạt đợc nhiều thành tựu trong
nghiên cứu, khai thác các hoạt chất sinh học tự nhiên, tạo ra các sản phẩm giàu
acid-amin, isopeptid và peptid có trọng lợng phân tử thấp từ các nguồn nguyên
liệu thiên nhiên [47], [48]. Một số nghiên cứu trong và ngoài nớc cho thấy: các
động vật biển trong đó có cá, là một nguồn nguyên liệu dồi dào chứa nhiều loại
hoạt chất sinh học có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con ngời [44] nh các
hormon steroid và một số chất vi khoáng cần thiết.
Việt Nam là một nớc có hơn 3000 km bờ biển, sản lợng cá đánh bắt
hàng năm không phải nhỏ. Từ ngàn đời xa, ông cha ta đã biết sử dụng các thực
phẩm, trong đó có hải sản để nâng cao sức khoẻ và phòng trị bệnh. Trong cuốn
Nam dợc thần hiệu của Danh y thiền s Tuệ Tĩnh, một phần t số thuốc đợc đề cập có nguồn gốc từ thực phẩm. Hải thợng Lãn ông viết thiên Nữ công
thắng lãm hớng dẫn việc sử dụng thực phẩm để chữa bệnh và tăng cờng sức
khoẻ. Vì vậy, để hoà nhập với xu hớng chung của thế giới cũng nh quan điểm
Nam dợc trị nam nhân, việc nghiên cứu khai thác nguồn tài nguyên biển
phong phú của nớc ta phục vụ cho việc bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ nói
chung và nâng cao thành tích thể thao nói riêng là một vấn đề mang tính thực tiễn
và cấp thiết.
ở nớc ta đã có khá nhiều công trình nghiên cứu và sản xuất thực phẩm
chức năng có tác dụng bổ dỡng và tăng cờng thể lực cho vận động viên, nhng
đa số nguyên liệu từ những động vật quí hiếm và đắt tiền đã đợc biết tới nh hải
sâm, rắn biển, rắn tam xà [2], [44], [47], [48], [49]. Mặc dù đã thu đợc những
thành công nhất định, nhng khi đi vào sản xuất với số lợng lớn thì gặp phải
khó khăn do nguồn nguyên liệu hiếm, giá thành cao. Trong khi đó, một số nghiên
Thể lực đợc hiểu theo hai nghĩa:
- Thể lực nói chung là sức khoẻ của cơ thể con ngời.
- Trong thể thao, thể lực là khả năng thực hiện các hoạt động đặc biệt.
Thể lực tốt có nghĩa là chức năng của các hệ thống thần kinh, tim, mạch,
phổi và cơ đạt hiệu quả hoạt động cao nhất.
Thể lực vận động viên liên quan mật thiết với chế độ tập luyện, chế độ
dinh dỡng và cấu tạo của cơ thể.
1.1.2. Các tố chất thể lực
Hoạt động thể lực trong thể dục thể thao rất đa dạng và phức tạp, phụ
thuộc vào công suất hoạt động, cơ cấu động tác và thời gian gắng sức. Mỗi loại
hoạt động đòi hỏi cơ thể phải thể hiện khả năng hoạt động thể lực của mình về
một mặt nào đó nh sức mạnh, sức bền Khả năng hoạt động thể lực có thể biểu
hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau hay nói một cách khác, hoạt động thể lực có
thể phát triển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thể lực. Các mặt khác
nhau đó của khả năng hoạt động thể lực đợc gọi là các tố chất vận động. Có bốn
tố chất vận động chủ yếu là: sức mạnh, sức nhanh, sức bền và độ khéo léo [22],,
[24].
- Sức bền là khả năng chậm xuất hiện mỏi mệt của cơ thể khi hoạt động thể lực
với cờng độ cao, thời gian dài trong một cự ly hoặc một môn thể thao nào đó
[22], [28], [86]. - Sức mạnh là lực do cơ bắp sản sinh ra trong quá trình co cơ nhằm khắc phục
trọng lợng hoặc lực cản bên ngoài [22], [28], [86] .
- Sức nhanh là tốc độ thực hiện một động tác hoặc tốc độ di chuyển trong
không gian khi hoạt động thể lực [28], [57].
- Độ khéo léo là khả năng linh hoạt của hệ thần kinh giúp tăng khả năng phối
hợp các động tác, tạo nên sự thuần thục và khéo léo trong vận động [28], [57].
Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào, các tố chất thể lực cũng không biểu
hiện một cách đơn độc mà luôn phối hợp hữu cơ với nhau. Mặc dù, trong phần
tơng đối của cơ. Bình thờng sức mạnh đó bằng 0,5 - 1kg/cm
2
.
Trong thực tế, sức mạnh cơ của con ngời đợc đo khi co cơ tích cực, nghĩa là
co cơ với sự tham gia của ý thức. Vì vậy, sức mạnh mà chúng ta nhận thấy đợc
là sức mạnh tích cực tối đa, nó khác với sức mạnh tối đa sinh lý của cơ khi ta ghi
đợc bằng kích thích điện lên cơ. Sự khác biệt giữa sức mạnh tối đa sinh lý và
sức mạnh tích cực tối đa đợc gọi là thiếu hụt sức mạnh. Đó là đại lợng biểu
thị tiềm năng về sức mạnh của cơ. ở những ngời có tập luyện, thiếu hụt sức
mạnh giảm đi.
Sức mạnh tích cực tối đa (trong giáo dục thể chất thờng gọi là sức mạnh
tuyệt đối) của cơ chịu ảnh hởng của hai nhóm yếu tố chính là:
- Các yếu tố trong cơ (yếu tố ngoại vi): gồm có:
+ Điều kiện cơ học của sự co cơ, nh cánh tay đòn của lực co cơ, góc
tác động của lực co cơ với điểm bám trên xơng.
+ Chiều dài ban đầu của cơ.
+ Độ dày của cơ.
+ Đặc điểm cấu tạo của các loại sợi cơ chứa trong cơ.
- Các yếu tố thần kinh trung ơng điều khiển sự co cơ và phối hợp giữa các sợi cơ
trong co cơ. Đó là các yếu tố kỹ năng của hoạt động sức mạnh. Hoàn thiện kỹ năng vận
động chính là tạo ra các điều kiện cơ học và chiều dài ban đầu tối u cho sự co
cơ.
Do sức mạnh của cơ phụ thuộc vào độ dày của cơ, nên khi độ dày của cơ tăng
lên thì sức mạnh cũng tăng lên. Tăng độ dày của cơ do tập luyện thể lực đợc gọi
là phì đại cơ.
Sợi cơ là một tế bào đợc biệt hoá rất cao. Sự phì đại cơ xảy ra chủ yếu là do
các sợi cơ dày lên (tăng thể tích).
vận động nhanh, chứa các sợi cơ nhóm II có khả năng phát triển nhanh độ dày
của cơ. Để đạt đợc điều đó, trọng tải phải lớn để gây đợc hng phấn mạnh đối
với các đơn vị vận động nhanh có ngỡng hng phấn thấp. Trọng tải đó phải
không nhỏ hơn 70% sức mạnh tích cực tối đa [28].
1.2.2. Cơ sở sinh lý của tố chất sức nhanh
Sức nhanh (tốc độ) là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian
ngắn nhất.
Sức nhanh là một tố chất thể lực có thể biểu hiện ở dạng đơn giản và ở dạng
phức tạp.
Dạng đơn giản của sức nhanh bao gồm:
- Thời gian phản ứng.
- Thời gian của một động tác đơn lẻ.
- Tần số của hoạt động cục bộ.
Dạng phức tạp của sức nhanh là thời gian thực hiện các hoạt động thể thao
phức tạp khác nhau nh chạy 100m, tốc độ đá trong pencak silat, tốc độ dẫn bóng
trong bóng đá
Các dạng đơn giản của sức nhanh liên quan chặt chẽ với kết quả của sức
nhanh ở dạng phức tạp. Thời gian phản ứng, thời gian của một động tác đơn lẻ hoặc tần số động tác cục bộ càng cao thì tốc độ thực hiện các hoạt động phức tạp
sẽ càng cao. Song các dạng biểu hiện sức nhanh đơn giản lại phát triển tơng đối
độc lập với nhau. Thời gian phản ứng có thể rất tốt, nhng động tác đơn lẻ lại
chậm hoặc tần số của động tác lại thấp. Vì vậy sức nhanh là tố chất tổng hợp của
cả ba yếu tố cấu thành là : thời gian phản ứng, thời gian của động tác đơn lẻ và
tần số hoạt động.
Yếu tố quyết định tốc độ của tất cả các dạng sức nhanh nêu trên là độ linh
hoạt của các quá trình thần kinh và tốc độ co cơ.
Độ linh hoạt của quá trình thần kinh thể hiện ở khả năng biến đổi nhanh
chóng giữa hng phấn và ức chế trong các trung tâm thần kinh. Ngoài ra, độ linh
các đặc điểm di truyền. Do đó, trong quá trình luyện tập, sức nhanh biến đổi
chậm và ít hơn sức mạnh và sức bền. Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là tăng
cờng độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền hng phấn ở trung tâm thần kinh và bộ
máy vận động, tăng cờng sự phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc độ
thả lỏng cơ. Các yêu cầu trên có thể đạt đợc bằng cách sử dụng các bài tập tần
số cao, trọng tải nhỏ, có thời gian nghỉ dài.
1.2.3. Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền
Sức bền là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động nào đó. Sức bền là
một tố chất thể lực có tính tơng đối rất cao, nó đợc thể hiện trong một loại hoạt
động nhất định. Hay nói cách khác, sức bền là một khái niệm chuyên biệt thể
hiện khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động chuyên môn nhất định [28].
Trong sinh lý thể dục thể thao, sức bền thờng đặc trng cho khả năng
thực hiện các hoạt động thể lực kéo dài liên tục từ 2-3 phút trở lên, với sự tham
gia của một khối lợng cơ bắp lớn (từ 1/2 khối lợng cơ bắp của cơ thể trở lên),
nhờ sự hấp thu oxy để cung cấp năng lợng cho cơ chủ yếu hoặc hoàn toàn bằng
con đờng a khí. Nh vậy, sức bền trong thể thao là khả năng thực hiện lâu dài hoạt động cơ bắp toàn thân hoàn toàn hoặc chủ yếu mang tính a khí. Đó là tất cả
những hoạt động a khí nh chạy từ 1500m trở lên, đi bộ thể thao
Sức bền phụ thuộc vào:
- Khả năng hấp thu oxy tối đa (VO
2max
) của cơ thể.
- Khả năng duy trì lâu dài mức hấp thu oxy cao.
Mức hấp thu oxy tối đa của một ngời quyết định khả năng làm việc trong
điều kiện a khí của họ. VO
2max
càng cao thì công suất hoạt động a khí tối đa sẽ
càng lớn. Ngoài ra, VO
dịch.
1.2.4. Cơ sở sinh lý của tố chất khéo léo
Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và
khả năng hình thành nhanh những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động.
Về bản chất, sự khéo léo là khả năng hình thành những đờng liên hệ tạm thời
đảm bảo cho việc thực hiện những động tác vận động phức tạp, vì vậy, nó có liên
quan với việc hình thành kỹ năng vận động.
Sự khéo léo có thể đợc biểu hiện dới ba hình thái chính sau:
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian.
- Trong sự chuẩn xác của động tác khi thời gian thực hiện động tác bị hạn chế.
- Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất ngờ trong
hoạt động.
Khéo léo thờng đợc coi là tố chất vận động loại hai, phụ thuộc vào
mức độ phát triển của các tố chất khác nh: sức mạnh, sức nhanh, sức bền. Mức
độ phát triển khéo léo liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệ thần
kinh trung ơng.
Tập luyện có khả năng phát triển sự khéo léo lâu dài làm tăng độ linh
hoạt của các quá trình thần kinh, làm cho cơ hng phấn và thả lỏng nhanh hơn.
Tập luyện các bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động giữa
các vùng não khác nhau, do đó hoàn thiện sự phối hợp giữa các nhóm cơ hởng
ứng cũng nh cơ đối kháng [28].
1.3. Cơ sở sinh lý các tố chất thể lực theo quan điểm Y học
cổ truyền Thể lực vận động viên về một phơng diện nào đó chính là sức khoẻ của
vận động viên. Theo quan điểm y học cổ truyền, sức khoẻ con ngời nói chung
cũng nh vận động viên nói riêng đợc quyết định bởi chính khí của cơ thể. Vì
vậy, cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực là hoạt động sinh lý của chính khí.
Chính khí là chức năng sinh lý của cơ thể. Phạm vi bao hàm của chính khí
về bắp thịt của thân thể. Những chứng trạng cơ nhục gày yêú, chân tay hoạt
động không có sức đều thuộc phạm vi bệnh ở Tỳ. Sách Tố vấn viết: Tỳ bệnh
không giúp Vị vận hành tân dịch đợc, tay chân không nhận đợc tinh khí của
thuỷ cốc, .cân xơng bắp thịt đều không có sự dinh dỡng của tinh khí, cho
nên tay chân không vận động nh thờng đợc [33].
Thận chủ cốt, chủ về sự phát sinh, phát triển của cơ thể. Thận khí là bẩm thụ
từ tinh khí tiên thiên của cha mẹ. Nó là cơ sở để xúc tiến sự trởng thành của cơ
thể. Sau khi sinh ra, thận khí đợc cung cấp tinh khí từ thuỷ cốc mà dần dần đầy
đủ, cơ thể nhờ đó mà phát triển. Sách Tố vấn viết: Thận là bộ phận làm cho thân
thể c
ờng tráng. Thận khí cờng thình thì tinh lực đầy đủ, hoạt động mạnh mẽ.
Thận khí chủ cốt, sinh tuỷ. Tuỷ dồi dào thì hoạt động mạnh mẽ. Xơng khô, tuỷ
kém sinh ra chứng cốt nuy, không đi lại vận động đợc [39].
1.3.2. Tố chất sức nhanh
Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn
nhất. Theo Y học hiện đại, sức nhanh liên quan chặt chẽ tới ba yếu tố: thời gian
phản ứng, thời gian của động tác đơn lẻ, tần số hoạt động. Do đó, theo Y học cổ
truyền, sức nhanh liên quan tới chức năng tạng tỳ, tạng can, tạng thận, tạng tâm.
Tâm tàng thần [23]. Thần là khái niệm chung gồm có: tinh thần, ý thức, vận
động, cảm giác [80]. Nói chung là hoạt động của hệ thần kinh. Vì vậy, tốc độ
phản ứng hay sự nhanh nhạy của hoạt động là do thần qui định. Do đó liên quan
mật thiết với Tâm. Trơng Giới Tân trong Loại kinh - Tạng tợng loại cho rằng: Tâm giữ vai trò
quân chủ, nơi xuất ra của thần minh. Sách Linh khu viết: Tâm là nơi trú ngụ của
thần [39].
Thận dỡng thần. Thần do tinh khí hoá sinh thành. Sách Linh khu viết: Hai
tinh tơng bác thành thần. Sau khi thần hình thành đợc sự t dỡng của tinh
khí. Thận là bể của tinh khí. Thận không đầy đủ, chức năng khí hoá không hoàn
Phế chủ khí [16], [80]. Phế phụ trách việc hấp thu thanh khí, đào thải
trọc khí và quá trình vận hành thăng giáng xuất nhập khí trong cơ thể. Nhờ
phế mà khí vận hành trong cơ thể được trơn chu, quá trình khí hoá của các
cơ quan bộ phận được thuận lợi.
Tam tiêu đưa khí ra để là ấm bắp thịt, nuôi dưỡng cơ biểu, biến hoá
thuỷ cốc thành khí huyết tân dịch cung cấp cho hoạt độ
ng cơ thể.
1.3.4. Tố chất khéo léo
Khéo léo là khả năng thực hiện các động tác phối hợp phức tạp và
khả năng hình thành những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động. Do
đó, theo Y học cổ truyền, tố chất khéo léo liên quan trực tiếp tới chức năng
các tạng tâm, can, thận.
Tâm tàng thần, thận dưỡng thần: tâm, thận đầy đủ, tinh thần sung
mãn, khả năng ph
ối hợp các động tác chính xác, khả năng tư duy tốt, trí tuệ
minh mẫn giúp xử lý các tình huống hợp lý.
Can chủ mưu lự. Can tham gia vào hoạt động của thần, có tác dụng
giúp cho con người suy nghĩ được sáng suốt, xử lý các tình huống nhanh và
chính xác.
Đởm chủ việc quyết đoán. Sách Tố vấn viết: “Đởm giữ chức trung