MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ 1
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ KH-ĐT
BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2013 20
1 34
2.2.3.2.Dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư 35
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI
SỞ KH-ĐT BÌNH ĐỊNH 62
3.1.Định hướng của Sở về công tác thẩm định dự án đầu tư trong thời gian tới 62
3.2.1. Nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở KH-ĐT
tỉnh Bình Định 63
3.2.2. Về thông tin và phương tiện thẩm định dự án 63
3.2.3. Về tổ chức thẩm định dự án đầu tư 64
3.2.3.1.Về phân giao nhiệm vụ và trách nhiệm 64
3.2.4. Về đội ngũ cán bộ thẩm định 66
3.2.5. Về nội dung thẩm định dự án đầu tư 67
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu về một
chuỗi các dòng thu trong tương lai lớn hơn (có thể là lợi nhuận, nâng cao dân trí, sức
khoẻ lợi ích mà con người nhận được), về mặt bản chất chính là sự chuyển hoá vốn
thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Mục
đích của hoạt động đầu tư là nhằm thu lợi trong tương lai
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc dự án không kéo dài mãi mãi
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án
- Môi trường hoạt động va chạm
- Tính bất định và độ rủi ro cao
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo tính chất dự án và quy mô đầu tư. Ở
đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác thẩm định và quản lý dự
án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu đang sử dụng.
• Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp phép đầu tư
- Đối với dự án đầu tư trong nước:
+ Dự án quan trọng quốc gia.
+ DA nhóm A.
+ DA nhóm B.
+ DA nhóm C.
- Đối với dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loại được
phân cấp cho địa phương.
3
• Theo cơ cấu tái sản xuất
- Dự án đầu tư theo chiều rộng.
- Dự án đầu tư theo chiều sâu.
• Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội
- Dự án ĐT phát triển sản xuất kinh doanh.
- DA đầu tư phát triển KHCN.
- DA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
• Theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn NSNN;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép
đầu tư hoặc tài trợ cho dự án.
1.2.2. Vai trò
- Giúp cho các chủ đầu tư lựa chọn được những phương án đầu tư tốt nhất.
- Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của
dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các
mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
- Giúp cho việc xác định những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào
hoạt động. Từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có
hại.
- Giúp các cơ quan tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho
dự án đầu tư.
5
- Qua thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của
các bên đầu tư.
Những vấn đề trên cho thấy thẩm định dự án đầu tư là cần thiết, nó là một bộ phận
của công tác đầu tư, tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả.
1.3. Nội dung thẩm định các dự án đầu tư
Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp
nhà nước phải được thẩm định về :
+ Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô
thị nông thôn;
+ Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
+ Các ưu đãi hỗ trợ của nhà nước mà dự án dầu tư có thể được hưởng theo quy chế
chung;
+ Phương án công nghệ và quy mô sản xuất, công suất sử dụng;
+ Phương án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
+ Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch tái định cư (nếu
có);
trình phát triển kinh tế - xã hội rộng lớn hơn thì cần đánh giá về mức độ phù hợp của
mục tiêu dự án đối với việc thực hiện mục tiêu của chương trinhfmaf dự án dự kiến sẽ
đáp ứng. Nếu dự án đề xuất không phục vụ gì cho chương trình hoặc chiến lược phát
triển chung của xã hội thì có thể vẫn bị bác bỏ, cho dù rất hứa hẹn về mặt tài chính.
Trước hết cán bộ thẩm định dựa vào các đường lối, chính sách ưu tiên phát triển
của Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, các địa phương đã đề ra để xem xét ngành
nghề của dự án có thuộc những ngành nghề bị nghiêm cấm hay không, dự án có vị trí
ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung. Các dự án nằm trong phạm
vi khuyến khích phát triển sẽ được ưu tiên hơn, việc xét duyệt sẽ thuận lợi hơn và có
thể hưởng các chính sách ưu đãi.
7
Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: Nếu được đầu tư, dự án có đóng góp và sẽ đóng
góp gì cho các mục tiêu của xã hội. Ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhập cho nền kinh
tế quốc dân hay không? Các nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất sẵn có được sử dụng
hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu công ăn việc làm để hạn chế thất
nghiệp?
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thường sử dụng trong bước thẩm
định này là tìm và nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu tư.
Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận: Dự án có và thực sự cần thiết được
đầu tư hay chưa?
1.3.3. Thẩm định thị trường
Các dự án sử dụng vốn NSNN chủ yếu là các dự án đầu tư công. Do đó đầu ra hầu
hết là các hàng hóa công cộng, phục vụ chung cho toàn xã hội. Loại dự án này tạo ra
thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử dụng ví dụ như lệ phí đường bộ, các khoản
phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung. Ngoài ra còn có những dự án sản
xuất hàng hóa công cộng nhưng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y tế, hay đôi
khi còn được gọi là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì khr năng thu phí là rất khó khăn,
mà chủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước. Việc thẩm định khía cạnh thị
trường của loại dư án này đòi hỏi phải:
- Xem xét lại các khoản thu nhập dự kiến từ thuế và trợ cấp của Ngân sách có
việc khá phức tạp, tốn kém vì phải kiểm tra các phép tính toán, xem xét toàn bộ các kết
quả giải trình kinh tế- kỹ thuật. Phải xem xét đến công nghệ và phương pháp sản xuất,
chuyển giao công nghệ đặc biệt là công nghệ cao. Các vấn đề kỹ thuật chính cần kiểm
tra bao gồm:
- Về quy mô của dự án: Quy mô dự án có thể hiểu là năng lực của dự án có thể
phục vụ cho bao nhiêu đối tượng. Xác định quy mô dự án hoàn toàn phụ thuộc khả
9
năng phục vụ cho các đối tượng hưởng thụ dự án. Quy mô dự án phải phù hợp với khả
năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý của
chủ đầu tư.
- Về công nghệ và trang thiết bị: Phần lớn các dự án đầu tư đều có nhu cầu lắp
đặt công nghệ và trang thiết bị, cán bộ thẩm định phải xem xét các yếu tố như:
+ Doanh nghiệp lựa chọn phương án trang bị công nghệ nào, trình độ trang thiết
bị có phù hợp không, phải làm chủ được công nghệ, thiết bị sau thời gian chuyển giao.
+ Thiết bị trong nước phải đã qua kiểm chứng thành công. Nếu là công nghệ lần
đầu tiên sử dụng thì cần có ý kiến kết luận của cơ quan giám định công nghệ.
+ Sử dụng công nghệ có ảnh hưởng môi trường.
+ Chuyển giao công nghệ phải bảo đảm cả phần cứng và phần mềm.
+ Về mặt trang thiết bị: cần kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị
khác, mức độ tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa, bảo dưỡng.
+ Vấn đề giá cả, chất lượng công nghệ, trang thiết bị phù hợp với nguồn vốn đã
được Nhà nước cấp duyệt.
+ Các điều kiện sau bán hàng: bảo hành, bảo trì, được thực hiện một cách
nghiêm túc.
- Thẩm định việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác:
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có một vai trò rất quan trọng trong quá
trình vận hành dự án. Dù vị trí xây dựng dự án là thuận lợi, các trang thiết bị có phù
hợp và hiện đại đến đâu mà các yếu tố đầu vào bị đình trệ thì quá trình sản hoạt động
nhất định sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hoạch định của đầu ra. Cho nên, thẩm định
việc cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng, lao động và các yếu tố đầu vào khác là cần
phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án. Xem
xét nếu dự án được đầu tư sẽ giải quyết được bao nhiêu lao động trên địa bàn, số lao
động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư, mức giá trị gia tăng phân phối cho
11
các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, mức đóng góp cho ngân sách thông qua các khoản
thuế, tác động đến sự phát triển các ngành, địa phương và vùng lãnh thổ…
- Số người được hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ dự án.
- Thực hiện dự án này ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất,
sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì việc sử dụng vào các công việc khác
1.3.7. Thẩm định tài chính của dự án
Mục tiêu chính của thẩm định tài chính là để đánh giá khả năng sản sinh nguồn thu
nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án. Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN
thì tùy từng dự án mà nội dung thẩm định này được linh động thay đổi.
Về cơ bản thẩm định tài chính dự án cần xem xét các nội dung:
- Xác định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn: Vốn NSNN hay còn có sự hỗ trợ
của các nguồn vốn khác có nguồn gốc rõ ràng, phân bổ vốn cho các hạng mục sử dụng
vốn như đầu tư xây lắp, trang thiết bị và chi phí khác.
- Thẩm định dòng tiền của dự án:
+ Xác định chi phí hàng năm của dự án dựa trên kế hoạch sản xuất, kế hoạch
khấu hao, kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay.
+ Xác định doanh thu hàng năm của dự án (nếu có): Cụ thể đối với các dự án
thủy lợi, xây dựng cầu đường thì tính toán thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử
dụng ví dụ như lệ phí đường bộ, thu lợi trên diện tích đất được cấp nước và các khoản
phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung. Những dự án sản xuất hàng hóa công
cộng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y tế, hay đôi khi còn được gọi là dự án sản
xuất hàng hóa xã hội thì việc xác định doanh thu là rất khó khăn mà chủ yếu phải nhận
trợ cấp từ ngân sách Nhà nước nên phần này có thể nêu sơ lược hoặc giảm bỏ.
Sau khi xác định doanh thu, chi phí của dự án chúng ta tiến hành tính toán các chỉ
tiêu như NPV, IRR, B/C để đánh giá hiệu quả của dự án.
Điểm đặc biệt của những dự án sử dụng vốn NSNN là có những dự án phục vụ cho
13
Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách.
- Rủi ro xây dựng.
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành.
- Rủi ro về môi trường và xã hội.
- Rủi ro về kinh tế vĩ mô.
1.4. Quy trình thẩm định dự án
Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quát của công tác
thẩm định dự án:
- Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môi trường…
- Đề xuất và kiến nghị với Nhà nước chấp nhận hay không chấp nhận dự án, nếu chấp
nhận thì với những điều kiện nào.
Việc thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn của các chuyên gia.
Việc thứ hai là của các nhà quản lý: lựa chọn phương án và điều kiện phù hợp nhất.
Xây dựng được một quy trình thẩm định phù hợp sẽ đảm bảo được các yêu cầu quản lý
Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp các ngành, các địa phương trong việc đánh giá,
thẩm định và xử lý những vấn đề tồn tại của dự án; đồng thời đảm bảo tính khách quan
trong việc thẩm định các dự án, cho phép phân tích đánh giá sâu sắc các căn cứ khoa
học và thực tế các vấn đề chuyên môn; bên cạnh đó còn đơn giản hoá được công tác tổ
chức thẩm định mà vẫn nâng cao được chất lượng thẩm định.
Nhìn chung, quy trình thẩm định dự án đầu tư ở cấp độ Nhà nước và doanh nghiệp
cơ bản là giống nhau với nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định là phân tích, đánh
giá tính khả thi của dự án dựa trên các nội dung; đưa ra những đề xuất và kiến nghị cho
dự án.
Quy trình thẩm định đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN là một khâu có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình thẩm định dự án. Để thực hiện tốt khâu này cần phải có một
quy trình thực hiện thẩm định hợp lý, khoa học.
14
Sở KH&ĐT - với tư cách là cơ quan thẩm định - cần phối hợp với các Sở, ngành,
theo đúng các quy tắc, nội dung được quy định của thẩm định trên phương diện nhà
quản lý. Thẩm định phải tiến hành trên tất cả các nội dung (pháp lý, sự cần thiết,địa
điểm, công nghệ kỹ thuật ), trên các mặt của dự án (về kinh tế, về xã hội, về pháp
luật…).
1.4.3. Lập báo cáo thẩm định
Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu, trong đó nêu lên những thông tin cơ bản của
dự án như:
- Thông tin về chủ đầu tư, tên dự án, địa điểm xây dựng.
- Tính pháp lý của hồ sơ dự án.
- Tóm tắt nội dung chính của dự án.
- Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Nhận xét, đánh giá về nội dung dự án.
- Những đề xuất của chủ đầu tư.
- Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
- Những tồn tại của dự án, hướng xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý của chủ
đầu tư và những người có liên quan.
- Những kiến nghị cụ thể.
1.4.4. Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Hồ sơ dự án cùng với báo cáo thẩm định được gửi tới người có thẩm quyền quyết
định đầu tư xem xét và ra quyết định. Tùy theo quy định của từng địa phương mà có
những dự án Sở có thẩm quyền quyết định trực tiếp, có những dự án Sở chỉ chịu trách
16
nhiệm thẩm định, sau đó phải trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi phê duyệt xong thì
hồ sơ được trả lại cho chủ đầu tư tiến hành dự án.
1.5. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định
cũng rất quan trọng. Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông
tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm
định phân tích dự án nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong
tương lai để tránh được các rủi ro.
trợ giúp đắc lực của máy tính, thông tin, trình độ chuyên môn của con người,… và nhu
cầu đòi hỏi nhanh chóng của thị trường mà các quy trình thẩm định được chuẩn hóa,
các thủ tục được đơn giản và trình độ dân trí được nâng cao. Thời gian thẩm định khi
chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định để lấy ý kiến
thẩm định, được tính tùy theo sau :
Dự án quan trọng quốc gia thời gian không quá 90 ngày.
Dự án A thời gian thẩm định không quá 40 ngày.
Dự án B thời gian thẩm định không quá 30 ngày.
Dự án C thời gian thẩm định không quá 20 ngày.
+ Chi phí thẩm định dự án là mức chi phí cho việc thẩm định dự án được tính
theo tỉ lệ % (lệ phí thẩm định dự án là một phần trong lệ phí thẩm định đầu tư) :
Lệ phí Thẩm định DAĐT = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu
Lệ phí Thẩm định
Thiết kế kỹ thuật
=
Dự toán giá trị xây lắp trong tổng
mức đầu tư được phê duyệt
x Mức thu
Lệ phí Thẩm định
Tổng dự toán
=
Dự toán giá trị xây lắp trong tổng
mức đầu tư được phê duyệt
x Mức thu
1.7. Các nhân tố tác động đến công tác thẩm định các dự án
18
1.7.1. Môi trường kinh tế -xã hội quốc gia
Một nền kinh tế xã hội bất ổn, phát triển thiếu đồng bộ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới hoạt
động đầu tư của dự án, đồng thời hạn chế việc cung cấp những thông tin chính xác
phục vụ cho việc thẩm định, đưa ra quyết định đúng đắn cho dự án đầu tư. Những định
1.7.4. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định
Hệ thống máy tính, các chương trình phần mềm chuyên dụng, các thiết bị đo
lường, khảo sát Sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống máy tính nối mạng là
một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tác thẩm
định. Cán bộ thẩm định có thể truy cập vào cơ sở dữ kiệu khổng lồ để tìm kiếm và lựa
chọn thông tin, cùng với phần mềm xử lý thông tin tiên tiến giúp giảm bớt thời gian và
chi phí, đồng thời giảm rủi ro phát sinh qua công đoạn xử lý bằng tay. Việc tham khảo
điều tra giá cả thị trường, các vấn đề có liên quan, thực hiện mô hình Chính phủ điện tử
đã cung cấp rất nhiều những thông tin cần thiết. Trong quá trình tính toán các chỉ tiêu
(tài chính) được thiết kế các phần mềm chuyên dụng giúp giảm bớt thời gian, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp hiện đại. Ngoài ra, các thiết bị đo
lường, khảo sát địa chất, đánh giá tác động môi trường…là những phương tiện cần
thiết nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường , kinh tế xã hội.
Cơ sở vật chất hiện đại là thuận lợi áp dụng phương pháp thẩm định phân tích độ
nhạy và dự báo.
1.7.5. Quản lý Nhà nước đối với đầu tư
Các chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng có ảnh
hưởng rất lớn đến công tác thẩm định. Đó là: Phân cấp thẩm định và ra quyết định đầu
tư; các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội theo lãnh thổ; ban
hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; Hướng dẫn, đánh
giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư. Các quy định này
20
không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động thẩm định mà còn tác động trực
tiếp đến việc thực thi các dự án sau này. Việc xây dựng một hệ thống quản lý gọn nhẹ
sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI
SỞ KH-ĐT BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2013
2.1. Khái quát về Sở KH-ĐT Bình Định
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ
chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện và thành phố.
Trình Chủ tịch UBND tỉnh
- Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch UBND tỉnh về lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở.
- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại, giải thể các
tổ chức, đơn vị thuộc Sở.
- Cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND.
Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án
thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành
hoặc phê duyệt.
Về quy hoạch và kế hoạch
- Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt
- Quản lý và điều hành một số lĩnh vực kế hoạch được UBND tỉnh giao.
22
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của
tỉnh đã được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các
cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.
Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư
phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn NSNN do tỉnh quản lý phù hợp
với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực. Đồng thời phối hợp với
các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn sao cho hợp
lý nhất, bảo đảm làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm
tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND.
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế,
chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành.
Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ
có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh
theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp
luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi
quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc
UBND các huyện, thành phố.
24
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực
được giao.
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế
độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của
UBND tỉnh.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy
định của pháp luật