nghiên cứu các đặc trưng và khả năng ứng dụng trong dược hóa của một số loại bentonit việt nam - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐOÀN VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA
MỘT SỐ LOẠI BENTONIT VIỆT NAM TRONG DƯỢC HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐOÀN VĂN THÀNH
1.2.5. Nguồn khoáng bentonite tại Việt Nam………………………………… 16
1.3. Các phƣơng pháp xử lý bentonit………………………………………… ………17
1.3.1. Phƣơng pháp xác định thành phần hóa học…………………………………… 17
1.3.2. Một số phƣơng pháp xác định cấu trúc, tính chất…………………… 18
1.3.2.1 Phƣơng pháp phổ Rơnghen (XRD)………………………………………… 18
1.3.2.2 Phƣơng pháp hồng ngoại (FTIR) 18
1.3.2.3. Phƣơng pháp phổ tử ngoại và khả kiến UV/VI ………………………… 19
1.3.2.4 Phƣơng pháp xác định dung lƣợng trao đổi tổng cation………………………19
1.3.3 Phƣơng pháp hoạt hóa bentonite……………………………………………… 20
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM………………………………………………………23
2.1. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………23
2.2. Đối tƣợng……………………………………………………………………… 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ……………………………………………………………23
2.4. Hóa chất và dụng cụ…………………………………………………………… 23
2.5.Các phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………… 24
2.6 . Xác định các đặc trƣng…………………………………………………………26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1. Xác định thành phần hóa học…………………………………………… 30
3.1.1. Bentonite Thuận Hải……………………………………………………….…30
3.1.2. Mẫu Cổ Định………………………………………………………………….32
3.2. Nghiên cứu cấu trúc…………………………………………………………….33
3.2.1. Phƣơng pháp nhiễu xạ Rơnnghen…………………………………………….33
3.3.2. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại…………………………………………………45
3.3. Xác định các đặc trƣng đối với bentonite dùng làm nguyên liệu trong dƣợc
phẩm……………………………………………………………………… 49
3.3.1. Độ trƣơng nở………………………………………………………………… 49
3.3.2 Dung lƣợng trao đổi cation tổng……………………………………………….50
3.3.3. Hàm lƣợng kim loại nặng…………………………………………………… 51
3.3.4. Khả năng hấp phụ strychnine sunphate……………………………………… 52
KẾT LUẬN………………………………………………………………………… 56

Strychnine sunphate theo UV-Vis
54

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang
Hình 1.1: Đơn vị cấu trúc tứ diện SiO
4
và mạng tứ diện silic
5
Hình 1.2 : Sự sắp xếp “lỗ” sáu cạnh của oxy đáy trong mạng tứ diện.
5
Hình 1.3 : Đơn vị cấu trúc bát diện và mạng bát diện
5
Hình 1.4: Liên kết tứ diện và bát diện qua anion oxy
6
Hình 1.5: Các loại cấu trúc của khoáng sét

SO
4
(BTH5) và NaOH (BTH6).
42
Hình 3.8 : Giản đồ XRD của các mẫu bentonite Cổ Định
44
Hình 3.9 : Giản đồ XRD của các mẫu bentonite BTC, BTC0, BTH, BTH0,
BTPhap.
45
Hình 3.10 : phổ hồng ngoại của bentonite Thuận Hải sơ chế (BTH)
46
Hình 3.11 : phổ hồng ngoại của bentonite Thuận Hải tinh chế (BTH0)
47
Hình 3.12 . Phổ hồng ngoại của các mẫu BTH5, BTH3, BTH6.
48
Hình 3.13 : Đồ thị đường chuẩn của strychnine sunphate
54 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên gọi
Viết tắt
Montmorillonit
MMT
Mili đương lượng gam
Mlđlg
Phương pháp nhiễu xạ tia X
XRD
Phương pháp phổ hồng ngoại

0
C
– 98
0
C.
BTH5
Bentonite Thuận Hải tinh chế hoạt hóa bằng dung dịch NaOH 2N ở t
0

phòng.
BTH6
Bentonite Thuận Hải sơ chế hoạt hóa bằng dung dịch HCl 2N/NaCl 2N
theo tỷ lệ 1/3 về khối lượng ở t
0
phòng.
BTNa1
Bentonite Thuận Hải tinh chế hoạt hóa bằng dung dịch H
2
SO
4
50%/
Na
2
SO
4
50% ở 95
0
C – 98
0
C.

tiếp khoáng sét bentonite để ngăn chặn dịch tả, lị, điều trị ngộ độc thức ăn. Hiện nay
có rất nhiều loại thuốc điều trị tiêu chảy với thành phần hoạt tính là bentonite (được
biết đến dưới tên gọi là diosmectite).
Khả năng xúc tác và hấp phụ tuyệt vời của bentonite đã gây ấn tượng mạnh mẽ
và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Các quá trình biến đổi hóa học đã
xảy ra trong lòng đất dưới tác dụng của các tầng khoáng sét vẫn đang là bài toán mà
con người chưa giải đáp được, đã thúc giục các nhà khoa học khám phá những tiềm
năng bí ẩn của khoáng sét. Việc nghiên cứu tính chất và ứng dụng của khoáng sét
nói chung và bentonite nói riêng vẫn đang tiếp tục.
Ở nước ta bentonite được tìm thấy ở nhiều nơi: Cổ Định (Thanh Hóa), Di Linh
(Lâm Đồng), Thuận Hải …với trữ lượng dồi dào. Trong đó bentonite Thuận Hải có
trữ lượng lớn hàng trăm triệu tấn, được tìm thấy năm 1987. Do vậy nghiên cứu
thành phần, cấu trúc và tính chất của bentonite Việt Nam để làm cơ sở cho sự điều
chỉnh tính chất của bentonite nhằm định hướng sử dụng chúng có hiệu quả trong các

2
lĩnh vực khác nhau là hết sức cần thiết góp phần tận dụng nguồn tài nguyên thiên
nhiên quý báu của đất nước trong công cuộc xây dựng nền kinh tế nước nhà. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu chế biến làm nguyên liệu cho dược phẩm từ nguồn bentonite
Việt Nam hầu như chưa được nhắc đến.
Chính vì bentonite là vật liệu sẵn có, rẻ tiền lại là nguồn tài nguyên tương đối dồi
dào của đất nước cùng với tính chất hấp phụ tuyệt vời của nó đã thôi thúc tôi chọn
đề tài: “ Nghiên cứu các đặc trƣng và khả năng ứng dụng của một số loại
bentonite Việt Nam trong dƣợc học” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

silic.
Tùy theo thành phần vật chất của đất đá ban đầu, điều kiện lý hóa (môi trường
axít, kiềm, trung tính), khí hậu mà kết quả quá trình phong hóa có thể tạo thành các
loại đất sét có thành phần khoáng vật và tính chất rất khác nhau. Hiện nay người ta
đã phát hiện được trên 40 loại khoáng sét khác nhau [39].
Có rất nhiều cách để phân loại khoáng sét, thông thường người ta có ba cách phân
loại sau: Phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo thành phần khoáng vật của sét
và theo khả năng trương nở của sét khi gặp nước cũng như các dung môi phân cực
(glycol, glyxerin ).
Theo nguồn gốc hình thành: người ta phân ra thành hai loại sét eluvi và sét trầm
tích
• Sét eluvi: hình thành do sự tích tụ tại chỗ của các sản phẩm phong hóa từ
đất đá.
• Sét trầm tích: hình thành do sự dịch chuyển và lắng đọng tại một vị trí khác
của sản phẩm đất đá bị phong hóa.

4
Theo thành phần khoáng vật của sét: người ta chia sét thành nhiều loại, mỗi loại có
thành phần hóa học và cấu trúc mạng tinh thể khác nhau. Một trong những chỉ tiêu
đánh giá khoáng vật sét là tỉ số Al
2
O
3
/SiO
2
. Tỉ số này đánh giá khả năng trương nở
và phân tán của sét khi gặp nước. Tỉ số càng nhỏ thì tính ưa nước của đất sét càng
mạnh, sét trương nở và phân tán mạnh trong nước, ngoài ra sét còn khác nhau bởi
khoảng cách cơ bản d
001

2+
,

Fe
3+

10
Nontronite
Fe
3+

17
Celadonite
K, Fe
2+
,

Fe
3+
,
Mg, Al
10
Saponite
Mg, Al
17
Clorite
Fe
3+
, Mg, Al
14

vị cấu trúc thứ hai là bát diện MeO
6
(hình 1.3), trong đó Me = Al, Fe, Mg

5
Trong tứ diện oxit silic, bốn nguyên tử oxy bao quanh một nguyên tử silic nằm ở
tâm. Silic có thể bị thay thế bởi nhôm và đôi khi có thể bằng Fe
3+
. Tất cả các anion
trong tứ diện đều là oxy. Các nguyên tử Si trong tứ diện liên kết với nhau qua một
nguyên tử oxy góp chung tạo thành mạng tứ diện. Các nguyên tử oxy góp chung
nằm trên một mặt phẳng được gọi là oxy đáy. Các nguyên tử oxy ở cuối mạng tứ
diện gọi là oxy đỉnh. Hình 1.1: a) Đơn vị cấu trúc tứ diện SiO
4
b) Mạng tứ diện silic

Hình 1.2 : Sự sắp xếp “lỗ” sáu cạnh của oxy đáy trong mạng tứ diện.

Hình 1.3 : Đơn vị cấu trúc bát diện và mạng bát diện

6
Trong đơn vị cấu trúc bát diện, các cation nằm giữa thường là Al
3+
, Mg
2+
, Fe
2+

7
trung hòa bằng các cation Ca
2+
, Na
+
, K
+
. Các cation này có thể bị thay thế bằng các
cation khác, vì vậy được gọi là cation trao đổi. Nhờ vào tính chất này mà một số
khoáng sét có khả năng phản ứng hóa học cao. Hình 1.5: Các loại cấu trúc của khoáng sét

1.1.3. Sự thay thế và sự tích điện trong mạng lƣới của khoáng sét
Sự thay thế ion
Tính chất của sét phụ thuộc rất nhiều vào sự thay thế đồng hình của các cation
nằm trong lớp cấu trúc.
Ở lớp tứ diện: Cation silic thường chiếm vị trí ở tâm tứ diện. Trong một số
trường hợp được thay thế đồng hình bởi ion Al
3+
, thỉnh thoảng là Fe
3+
, các anion
trong tứ diện là các oxy (hình 1.4).
Ở lớp bát diện: ion Mg
2+
có thể bị thay thế bởi những ion có hóa trị 2 và 1 như
Fe
2+


bởi ion Mg
2+
ứng với tỷ lệ Mg : Al ~ 1: (4-5).
Điện tích âm xuất hiện ở mạng lưới tứ diện do sự thay thế ion Si
4+
bởi ion Al
3+

ứng với tỷ lệ Al : Si ~ 1: (15-30).
Tùy thuộc vào số lượng và các loại cation thay thế mà mạng lưới khoáng sét
mang điện tích âm cao hay thấp. Điện tích âm trong mạng sẽ được bù trừ bởi các
cation nằm giữa các lớp. Chính những điện tích này sẽ gây ra lực liên kết tĩnh điện
giữa các lớp và làm ảnh hưởng rất đáng kể đến các tính chất của khoáng sét.
1.2. Giới thiệu về bentonite
1.2.1. Thành phần hóa học
Bentonite là tên gọi của một loại khoáng sét được tìm thấy tại mỏ sét “Benton” ở
Mỹ có thành phần chính là montmorillonite với công thức hoá học tổng quát:
Al
2
O
3
.4SiO
2
.nH
2
O và thêm một số khoáng khác như: beidellit - Al
2
O
3

phần hoá học của bentonite ngoài hai nguyên tố chính là nhôm và silic còn có các
nguyên tố khác như: Fe, Ca, Mg, Ti, K, Na…
Trong đó tỷ lệ Al
2
O
3
/SiO
2
của montmorillonite nằm trong khoảng 1/2 đến 1/4.
Hàm lượng nước nằm trong khoảng n = 4 đến 8
Trong thực tế người ta chia Bentonite thành hai loại:
Bentonite Na có thành phần chính là montmorillonite Na, khi bão hoà nước có
thể tăng thể tích đến 20 lần.
Bentonite Ca có thành phần chính là montmorillonite Ca, khả năng trương nở
thấp hơn nhiều so với bentonite Na (bằng khoảng 1/5) nên thường được coi là loại
bentonite không trương nở.
Thành phần hóa học của montmorillonit (bentonite) ảnh hưởng lớn đến cấu trúc,
tính chất và khả năng sử dụng chúng. Xác định chính xác thành phần hóa học của
bentonite là hết sức cần thiết nhằm định hướng biến tính của chúng cho các mục đính
sử dụng hiệu quả nhất.
1.2.2. Cấu trúc tinh thể
Năm 1933, U. Hoffman, K. Endell và D. Wilm công bố cấu trúc tinh thể lý tưởng
của montmorillonit (MMT). MMT có cấu trúc lớp 2:1. Cấu trúc tinh thể của MMT
gồm hai mạng tứ diện SiO
4
và xen giữa là một mạng bát diện MeO
6
(Me = Al, Mg).
Giữa các lớp cấu trúc là các cation trao đổi và nước hydrat hoá (hình 1.7).
Trong mạng cấu trúc của MMT thường xảy ra sự thay thế các cation. Ở mạng bát

Người ta nhận thấy rằng điện tích âm trong mạng lưới của MMT xuất hiện chủ
yếu ở mạng bát diện do sự thay thế đồng hình của ion Al
3+
bằng ion Mg
2+
, ứng với tỉ
lệ Mg:Al

1:(4 – 5). Điện tích âm của mạng tứ diện do sự thay thế ion Si
4+
bởi ion
Al
3+
ứng với tỉ lệ Al:Si

1:(15 - 30). Vì vậy điện tích âm của mạng phân bố sâu
trong lớp cấu trúc mà không nằm ở bề mặt ngoài của lớp cấu trúc của mạng thấp, các
cation có thể chuyển động tự do giữa các mặt phẳng tích điện âm và có thể trao đổi
với các cation khác, tạo ra khả năng biến tính MMT bằng cách trao đổi ion. Lượng
cation trao đổi của MMT dao động trong khoảng 0,7–1,2 mđlg/g. Các phân tử nước
dễ dàng xâm nhập khoảng không gian giữa các lớp và làm thay đổi khoảng cách
không gian giữa chúng. Chiều dày của một lớp cấu trúc là 9,6 A
o
đối với trạng thái
khô. Khi hấp thụ nước thì khoảng cách giữa lớp cấu trúc tăng lên khoảng 15-20A
o
.
Khoảng cách này còn có thể tăng lên đến 30A
o
khi các cation trao đổi được thay thế

Số lượng cation càng lớn thì dung lượng trao đổi càng lớn. Điện tích âm này có thể
được thay thế bởi các nhóm hyđrôxyl thay thế nguyên tử oxy trong cấu trúc.
Trong mạng lưới tinh thể của bentonite tồn tại nhóm OH. Nguyên tử trong nhóm
này trong điều kiện nhất định có thể tham gia vào phản ứng trao đổi. Các nhóm OH
liên kết với cation Al
3+
hoặc cation Mg
2+
trong mạng lưới bát diện mang tính chất
giống nhau như nhóm OH trên bề mặt của oxyt nhôm và oxyt magiê. Điểm đẳng
điện của

Al
2
O
3
ở vùng pH

9,2, của MgO ở vùng pH

12,5. Ở môi trường có pH
lớn hơn điểm đẳng điện thì các oxyt này được xem như là một axit, ngược lại ở môi
trường pH thấp hơn, chúng được coi như là một bazơ. Vậy nhóm OH cũng tham gia
vào phản ứng trao đổi ion.
Các nhóm OH nằm ở mặt bên của tinh thể liên kết với nguyên tử Si, được xem
như nhóm OH trên bề mặt Si. Điểm đẳng điện của silic ở vùng pH =1,7. Ở pH nhỏ
hơn, nhóm OH này tham gia vào phản ứng trao đổi anion. Ở pH lớn hơn, ion H
+
của
nhóm này tham gia vào phản ứng trao đổi cation. Dung lượng trao đổi cation lớn

> Fe
2+
> Al
3+

Giá trị của dung lượng trao đổi ion phản ánh hai tính chất cơ bản của bentonite: đó
là diện tích bề mặt và lượng điện tích âm trong mạng lưới. Bề mặt của bentonite gồm
bề mặt ngoài và bề mặt bên trong.
Dung lượng trao đổi ion ở bề mặt ngoài phản ánh kích thước của tinh thể, phụ
thuộc vào sự gãy liên kết và khuyết tật bề mặt. Kích thước hạt càng nhỏ thì dung
lượng trao đổi càng lớn.
Dung lượng trao đổi ion ở bề mặt trong phản ánh lượng điện tích âm trong mạng
lưới và khả năng hấp phụ của bentonite. Nó phụ thuộc vào số lượng cation bù trừ
trong mạng lưới. Số lượng cation càng lớn, thì dung lượng trao đổi càng lớn. Còn đối
với các anion, hóa trị của các anion càng lớn, khả năng trao đổi càng kém. Đó là sự
phân ly của liên kết giữa anion với mạng lưới cấu trúc kém hơn.
Tính chất trao đổi ion là một đặc trưng quý báu của bentonite. Nhờ có tính chất
trao đổi cation này mà người ta có thể biến tính bentonite để tạo ra những mẫu có
tính chất xúc tác, hấp phụ và các tính chất hóa lý hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào
mục đích sử dụng chúng.
1.2.3.2. Tính chất trương nở

13
Trương nở là một trong những tính chất đặc trưng của bentonite. Như chúng ta đã
biết, khoảng cách cơ bản giữa các lớp cơ bản của mạng lưới tinh thể mont bị thay đổi
từ 10A
o
– 30A
o
phụ thuộc vào lượng nước liên kết nằm trong không gian giữa các

hydrat hóa và trương nở. Các cation có bán kính hydrat hóa lớn sẽ làm cho khoảng
cách giữa hai phiến sét rộng ra, tạo điều kiện cho sự trương nở .
Ngoài ra sự liên kết của các cation kim loại với điện tích trên bề mặt phiến sét
cũng có ảnh hưởng đến sự trương nở. Ví dụ ion Na
+
chỉ liên kết với một tâm tích
điện âm trên một phiến sét, do vậy khi bị hydrat hóa, các phiến sét dễ dàng tách rời
nhau. Trái lại cation Ca
2+
liên kết với hai tâm tích điện âm trên hai phiến sét làm cho
các phiến sét liên kết với nhau chặt chẽ hơn. Điều này làm hạn chế sự trương nở của
bentonit Ca. Trong môi trường nước, do sự trương nở, d
001
của bentonite Na có thể
tăng từ 9,6A
0
đến ít nhất là 17A
0
. Còn d
001
của bentonite Ca chỉ tăng từ 12,1A
0
đến
17 A
0
. Trong môi trường kiềm bentonite Na bị hydrat hóa mạnh hơn, d
001
có thể tăng
tới 40 A
0

đục và các vi sinh vật có hại.
Tính chất hấp phụ của bentonite được quyết định bởi tính chất bề mặt và cấu trúc
lớp của chúng. Theo tính toán, diện tích bề mặt của bentonite vào khoảng 200- 760
m
2
/g trong khi diện tích bề mặt của cao lanh chỉ là 15-20 m
2
/g, của silicagel khoảng
300-600 m
2
/g [46]. Diện tích bề mặt của bentonite gồm diện tích bề mặt ngoài và
diện tích bề mặt trong. Diện tích bề mặt trong được xác định bởi bề mặt của khoảng
không gian giữa các lớp trong cấu trúc tinh thể. Bề mặt ngoài phụ thuộc vào kích
thước hạt. Hạt càng nhỏ thì diện tích bề mặt ngoài càng lớn, do đó khả năng hấp phụ
càng cao. Quá trình hấp phụ xảy ra ở cả bề mặt trong lẫn bề mặt ngoài của bentonite.
Sự hấp phụ ở bề mặt trong của bentonite chỉ xảy ra khi chất bị hấp phụ là chất hữu
cơ ở dạng cation hoặc chất hữu cơ phân cực. Đối với các chất hữu cơ ở dạng cation
thì bentonite hấp phụ chúng theo cơ chế trao đổi cation. Sự hấp phụ trao đổi này phụ

15
thuộc vào điện tích, hình dạng, kích thước của cation trao đổi và dung lượng trao đổi
cation của khoáng sét.
Các chất hữu cơ phân cực có kích thước và khối lượng nhỏ bị hấp phụ bằng cách
tạo phức trực tiếp với các cation trao đổi nằm giữa các lớp hoặc liên kết với các
cation đó qua cầu H
2
O tùy thuộc vào số lượng phân tử nước liên kết ở không gian
giữa các lớp ít hay nhiều. Còn các chất hữu cơ phân cực có kích thước và khối lượng
phân tử lớn, liên kết trực tiếp với oxy đáy của tứ diện trong mạng lưới tinh thể bằng
lực Van DerWaal hoặc liên kết hyđro.

của khoa học kỹ thuật các ứng dụng của nó không ngừng tăng lên. Đó là do các tính
chất đặc biệt của nó
Do thành phần hóa học là các lớp aluminosilicate đã bị biến đổi nên bentonite được
ứng dụng làm chất xúc tác, chất mang trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ.
Do tính trương nở của bentonite được ứng dụng trong lĩnh vực làm chất độn trong
sơn, mực in, giấy, tường ngăn cách các hầm chứa chất thải, dung dịch khoan…
Do khả năng hấp phụ và trao đổi cation, cũng như tính trơ của bentonite nên
chúng được sử dụng trong các lĩnh vực xử lý môi trường (hấp phụ cation trong nước
và các hợp chất hữu cơ độc hại) trong lĩnh vực dược học (hấp phụ vi khuẩn độc hại) ,
chất độn, chất kết dính thức ăn chăn nuôi.
Tính dẻo của bentonite được biết đến từ xa xưa và sét tự nhiên đã được sử dụng :
Dụng cụ nấu nướng, bình đựng, vật liệu xây dựng, nghành đúc luyện…
1.2.5. Nguồn khoáng bentonite tại Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu địa chất cho thấy nước ta có nguồn khoáng sét khá phong
phú, phân bố ở các vùng như thung lũng sông Ba (tỉnh Phú Yên), Di Linh, Bảo Lộc
(tỉnh Lâm Đồng), Gia Quy (Tỉnh Bà Rịa Vũng Tầu), Tuy Phong (tỉnh Bình Thuận)…
Tuy nhiên chỉ có hai mỏ có trữ lượng lớn là Mỏ Tam Bố - Di Linh (Lâm Đồng) và
Tuy Phong (Bình Thuận) là đã và đang được khai thác hơn 15 năm nay ở quy mô
công nghiệp.
 Mỏ Tam Bố - Di Linh - Lâm Đồng [8,9].
Mỏ Tam Bố - Di Linh - Lâm Đồng nằm trên cao nguyên Di linh có diện tích
khoảng 2,4 km
2
. Đây là loại khoáng sét có nguồn gốc từ sự phong hóa do núi lửa,
được sa lắng trong môi trường nước. Khoáng sét nguyên khai có mầu xám xanh -

17
xanh lục - vàng - nâu vàng. Thành phần chính là montmorillonite canxi (35- 40%),
ngoài ra còn chứa các tạp chất khác như Kaolinit, canxit, dolomit, vermiculit. Trữ
lượng sét của mỏ này cỡ 100 triệu tấn [4].

O và K
2
O trong bentonite. Các nguyên tố còn lại ở dưới dạng Al
2
O
3
,
Fe
2
O
3
, CaO, MgO…được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. TiO
2
được xác
định bằng phương pháp so màu. Lượng mất khi nung (MKN) của bentonite được
xác định khi nung mẫu ở nhiệt độ 900
0
C.
*) Xác định hàm lượng kim loại nặng:
Trong trường hợp nghiên cứu bentonite nhằm mục đích ứng dụng trong dược
phẩm, việc xác định hàm lượng kim loại nặng là yếu tố không thể bỏ qua. Thông
thường các chỉ tiêu này được xác định bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử trên
máy quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS).
1.3.2. Một số phƣơng pháp xác định cấu trúc, tính chất
1.3.2.1 Phương pháp phổ Rơnghen (XRD)
Phương pháp nhiễu xạ tia X dùng để nghiên cứu cấu trúc tinh thể của vật liệu,
cho phép xác định nhanh, chính xác các pha tinh thể, định lượng pha tinh thể và
kích thước tinh thể với độ tin cậy cao.
Từ giản đồ XRD có thể xác định được kích thước tinh thể qua độ rộng của vạch
nhiễu xạ. Một cách định tính, mẫu có tinh thể với kích thước lớn thì độ rộng vạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status