Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL và ứng dụng ngôn ngữ lập trình PHP vào xây dựng website cho cửa hàng kinh doanh chè Thái Nguyên - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúp ích cho con người
vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Công nghệ thông tin là một công cụ tốt nhất giúp chúng
ta làm việc đạt hiểu quả cao nhất. Nó giúp chúng ta giải quyết nhanh nhất các vấn đề
về quản lý, kinh doanh và đem lại lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý kinh tế về cả
thời gian và tiền bạc.
Ở thị trường Việt Nam, các cửa hàng kinh doanh chè vẫn đa phần hoạt động
theo hình thức cũ là buôn bán trao tay, người mua sẽ đến trực tiếp cửa hàng, tham
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

TÊN SINH VIÊN
NGÔ ĐẠI HẢI
ĐỀ TÀI THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH WEB PHP, MINH HỌA XÂY
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH WEB PHP, MINH HỌA XÂY
DỰNG WEBSITE KINH DOANH CH
DỰNG WEBSITE KINH DOANH CH
È THÁI NGUYÊN
È THÁI NGUYÊN
GV. HƯỚNG DẪN
GV. HƯỚNG DẪN
: NGUYỄN VĂN HUÂN
: NGUYỄN VĂN HUÂN

Bảng 3.2: Bảng khách hàng
3
Bảng 3.3: Bảng danh mục hàng
4
Bảng 3.4: Phiếu thu chi
5
Bảng 3.5: Bảng xuất kho
6
Bảng 3.6: Chi tiết xuất kho
7
Bảng 3.7: Nhập kho
8
Bảng 3.8: Chi tiết nhập kho
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT Tên Trang
1
Hình 1.1: Phiếu nhập kho
2
Hình 1.2: Thẻ kho
3
Hình 1.3 : Phiếu đề nghị
4
Hình 1.4: Phiếu xuất
5
Hình 1.5: Hóa đơn bán hàng
6
Hình 2.6: Quy trình phát triển hệ thống thông tin
7
Hình 3.7: Biểu đồ phân cấp chức năg
8

1.1. Giới thiệu công tác quản lý cửa hàng kinh doanh chè thái nguyên
Nói đến chè thái nguyên là một mặt hàng có nhu cầu sử dụng cao,từ những
công dụng của chè,thị hiếu người dùng,chè thái nguyên không chỉ được biết đến trong
phạm vi quốc gia mà rất nhiều các quốc gia khác trên thế giới biết đến sản phẩm này .
Do vậy, ngành công nghiệp sản xuất và kinh doanh chè tại Việt Nam đang phát triển
rất nhanh cùng với sự xuất hiện của rất nhiều cửa hàng kinh doanh trực tuyến. Nhưng
các cửa hàng kinh doanh chè hầu như vẫn chưa có một hệ thống quản lý hiện đại
chuyên nghiệp phù hợp.
Cửa hàng kinh doanh chè chuyên nhập các sản phẩm từ các nguồn hàng khác
nhau để bán sỉ và lẻ. Hàng hóa của cửa hàng rất đa dạng và có giá cả khác nhau theo
từng lần mua, bán hàng. Đinh kỳ hàng tháng cửa hàng sẽ định ra một bảng giá chuẩn
làm cơ sở để nhập hàng và bán hàng , nhưng giá cả thực tế với mỗi hóa đơn có thể
khác nhau.
Khách hàng của cửa hàng có thể là các cá nhân, công ty, tổ chức khác nhau ,
đồng thời mỗi khách hàng vừa có thể là nhà cung cấp ( người bán ) và vừa có thể là đại
lý tiêu thụ ( người mua ).
Khi mua hàng cửa hàng có thể nợ tiền hàng , thanh toán một phần hoặc toàn bộ
tiền hàng .Tương tự khi xuất hàng hóa cho người mua, khách hàng cũng có thể nợ tiền
hàng , thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng. Khi nhập hàng, các chi tiết được
lưu trong chứng từ gốc , khi xuất hàng, chi tiết được lưu trong chưng từ xuất. Ngoài ra
khi nhận tiền thanh toán ( khi không mua hàng ), người ta dùng phiếu thu và khi thanh
toán tiền cho người bán, người ta dùng phiếu chi. Nếu là khách lẻ thì số tiền thanh toán
phải bằng tổng tiền hóa đơn ( không được nợ).
Hàng xuất thông thường theo giá chuẩn ( qui định trước ) xong cũng có thể
chênh lệch ( nhỏ hoặc lớn hơn giá chuẩn ).
Định kỳ cán bộ quản lý có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo như:
- Báo cáo xuất tổng hợp.
- Báo cáo nhập tổng hợp.
- Báo cáo nhập, xuất từng mặt hàng.
Ngoài ra, khi có yêu cầu của lãnh đạo ( chủ cửa hàng ) cần rút ra các thông tin

mình phụ trách, cuối ca phải kiểm tra và báo cáo số lượng hàng tồn trên quầy để giao
ca
• Bộ phận quản lý: Có nhiệm vụ tổng kết số liệu do bộ phận bán hàng
chuyển đến, cân đối số lượng hàng hóa trên quầy và số lượng bán ra để tìm ra sai sót
giữa hai khâu này nếu có. Sau đó số liệu sẽ chuyển sang cho bộ phận kế toán để tính
doanh thu.
• Bộ phận kế toán: Thực hiện điều chỉnh giá các mặt hàng và phân tích số
liệu xuất nhập, cố vấn cho cửa hàng trưởng các kế hoạch thực hiện mới.
Việc mất mát hàng hóa và người chịu trách nhiệm sẽ được phát hiện ngay nhờ
sự phân công rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ vào số liệu mà bộ phận quản lý
thu được từ bộ phận thu ngân và bộ phận bán hàng. Mỗi nhân viên tùy theo nhiệm vụ
của mình chỉ được xem báo cáo liên quan đến công việc, mà không được xem chương
trình của người khác.
1.3 Tìm hiểu hoạt động của cửa hàng kinh doanh chè thái nguyên
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện tại cửa hàng
1.3.1 Nhập hàng
Để nhập hàng, cửa hàng có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắm bắt
được nhu cầu của thị trường để từ đó đặt quan hệ mua hàng với nhà cung cấp những
mặt hàng cửa hàng đang cần.
Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:
- Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu cửa hàng và nhà cung cấp.
- Hợp đồng trao đổi hàng hóa giữa cửa hàng với các cửa hàng khác hoặc
với các công ty kinh doanh chè thái nguyên.
- Hàng nhập về sẽ được phân loại, dán tem, mã phân loại mặt hàng, xong
định giá và cho nhập vào kho.
- Các báo cáo liên quan đến nhập hàng được thể hiện qua phiếu mua hàng
và thẻ kho theo mẫu sau:
PHIẾU MUA HÀNG
Số:
Ngày:

kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, đối với mặt hàng mới thì thủ kho cần tiến
hành lập thẻ kho mới.
1.3.2 Bán hàng
Bộ phận bán hàng chuyển hàng từ kho ra quầy bán. Quầy hàng là nơi
trưng bày nhiều mặt hàng cùng chủng loại. Cách tổ chức này một mặt thuận lợi
cho khách hàng mua hàng, mặt khác giúp nhân viên bán hàng dễ kiểm soát hàng
hóa ở quầy để bổ sung khi hết hàng. Hàng ngày, căn cứ vào tình hình bán hàng ở
siêu thị, bộ phận nghiệp vụ sẽ thống kê để biết được mặt hàng nào bán chạy, mặt
hàng nào bán không chạy, mặt hàng nào đã hết hoặc còn ít trong kho, từ đó đưa
ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với mặt hàng
quầy còn ít.
Các báo cáo liên quan đến nghiệp vụ bán hàng được thể hiện qua phiếu đề
nghị, phiếu xuất, phiếu giao ca, hóa đơn bán hàng, báo cáo doanh thu, báo cáo
nhập xuất tồn kho trong tháng:
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Số:…………………
Quầy: ……………………….
Ngày: …………………………
STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Ghi chú
Ngày Tháng Năm200
Phụ trách quầy
Hình 1.3 : Phiếu đề nghị
Hàng hóa từ kho được xuất ra quầy dựa theo phiếu đề nghị của nhân viên
phụ trách quầy. Sau khi xem xét thấy phiếu đề nghị là hợp lý nhân viên đứng
quầy sẽ nhận hàng từ kho chuyển ra. Việc xuất hàng từ kho ra quầy sẽ được thể
hiện dưới dạng phiếu xuất kho.
Số:
PHIẾU XUẤT
Ngày tháng Năm 200
Quầy:…………………

PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
2.1 Quy trình phát triển một hệ thống thông tin
Hầu hết các quy trình phát triển hệ thống của các tổ chức đều hướng theo cách
tiếp cận giải quyết vấn đề. Cách tiếp cận này thường kết hợp các bước giải quyết vấn
đề nói chung sau:
1. Xác định vấn đề
2. Phân tích và hiểu vấn đề
3. Xác định các yêu cầu giải pháp
4. Xác định các giải pháp khác nhau và chọn cách "tốt nhất"
5. Thiết kế giải pháp đã lựa chọn
6. Cài đặt giải pháp đã lựa chọn
7. Đánh giá kết quả
Quy trình phát triển hệ
thống đơn giản hóa
Các bước giải quyết vấn đề nói chung
Khởi đầu hệ thống 1. Xác định vấn đề. (Đồng thời lập kế hoạch cho
giải pháp của vấn đề).
Phân tích hệ thống
1. Phân tích và hiểu vấn đề .
2. Xác định các yêu cầu giải pháp.
Thiết kế hệ thống
1. Xác định các giải pháp khác nhau và chọn
cách "tốt nhất"
2. Thiết kế giải pháp đã lựa chọn
Cài đặt hệ thống
1. Cài đặt giải pháp đã lựa chọn
2. Đánh giá kết quả. (Nếu vấn đề vẫn không
được giải quyết thì quay lại bước 1 hoặc 2).
2.1.1 Khởi đầu hệ thống

Sự hoàn thiện của pha phân tích hệ thống thường thể hiện kết quả ở nhu cầu cập
nhật các kết quả đã có trước đó ở pha khởi đầu hệ thống. Việc phân tích có thể phát
hiện yêu cầu phải xét lại phạm vi hoặc mục tiêu của dự án - ví dụ có thể cảm thấy
phạm vi của dự án quá lớn hoặc quá nhỏ. Cuối cùng, tính khả thi của bản thân dự án
trở nên đáng ngờ. Dự án có thể bị hủy bỏ hoặc có thể chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
Người quản lý dự án, người phân tích hệ thống và người sử dụng hệ thống là
những nhân lực cơ bản trong pha phân tích hệ thống.
2.1.3 Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống là quá trình xác định và xây dựng giải pháp kỹ thuật dựa
trên máy tính cho các yêu cầu nghiệp vụ được xác định trong pha phân tích hệ thống.
Sau khi đã có hiểu biết về các yêu cầu nghiệp vụ của một hệ thống thông tin, ta
có thể tiến hành pha thiết kế hệ thống. Trong giai đoạn này, trước tiên cần xem xét các
giải pháp công nghệ khác nhau. Hiếm khi chỉ có một giải pháp cho một vấn đề.
Một khi một giải pháp đã được lựa chọn và chấp nhận, pha thiết kế hệ thống
phát triển các bản đặc tả và thiết kế chi tiết được yêu cẩu để cài đặt giải pháp cuối
cùng. Các bản đặc tả và thiết kế chi tiết đó sẽ được dùng để cài đặt cơ sở dữ liệu,
chương trình, giao diện người dùng và mạng cho hệ thống thông tin. Trong trường hợp
ta lựa chọn mua phần mềm thay vì xây dựng nó thì bản thiết kế chi tiết sẽ xác định
cách thức phần mềm đó được tích hợp vào họat động nghiệp vụ và các hệ thống thống
thông tin khác.
Nhắc lại về các định hướng công nghệ đã trình bày ở trên, các định hướng đó sẽ
ảnh hưởng chủ yếu tới quy trình thiết kế hệ thống và ra quyết định. Nhiều tổ chức xác
định một kiến trúc công nghệ thông tin chung dựa trên các định hướng công nghệ đó.
Nếu vậy, tất cả các pha thiết kế hệ thống cho hệ thống thông tin mới đều phải tuân
theo kiến trúc công nghệ thông tin chuẩn.
Người quản lý dự án, người phân tích hệ thống và người thiết kế hệ thống là
những nhân lực chính trong pha thiết kế hệ thống.
2.1.4 Cài đặt hệ thống
Cài đặt hệ thống là giai đoạn xây dựng, cài đặt, kiểm thử và triển khai một
hệ thống.

nhau như thông qua website (HTTP Request – Response), thông qua Command Line
Interface – CLI (Shell, Batch processing…), Web Service (SOAP, REST…), thông
qua ứng dụng Desktop (PHP-GTK)…. Giống như các công nghệ web khác, PHP là
một ngôn ngữ phía Server, có nghĩa là code của bạn sẽ được triển khai và thực thi trên
Server.
Mới ra đời gần 15 năm nhưng PHP đã có sự phát triển nhanh chóng và chóng
mặt. Có thể chỉ ra đây một số ứng dụng nổi tiếng viết bằng PHP như: Yahoo,
Facebook, Wikipedia, Digg, Joomla, WordPress…Sự phổ biến của PHP trong xây
dựng web đã làm cho ngày càng nhiều website triển khai bằng PHP. Một số dạng web
tiêu biểu có thể viết bằng PHP là : Social Network, Message Board (Forum,
Guestbook, Blog…), CMS (Content Management System), E-Commerce, Multimedia
(Image Gallery, Music, Video…), Web Mail, IM (Instant Message), Office tools…3.2
Thiết kế xây dựng chương trình
Ưu điểm của PHP
Mã nguồn mở
- PHP là một sản phẩm mã nguồn mở (Open-source) nên việc cài đặt và tùy
biến PHP là miễn phí và tự do.
- Vì có ưu thế nguồn mở nên PHP có thể được cài đặt trên hầu hết các Web Server
thông dụng hiện nay như Apache, IIS…
Tính Cộng đồng của PHP
- Là một ngôn ngữ mã nguồn mở cùng với sự phổ biến của PHP thì cộng đồng
PHP được coi là khá lớn và có chất lượng.
- Với cộng đồng phát triển lớn, việc cập nhật các bản vá lỗi phiên bản hiện tại cũng
như thử nghiệm các phiên bản mới khiến PHP rất linh hoạt trong việc hoàn thiện mình.
- Cộng đồng hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm của PHP cũng rất dồi dào. Với rất nhiều diễn
đàn, blog trong và ngoài nước nói về PHP đã khiến cho quá trình tiếp cận của người
tìm hiểu PHP được rút ngắn nhanh chóng.
Thư viện phong phú
- Ngoài sự hỗ trợ của cộng đồng, thư viện script PHP cũng rất phong phú và đa
dạng. Từ những cái rất nhỏ như chỉ là 1 đoạn code, 1 hàm (PHP.net…) cho tới những

chắn hơn và đảm bảo hoạt động cho website.
Khả năng mở rộng cho PHP
- Bằng việc xây dựng trên nền ngôn ngữ C và là mã nguồn mở nên khả năng
mở rộng cho ứng dụng PHP có thể nói là không có giới hạn.
- Với thư viện phong phú và khả năng mở rộng lớn, ứng dụng PHP có thể tương tác
với hầu hết các loại ứng dụng phổ biến như xử lý hình ảnh, nén dữ liệu, mã hóa, thao
tác file PDF, Office, Email, Streaming…
- Bạn hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình các Extension để tối ưu, bổ sung các
chức năng cho PHP cũng như tối ưu luôn Core của PHP để phục vụ cho các mục đích
mở rộng website của mình.
2.2.2 Ứng dụng PHP vào bài toán
Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và với sự trợ giúp của máy
tính thì công viêc ngày càng được giải quyết 1 cách nhanh chóng chính xác đem lại
hiệu quả kinh tế cao. Việc áp dụng công nghệ thông tin hiện nay rất đa dạng trong tất
cả các ngành nghề từ kinh tế đến xã hội và tự nhiên nói chúng nó là một lĩnh vực có
thế mạnh và đang trên đà phát triển mạnh. Nhưng ưu điểm của nó là trợ giúp con
người quản lý lưu trữ dữ liệu, cập nhật, quản lý sổ sách, giải trí…
Song song với sự phát triển mạnh của ngành CNTT là nhu cầu áp dụng ngày
càng nhiều và càng đa dạng của hình thức mua bán qua mạng, nên một trang web được
xây dựng để quản lý và mua bán hàng hóa nói chung và buôn bán chè thái nguyên nói
riêng được ứng dụng rất nhiều trong thực tế
Dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin cũng nhưng ưu điểm như đã nói
ở trên thì việc áp dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các vấn đề cũng như tăng
năng suất của một cửa hàng buôn bán chè là cần thiết. Nó sẽ giúp tiết kiệm được chi
phí, giúp một hợp tác xã, cửa hàng buôn bán đạt hiệu quả cao nhất.
Dựa vào những thế mạnh của PHP hoàn toàn có thể có đầy đủ công cụ để xây
dựng một webste kinh doanh chè thái nguyên hoàn thiện
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI WEBSITE CỬA HÀNG
KINH DOANH CHÈ THÁI NGUYÊN

được kiểm tra. Nhân viên kho phải tra cứu trong sổ chính của kho.
- Trước khi xuất kho thì thủ kho phải xem còn đủ mặt hàng theo
yêu cầu hay không.
- Thường xuyên kiểm tra xem số hàng tồn kho có đạt yêu cầu hay
không? Hoặc bất ngờ có đơn hàng với số lượng lớn, số hàng tồn kho không đủ
đáp ứng hoặc không đủ so với số lượng hàng tồn kho yêu cầu thì gọi lệnh đặt
đơn hàng. Lệnh này được chuyển đến phòng quản lý, và phòng kế họach để
điều chỉnh kịp thời.
3.1.2.1.3 Cập nhật giá của nhà cung cấp:
Vào đầu ngày là phải cập nhật giá của nhà cung cấp để kịp thời
chỉ sửa lại giá bán.
3.1.2.2 Quản lý vật tư tồn kho:
Khi báo cáo kết quả tồn kho thì nhân viên kho phải tổng hợp tất cả phiếu
nhập và phiếu xuất. Dựa vào số hàng nhập từ phiếu nhập và số hàng xuất từ
phiếu xuất, để cập nhật lại về số lượng hàng tồn cho chính xác. Đồng thời bổ
sung lượng hàng cho kịp thời.
3.1.2.3Lập hóa đơn:
Khi có yêu cầu in hóa đơn thì nhân viên kho phải tổng hợp tất cả phiếu
nhập và phiếu xuất. Rồi sau đó in hóa đơn cho khách hàng.
3.1.2.4Lập báo cáo:
Mỗi định kỳ thì lập báo cáo, tổng kết hoạt động trong tháng qua của cửa
hàng.
3.2 Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là phương pháp nhằm lựa chọn giải pháp thích hợp, biện
pháp cụ thể để đưa máy tính vào phục vụ trong quản lý là công việc đầu tiên và quan
trọng nhất trong việc xây dựng chương trình. Do vậy, việc phân tích phải hết sức thận
trọng, chuẩn xác. Qua phân tích sẽ cho ta thấy được sự lưu chuyển của các luồng dữ
liệu, các công việc cần thực hiện. Hiệu quả của hệ thống quản lý phụ thuộc rất nhiều
vào quá trình phân tích hệ thống.
Trong quá trình phân tích, sơ đồ luồng dữ liệu cho ta thấy được yêu cầu của

Nhập hóa
đơn xuất
Phiếu thu
chi
Tìm hàng
nhập theo
tên
Tìm hàng
xuất theo
tên
Tìm
khách
hàng
nhập theo
tên
Báo cáo
nhập tổng
hợp
Tìm
khách
hàng xuất
theo tên
Báo cáo
xuất tổng
hợp
Báo cáo
nhập theo
ngày
Báo cáo
xuất theo

- Báo cáo xuất theo ngày.
3.2.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
3.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu đỉnh:
Từ biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh trên ta phân ra hệ thống thành 3
chức năng cơ bản sau:
Quản lý cửa
hàng kd chè
Khách hàng
Chủ cửa hàng
Thông tin khách hàng
Các thông tin sản phẩm
Các yêu cầu
Báo
cáo
TTYC về
sản phẩm
Hóa đơn thanh toán
Hình 3.8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Chức năng 1 : Nhập thông tin
Khách hàng
Chủ cửa hàng
Cập nhât
thông tin
(1.1)
Tìm kiếm
thông tin
(2.0)
Thông
Tin
khách

Báo cáo
thống kê
(3.0)
Thông
tin
Thông
tin
Thông
tin
Thông
tin
hàng
Thông
tin
kiểm
tra
Tìm
khách
hàng
theo
tên
thông
tin
khách
hàng
Thông
tin
kiểm
tra
Thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status