1
MỞ ĐẦU
Mục đích của luận án
Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn chính Auto-FCAW đến hình dạng và
kích thước của mối hàn giáp mối một phía nối tổng đoạn vỏ tàu.
Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí hàn đến hình dạng, kích thước và khả năng hình thành
mối hàn giáp mối một phía nối tổng đoạn vỏ tàu bằng quá trình hàn Auto-FCAW.
Nghiên cứu khảo sát ứng suất, biến dạng và tổ chức tế vi kim loại liên kết hàn giáp mối
một phía nối tổng đoạn vỏ tàu.
Thiết lập bộ thông số công nghệ hàn phù hợp với liên kết hàn giáp mối một phía nối tổng
đoạn vỏ tàu bằng quá trình hàn Auto-FCAW.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tƣợng nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu liên kết hàn giáp mối một phía nối tổng đoạn vỏ tàu (gọi tắt
là liên kết hàn tổng đoạn).
Phạm vi nghiên cứu:
Liên kết hàn giáp mối một phía nối tổng đoạn thân tàu tải trọng trung bình. Sử dụng quá
trình hàn tự động hồ quang dây lõi thuốc (Auto-FCAW). Vật liệu cơ bản là thép chế tạo vỏ tàu
cấp A, mác A36, phạm vi chiều dày từ 10 đến 25 mm. Quy mô nghiên cứu của luận án được
xác định trong phạm vi phòng thí nghiệm.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của luận án, tác giả sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Thu thập, phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan
đến đề tài nghiên cứu về công nghệ hàn giáp mối một phía bằng phương pháp hàn FCAW; các
văn bản nghị quyết, quyết định của Đảng và Nhà nước về chiến lược phát triển công nghiệp
đóng tàu Việt Nam; các tài liệu về công nghệ đóng tàu; Từ đó xác định rõ những gì đã được
công bố và tìm ra những nội dung mới mà luận án cần phải giải quyết.
- Phân tích và hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết về công nghệ đóng tàu theo tổng đoạn;
các quá trình công nghệ hàn ứng dụng trong chế tạo vỏ tàu; đặc điểm công nghệ hàn giáp mối
h
, tốc độ hàn V
h
, tần số dao động đầu hàn f
h
, thời gian dừng
dao động đầu hàn ở ¼ và ¾ chu kỳ t
d
) với hình dạng và kích thước đường hàn đáy của mối hàn
giáp mối một phía nối tổng đoạn vỏ tàu thép cấp A36. Đã xựng các đồ thị và đánh giá mức độ
ảnh hưởng độc lập và đồng thời của các thông số chế độ hàn đến hình dạng và kích thước của
mối hàn. Từ đó xác định được bộ thông số chế độ hàn phù hợp với phạm vi kích thước của
đường hàn đáy liên kết hàn giáp mối một phía thép cấp A ở vị trí hàn đứng.
Bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm đã thiết lập mối quan hệ toán học và đánh giá
mức độ ảnh hưởng của vị trí hàn (góc nghiêng trục đường hàn thay đổi theo góc
từ 0 2.09 radian) đến hình dạng và kích thước của mối hàn giáp mối một phía thép vỏ tàu cấp
A36 bằng quá trình hàn tự động hồ quang dây lõi thuốc Auto-FCAW.
Kết hợp phương pháp mô phỏng số với thực nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu
ứng suất, biến dạng và biến đổi tổ chức kim loại của liên kết hàn giáp mối một phía nối tổng
đoạn vỏ tàu thép cấp A36 bằng quá trình hàn FCAW. Kết quả nghiên cứu này cũng có thể
được áp dụng vào nghiên cứu ứng suất, biến dạng và biến đổi tổ chức kim loại liên kết hàn
tổng đoạn vỏ tàu với các cấp thép khác.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được bộ thông số công nghệ hàn và quy trình
hàn giáp mối tổng đoạn vỏ tàu thép bằng quá trình hàn tự động hồ quang dây lõi thuốc. Kết
quả và phương pháp nghiên cứu của đề tài có thể vận dụng vào thực tiễn chế tạo và lắp ghép
phân đoạn, tổng đoạn nhằm nâng cao năng suất và chất lượng vỏ tàu tại Việt Nam. Ngoài ra,
các kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng trong hàn giáp mối các kết cấu cỡ lớn khác như:
kho nổi, giàn khoan, bồn bể, v.v.
Các đóng góp mới của luận án
trình hàn FCAW để hàn giáp mối tổng đoạn vỏ tàu thép cấp A. Đồng thời cũng đã xây dựng
3
được 1 module mã lệnh mô tả dao động mỏ hàn kiểu răng cưa nhúng vào phần mềm Sysweld
để thực hiện bài toán mô phỏng quá trình hàn Auto-FCAW.
5- Đã tính toán mô phỏng và xác định được trường nhiệt hàn, chu trình nhiệt, quá trình
biến đổi tổ chức kim loại mối hàn, ứng suất dư và biến dạng của liên kết hàn giáp mối tổng
đoạn vỏ tàu. Kiểm chứng các kết quả mô phỏng với kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình và
các điều kiện tính toán mô phỏng số là phù hợp với mô hình thực nghiệm.
6. Dựa trên các kết quả nghiên cứu lý thuyết, mô phỏng số và thực nghiệm, luận án đã xác
định được bộ thông số công nghệ hàn hợp lý để hàn nối tổng đoạn vỏ tàu thép cấp A bằng quá
trình hàn tự động hồ quang dây lõi thuốc Auto-FCAW.
Cấu trúc của luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 5 phần nội dung, các kết luận ở cuối mỗi phần nội dung và kết
luận chung, danh mục các công trình đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Công nghệ đóng tàu
1.1.1. Sơ lƣợc về tình hình phát triển công nghệ đóng tàu
Hiện nay, trung tâm đóng tàu của thế giới đang ở Đông Á với ba nước Nhật Bản, Hàn
Quốc và Trung Quốc chiếm đến 85% tổng sản lượng, EU chỉ có 11%. Các nước còn lại chiếm
hơn 4%. Tuy nhiên, xét về giá trị, EU lại là khu vực chiếm một tỷ lệ doanh thu lớn nhất (gần
30%) do họ tập trung vào những loại tàu cao cấp như: tàu chở khí lỏng và tàu chở khách.
Trong khi đó, Hàn Quốc chiếm lĩnh các loại tàu chở container, tàu chở dầu. Nhật Bản tập trung
vào tàu chở hàng khô, tàu chở khí lỏng. Còn Trung Quốc đang cố gắng chiếm lĩnh tất cả những
gì có thể. Đến năm 2015, mục tiêu của Hàn Quốc là dẫn đầu hành trình thiên niên kỷ, chiếm
40% thị phần. Còn mục tiêu của Trung Quốc dẫn đầu thế giới, với 35% thị phần. Nhật Bản thì
tập trung vào các loại tàu có công nghệ cao, siêu trọng. EU dẫn đầu ở những phân đoạn thị
trường cao cấp với doanh thu 40 tỷ USD, gấp 3 lần hiện nay. Nếu đúng theo các mục tiêu này
thì khi đó, năng lực sản xuất toàn cầu sẽ lớn hơn nhu cầu ít nhất từ 10% - 20%.
1.1.2. Công nghiệp tàu thủy ở Việt Nam
cũng như trong các lĩnh vực công nghiệp khác.
Hình 1. 1 Mức độ tiêu thụ vật liệu hàn trong công nghiệp chế tạo
1.2.1. Công nghệ hàn một phía nối tổng đoạn vỏ tàu trong nƣớc
Nói chung các đề tài nghiên cứu trong nước đã đạt được nhiều kết quả tốt trong việc đưa ra
các giải pháp công nghệ và thiết kế chế tạo hệ thống thiết bị hàn tự động ứng dụng vào quá
trình hàn nối phân đoạn, tổng đoạn vỏ tàu ở Việt Nam. Tuy nhiên các đề tài này chưa tập trung
nghiên cứu đầy đủ về công nghệ hàn giáp mối một phía nối tổng đoạn vỏ tàu bằng quá trình
hàn Auto-FCAW.
1.2.2. Công nghệ hàn một phía nối tổng đoạn vỏ tàu ở nƣớc ngoài
Ở nước ngoài đã nghiên cứu phát triển và áp dụng nhiều công nghệ hàn tiên tiến vào đóng
tàu: Công nghệ hàn tự động với các quá trình hàn GMAW, FCAW; hàn điện khí EGW; gần
đây là công nghệ hàn lai ghép Hybird Laser-MIG; Tuy nhiên các thông tin về công nghệ hàn
một phía nối tổng đoạn vỏ tàu thủy bằng quá trình hàn Auto-FCAW không đầy đủ và khó áp
dụng vào điều kiện đóng tàu ở Việt Nam.
Kết luận chƣơng 1
1. Ngành công nghiệp đóng tàu đóng một vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp đóng
tàu Việt Nam lớn mạnh trong khu vực và trên thế giới là rất cấp bách.
2. Việc nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ đóng tàu hiện đại, tiên tiến được triển
khai mạnh mẽ ở Việt Nam nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành chế tạo thân
tàu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
3. Trong lĩnh vực đóng tàu, công nghệ hàn đóng vai trò chủ đạo và chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng khối lượng công việc chế tạo vỏ tàu; đặc biệt là công nghệ hàn một phía trong chế
tạo và lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn của thân tàu; chất lượng liên kết hàn nối tổng đoạn thân
tàu khi đấu đà là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng của thân tàu.
4. Các nghiên cứu trong nước cho đến nay đã đưa ra các giải pháp công nghệ hàn tự động;
thiết kế và chế tạo các hệ thống hàn tự động ứng dụng trong đóng tàu. Tuy nhiên các đề tài này
chưa nghiên cứu cụ thể về công nghệ hàn một phía nối tổng đoạn vỏ tàu bằng quá trình hàn
Auto-FCAW.
Về cơ bản thiết bị hàn FCAW giống như thiết bị hàn GMAW. Hầu hết các hãng chế tạo
thiết bị hàn đều thiết kế hệ thống thiết bị hàn GMAW có thể dùng cho cả quá trình hàn FCAW.
2.3.3 Các thông số công nghệ hàn FCAW
Các thông số cơ bản của quá trình hàn FCAW như: Dòng điện hàn, điện áp hàn, tốc độ cấp
dây hàn, tốc độ hàn, tấm với điện cực, lưu lượng khí bảo vệ, góc độ mỏ hàn,
2.3.4 Các phƣơng thức dịch chuyển kim loại trong hàn FCAW
Quá trình hàn FCAW có phương thức dịch chuyển chủ yếu là dịch chuyển giọt lớn (cầu),
còn dịch chuyển tia (phun) chỉ tạo ra được khi hàn với khí trộn và dòng điện xung tần số cao.
2.3.5. Đặc điểm hình thành mối hàn ở các vị trí hàn khác nhau
Đặc điểm dịch chuyển kim loại lỏng từ đầu dây điện cực vào vũng hàn phụ thuộc vào các
lực tác dụng lên giọt kim loại lỏng ở đầu mút dây điện cực (trọng lực, sức căng bề mặt, lực
điện trường, lực điện tĩnh, lực tác dụng của các hơi, ) và vị trí hàn trong không gian. Khi hàn
ở các vị trí hàn khác nhau, hướng dịch chuyển giọt kim loại lỏng cùng chiều hoặc ngược chiều
với các lực tác dụng lên nó, cũng như các lực tác dụng lên kim loại lỏng trong vũng hàn mà
điều kiện hình thành mối hàn sẽ thuận lợi hoặc khó khăn.
Kết luận chƣơng 2
Phần này đã phân tích đặc điểm công nghệ hàn giáp mối một phía; đặc điểm công nghệ hàn
hồ quang dây lõi thuốc FCAW, các thông số công nghệ cơ bản của quá trình, các yếu tố ảnh
hưởng đến phương thức và cơ chế dịch chuyển kim lỏng trong quá trình hàn, cũng như đặc
6
im hỡnh thnh mi hn cỏc v trớ hn trong khụng gian khỏc nhau vi quỏ trỡnh hn
FCAW,
õy l nhng c s lý thuyt quan trng xỏc nh cỏc thụng s cụng ngh hn FCAW
v xõy dng mụ hỡnh thc nghim nghiờn cu cụng ngh hn giỏp mi mt phớa ng dng
trong ch to tu thy, nhm xỏc nh b cỏc thụng s ch hn v xõy dng quy trỡnh cụng
ngh hn ni tng on v tu v trớ hn ng nh theo phm vi nghiờn cu ca ti.
CHNG 3. NH HNG CA CC THễNG S CH HN N HèNH
DNG V KCH THC MI HN TNG ON
Mc ớch
Bao gm cỏc thụng s k thut c bn nh: kim loi c bn, vt liu hn, b gỏ hn MAC
PS-1F, liờn kt hn, lút ỏy mi hn, gúc m hn, thit b hn thc nghim,
3.2. Quy hoch thc nghim xỏc nh mi quan h gia cỏc thụng s ch
hn vi hỡnh dng v kớch thc ca mi hn
3.2.1. Xõy dng mi quan h toỏn hc
Cỏc thụng s ch hn chớnh c la chn cho nghiờn cu gm: I
h
[A], V
h
[cm/phỳt],
tn s dao ng u hn f
d
[Hz], thi gian dng hai mộp hn t
d
[s] l cỏc thụng s u vo.
Cỏc thụng s c trng cho hỡnh dng v kớch thc ca ng hn ỏy (h
d
, b
d
, b
d1
) l cỏc
thụng s u ra ca bi toỏn quy hoch thc nghim.
- Quy c ký hiu cỏc thụng s ch hn chớnh (u vo) nh sau::
x
1
- cng dũng in hn I
h
[A]
x
hàn đáy như sau:
y
1
- là chiều cao của đường hàn đáy (h
d
) [mm]
y
2
- bề rộng mặt trên của đường hàn đáy (b
d
) [mm]
y
3
- bề rộng mặt đáy của đường hàn đáy (b
d1
) [mm]
Theo kết quả của một số nghiên cứu được công bố và các tài liệu liên quan, sự tiên nghiệm
bằng kinh nghiệm, kết hợp thực nghiệm sơ bộ cho thấy các thông số kích thước của đường hàn
phụ thuộc tuyến tính và qua lại vào các thông số chế độ hàn, hàm số tương ứng là:
jiij
k
j
jji
xxaxaay
1
0
4
Mức trên (Z
i
=+1)
135
28
2,8
0,8
Mức cơ bản (Z
i
=0)
130
25
3,0
0,6
Mức dưới (Z
i
=-1)
125
22
3,2
0,4
Khoảng biến thiên x
i
5
3
0,2
0,2
Mô hình có dạng tuyến tính nên ta bố trí số điểm thực nghiệm theo quy hoạch thực nghiệm
[Cm/ph]
f
h
[Hz]
t
d
[s]
h
d
b
d
b
d1
1
125
22
3,2
0,4
10,1
12,8
8,2
2
135
22
3,2
0,4
6
135
22
2,8
0,4
7,9
11,2
11,3
7
125
28
2,8
0,4
7,8
11,0
11,1
8
135
28
2,8
0,4
7,7
10,9
11,2
9
125
3,2
0,8
9,0
11,0
10,2
13
125
22
2,8
0,8
10,3
13,1
7,9
14
135
22
2,8
0,8
10,0
12,6
9,5
15
125
28
2,8
0,8
9,0
[s]
h
d
b
d
b
d1
1
130
25
3,0
0,6
9,0
10,8
10,3
2
130
25
3,0
0,6
9,5
11,2
9,9
3
130
25
3,0
0,6
4
) đến
thông số kích thước của mối hàn h
d
(y
1
), b
d
(y
2
), b
d1
(y
3
):
434321
281,0381,0406,0443,0243,0262,9 xxxxxxh
d
(3-2)
424321
262,0275,0250,0500,0250,0835,11 xxxxxxb
d
(3-3)
2143211
318,0393,0406,0656,0581,0617,9 xxxxxxb
d
(3-4)
đến hình dạng và kích thƣớc của đƣờng
hàn đáy
Hình 3. 7 Ảnh hưởng đồng thời của I
h
và V
h
đến hình dạng và kích thước của đường hàn đáy
3.4.7. Ảnh hƣởng đồng thời giữa V
h
và t
d
đến hình dạng và kích thƣớc của đƣờng
hàn đáy
Hình 3.8 Ảnh hưởng đồng thời giữa V
h
và t
d
đến đến hình dạng và kích thước của đường hàn
11
3.5. Xác định bộ thông số chế độ hàn theo kích thƣớc mong muốn của
đƣờng hàn đáy
Theo tiêu chuẩn GL (2008) Part 3, Section 1 Welding of Hull Structures, Page 1–14 hướng
dẫn về việc kiểm tra Macro và đánh giá kết quả kiểm tra: Các mẫu thực nghiệm và các mẫu
kiểm tra Macro được đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 5817, ở mức “B” xác định các thông số
kích thước mong muốn của đường hàn đáy.
d
) với kích thước của đường hàn (h
d
, b
d
, b
d1
). Nhờ công cụ “Optimizer” của phần mềm
Modde 5.0 xác định được bộ thông số chế độ hàn theo kích thước cho trước của đường hàn
đáy.
3. Đã xây dựng được các đồ thị biểu diễn mối quan hệ và đánh giá được mức độ ảnh hưởng
của các thông số chế độ hàn (I
h
, V
h
, f
d
, t
d
) đến hình dạng và kích thước của đường hàn đáy (h
d
,
b
d
, b
d1
) trong mối hàn giáp mối tổng đoạn vỏ tàu.
CHƢƠNG 4. NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ HÀN ĐẾN HÌNH DẠNG
VÀ KÍCH THƢỚC MỐI HÀN TỔNG ĐOẠN
Mục đích
4.2. Quy hoạch thực nghiệm xác định ảnh hƣởng của vị trí hàn đến hình dạng
và kích thƣớc của mối hàn
4.2.1. Xây dựng mối quan hệ toán học giữa các thông số
Xác định các thông số đầu vào và các thông số đầu ra của bài toán quy hoạch thực nghiệm.
- Thông số đầu vào x: là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi của vị trí hàn tương ứng với
mỗi cung:
1: vị trí hàn trần (4G), tương ứng góc radian = 0
2: vị trí hàn ở cung 6h 5h, tương ứng góc radian = 0.523599
3: vị trí hàn ở cung 5h 4h, tương ứng góc radian = 1.047198
4: vị trí hàn ở cung 4h 3h, tương ứng góc radian = 1.570797
5: vị trí hàn đứng (3G), tương ứng góc radian = 2.094396
- Các thông số đầu ra đặc trưng cho kích thước của mối hàn như Hình 4. 2
y
1
: là chiều cao mặt mối hàn (h),
y
2
: là chiều cao mặt đáy mối hàn (h
1
),
y
3
: là bề rộng mặt mối hàn (b),
y
4
: là bề rộng mặt đáy mối hàn (b
1
),
Áp dụng phương trình hồi quy bậc ba một biến mô tả mối quan hệ tuyến tính ảnh hưởng
của vi trí hàn đến hình dạng và kích thước của mối hàn có dạng như sau:
180
13
6
13
h
1
2
b
l
h1
b
13
Các hệ số của phương trình hồi quy được xác định bằng phương pháp BPNN, với số thực
nghiệm
222
1
k
N
(k =1 do hàm chỉ phụ thuộc vào một biến đầu vào). Tuy nhiên để thu
được kết quả tập trung, chính xác và tin cậy thì số lần làm thực nghiệm tối thiểu tại mỗi điểm
là 3 lần. Tương ứng với mỗi vị trí hàn ở mỗi cung (
1
đến
5
) như Hình 4.1 sẽ hàn thực nghiệm
3 liên kết hàn, như vậy 5 vị trí hàn sẽ hàn ít nhất 15 liên kết hàn.
Bảng 4- 1 Ma trận đầu vào
(radian)
1
1.047198
1.096624
1.148382
Cung
4
(radian)
1
1.570797
2.467403
3.87579
Cung
5
(radian)
1
2.094396
4.386495
9.187057
Bảng 4- 2 Ma trận đầu ra
y
1
y
2
y
3
y
Bước 12: Hàn lớp hàn phủ,
Bước 13: Làm sạch và kiểm tra mối hàn,
Bước 14: Tháo các mối hàn ra khởi đồ gá,
Bước 15: Lấy mẫu để đo, và khảo sát hình dạng, kích thước của mối hàn
Hình 4. 4 Liên kết hàn thực nghiệm
Hình 4. 5 Vị trí hàn trên mỗi cung
14
4.3. Kết quả thực nghiệm và thảo luận
4.3.1. Kết quả thực nghiệm
Bảng 4- 3 Thông số kích thước của mối hàn tương ứng vị trí mối hàn ở mỗi cung
TT
Kích thước mối hàn
Vị trí mối hàn
b
(mm)
h
(mm)
b
1
(mm)
h
1
(mm)
Góc radian
1
Mối hàn cung
2,6
12,0
0,5
1.570797
5
Mối hàn ở cung
5
(hàn đứng)
19,5
2,5
13,0
2,2
2.094396 Hình 4. 6 Mối hàn ở vị trí trần (
1
)
Hình 4. 7 Mối hàn ở cung
2
742.1774.6935.8986.7 xxxb
(4- 4)
32
1
697.0371.2668.0340.3 xxxh
(4- 5)
Từ các phương trình hồi quy trên dựng đồ thị xác nhận kết quả thực nghiệm ảnh hưởng của
vị trí hàn đến hình dạng kích thước của mối hàn nối tổng đoạn.
15 Hình 4.11 Ảnh hưởng của vị trí hàn đến kích thước mối hàn
Bảng 4- 4 Giá trị đầu ra tính theo các hàm hồi quy
Kích thước mối hàn
Vị trí hàn
b
h
b
1
h
1
y
1
y
2
y
2.43
12.05
0.85
Mối hàn đứng (
5
)
19.45
2.54
12.98
2.05
Theo tiêu chuẩn GL (2008) Part 3, Section 1 Welding of Hull Structures, Page 1–14 hướng
dẫn về việc kiểm tra Macro và đánh giá kết quả kiểm tra: Các mẫu thực nghiệm và các mẫu
kiểm tra Macro được đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 5817, ở mức “B”. Ta xác định và đánh giá
hình dạng, kích thước, độ ngấu và sự kết tinh của kim loại mối hàn ở cùng một điều kiện và
các thông số công nghệ cho thấy răng:
- Mối hàn ở cung φ
1
(hàn trần): Hình dạng,
kích thước và độ ngấu không đạt chất lượng.
- Mối hàn ở cung φ
2
(6h-5h): Độ cao và bề
rộng mặt mối hàn đạt tiêu chuẩn; tuy nhiên mặt
đáy mối hàn bị lõm nên mối hàn không đạt độ
ngấu.
- Mối hàn ở cung φ
3
(5h-4h): Hình dạng,
kích thước và độ ngấu của mối hàn đạt tiêu
chuẩn chất lượng.
mối quan hệ giữa vị trí hàn (φ
1
, φ
2
, φ
3
, φ
4
và φ
5
) đến kích thước của mối hàn nối tổng đoạn vỏ
tàu thép A36 bằng phương pháp hàn tự động hồ quang dây lõi thuốc E71T-1 đường kính 1,2
mm (bề rộng mặt trên b, chiều cao phần nhô mặt trên h, bề rộng mặt đáy b
1
, chiều cao phần
nhô mặt đáy h
1
):
xb 958.1150.16
32
684.1800.6051.8 xxxh
32
1
742.1774.6935.8986.7 xxxb
32
1
697.0371.2668.0340.3 xxxh
(5 - 1)
Đối tượng nghiên cứu mô phỏng ở đây là liên kết hàn giáp mối tổng đoạn vỏ tàu thủy. Vật
liệu cơ bản là thép A36 dày 13 mm; vật liệu hàn là E71T-1, 1.2 mm. Các thông số của mô
hình nghiên cứu được mô tả trên Hình 5.1 dưới đây.
Hình 5.1 Mô hình mối ghép hàn tổng đoạn vỏ tàu
500
250
300
800
13
150
A
10
17
* Phát triển mô hình lưới của mô hình hình học
xuất hiện các tổ chức martensite, bainite hay austenite dư mà tổ chức kim loại nhận được chỉ là
hỗn hợp ferrite - pearlite. a) Phân bố tổ chức Ferrite – Pearlite
b) Phân bố tổ chức Martensite c) Phân bố tổ chức Bainite
d) Phân bố tổ chức Austenite dư
Hình 5. 6 Phân bố tổ chức kim loại trong liên kết hàn tại thời điểm 6500 [giây]
Hình 5. 7 Chu trình nhiệt & đồ thị chuyển biến pha tại nút 8636
19
Sysweld còn có thể tính toán và thể hiện kết quả một cách định lượng sự biến đổi tổ chức
kim loại mối hàn tại bất kỹ một điểm nào đó trong vùng mối hàn dưới dạng các đồ thị như
Hình 5.7 dưới đây.
5.1.6.Ứng suất dƣ và biến dạng góc của liên kết hàn tổng đoạn
Phần mềm Sysweld tính toán trường phân bố ứng suất cũng như biến dạng của mô hình
liên kết hàn tổng đoạn. Các kết quả được thể hiện trên các hình và đồi thị dưới đây.
- Giá trị ứng suất theo phương ngang lớn nhất trong liên kết hàn là
x
= 375,59 Mpa thể
hiên trên Hình 5.8.
- Giá trị ứng suất pháp theo phương dọc y-y (
y
,
22
) lớn nhất
) tại mặt cắt ngang ở giữa liên kết hàn tổng đoạn được thể hiện trên Hình 5.11.
- Trên Hình 5.12 biểu diễn kết quả biến dạng góc U
z
của liên kết hàn theo chiều dọc của
mối hàn (đường màu đỏ). Tại vị trí đầu mối hàn, biến dạng góc có giá trị nhỏ nhất U
z
= 0,08
mm, điều này cũng phản ánh đúng với lý thuyết do tại vị trí đầu nhiệt lượng truyền vào liên kết
hàn không lớn. Biến dạng góc U
z
tăng dần khi đi từ đầu mối hàn đến cuối mối hàn và đặt giá
trị lớn nhất tại vị trí cách điểm cuối đường hàn khoảng 16 mm với giá trị U
z
= 0,76 mm, điều
này cũng phản ánh đúng với lý thuyết do tại vị trí cuối nhiệt lượng truyền vào liên kết hàn lớn
nhất.
Hình 5. 12 Biến dạng góc, ứng suất pháp, ứng suất dư tổng (S
eqv
) tại mặt cắt dọc giữa mối hàn
5.2. Thực nghiệm chế tạo liên kết hàn tổng đoạn vỏ tàu thủy
Chế tạo đồ gá chông biến dạng co góc khi hàn mối hàn lấp góc giữa sườn với tấm vỏ như
Hình 5. 13. Gá lắp tạo liên kết hàn tổng đoạn đúng theo mô hình thực nghiệm và rà mặt phẳng
bằng bàn mát như Hình 5. 14 trước khi hàn nối tổng đoạn. Hình 5. 13 Hàn sườn với tám vỏ
Hình 5. 14 Mối ghép tổng đoạn
Chế tạo đồ gá ngàm hai đầu bằng Ê tô để kẹp chặt hai đầu của liên kết hàn tổng đoạn nhằm
chống co ngang khi hàn giáp mối một phía nối tổng đoạn vỏ tàu như Hình 5. 15.
0
)
0,37
0,413
Từ kết quả như trên cho thấy rằng khi hàn nối tổng đoạn với cùng một bộ thông số công
nghệ hàn tương ứng với đường hàn đáy và đường hàn phủ đã được nghiên cứu và xác định tạo
ra biến dạng góc nhỏ, nằm trong phạm vi cho phép của quy phạm đăng kiểm vỏ tàu.
5.4. Kiểm tra cơ tính của liên kết hàn tổng đoạn
- Kết quả thử kéo: Cả 3 mẫu thử đều đứt ở vùng kim loại cơ bản tiếp giáp với vùng HAZ
của liên kết hàn. Kết quả này trừng hợp với kết quả tính toán mô phỏng số ứng suất trên phần
mềm Sysweld.
- Các mẫu uốn mặt và uốn chân mối hàn đều được uốn cong đến góc lớn hơn 150
0
, nhưng
mặt và chân mối hàn không bị nứt, gãy. Hình 5. 18 Uốn mặt mối hàn
Hình 5. 19 Mẫu sau khi thử kéo
22
5.5. Phân tích cấu trúc kim loại trong liên kết hàn tổng đoạn
5.5.1 Cấu trúc thô đại của liên kết hàn tổng đoạn
Hình 5. 20 Các vùng khảo sát của mối hàn tổng đoạn
5.5.2 Cấu trúc tế vi của liên kết hàn tổng đoạn
Cấu trúc tế vi ở 3 vùng đặc trưng của mối hàn được thể hiện trên Hình 5.20. Trong đó vùng
D1, D2, D3 thuộc vùng đáy của mối hàn; vùng G1, G2, G3 thuộc vùng giữa mối hàn; vùng T1,
Phạm vi chiều dày t
10 25 mm 4
Góc độ mỏ hàn Góc di chuyển mỏ hàn
75
0
- 5
0
Góc làm việc mỏ hàn β
90
0
1
0
5
Vị trí hàn
Hàn đứng từ dưới lên (3G-u)
6
Dao động đầu hàn
Dao động đầu hàn theo kiểu răng cưa
Tần số dao động f
9
Dòng điện hàn
Cực tính dòng điện hàn
DCEP (DC
+
)
Dòng điện hàn I
h
125 (A)
+ 5
10
Điện áp hàn U
h
22 (V)
+ 1
11
Vận tốc di chuyển đầu hàn V
h
25 (cm/phút)
1
0
Khe hở mối ghép a
6 mm
- 1 Phạm vi chiều dày t
10 25 mm
4
Góc độ mỏ hàn
Góc di chuyển mỏ hàn
80
0
- 5
0
Góc làm việc mỏ hàn β
90
0
1
0
5
Vị trí hàn
8
Tầm với điện cực (mm)
25 (mm)
- 5
9
Dòng điện hàn
Cực tính dòng điện hàn
DCEP (DC
+
)
Dòng điện hàn I
h
140 (A)
+ 5
10
Điện áp hàn U
h
23 (V)
+ 1
11
d
, b
d1
) trong liên kết hàn giáp mối
một phía nối tổng đoạn vỏ tàu thép A36.
434321
281,0381,0406,0443,0243,0262,9 xxxxxxh
d
424321
262,0275,0250,0500,0250,0835,11 xxxxxxb
d
2143211
318,0393,0406,0656,0581,0617,9 xxxxxxb
d
a
t
24
Mặt khác bằng phần mềm Modde 5.0 xác định được bộ thông số chế độ hàn theo kích
thước cho trước của đường hàn đáy.
2- Bằng thực nghiệm đã thiết lập được mối quan hệ giữa vị trí hàn trong không gian với
hình dạng và kích thước của mối hàn tổng đoạn vỏ tàu bằng quá trình hàn Auto-FCAW như
sau:
các kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng trong hàn giáp mối các kết cấu cỡ lớn khác như:
kho nổi, giàn khoan, bồn bể, v.v.
KIẾN NGHỊ
Để tiếp tục phát triển và hoàn thiện các kết quả nghiên cứu và áp dụng một cách có hiệu
quả vào thực tiễn sản suất, tác giả kiến nghị một số nội dung nghiên cứu tiếp sau đây:
Nghiên cứu xây dựng ngân hàng dữ liệu các thông số chế độ hàn để tự động điều khiển quá
trình hàn Auto-FCAW theo yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng của mối hàn giáp mối
một phía ở các vị trí hàn trong không gian.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quy hoạch thực nghiệm ảnh hƣởng của các thông số chế độ hàn
đến hình dạng và kích thƣớc mối hàn tổng đoạn
Phụ lục 2: Quy hoạch thực nghiệm ảnh hƣởng của vị trí hàn đến hình dạng
và kích thƣớc mối hàn tổng đoạn
Phụ lục 2: Module chƣơng trình con dao động đầu hàn theo kiểu răng cƣa