BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỘC TÀI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THU THẢO
MÃ SINH VIÊN : A19866
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỘC TÀI
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Thị Kim Lan
Sinh viên thực tập : Phạm Thu Thảo
Mã sinh viên : A19866
Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI – 2014 Thang Long University LibraryMỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI
1
1.1.
Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
1
1.1.1. Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh
nghiệp kinh doanh thương mại 1
1.1.2. Vị trí, ý nghĩa của việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý bán hàng và xác định kết
quả bán hàng 2
1.1.4. Các phương thức bán hàng 3
1.1.5. Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán 6
1.2. Nội dung kế toán bán hàng 8
1.2.1. Chứng từ kế toán 8
1.2.2. Tài khoản sử dụng 9
1.2.3. Phương pháp kế toán 12
29
2.2.1. Phương thức bán hàng tại công ty 29
2.2.2. Tính trị giá vốn của hàng bán 30
2.2.3. Nội dung kế toán bán hàng 30
2.2.4. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 48
2.2.4.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 48
2.2.4.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 58
CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA
LỘC TÀI
63
3.1.
Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty CP Gia Lộc Tài
63
3.1.1. Nhận xét chung 63
3.1.2. Ưu điểm 63
3.1.3. Nhược điểm: 65
3.2.
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty cổ phần Gia Lộc Tài
66
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Các ngành nghề Công ty đăng ký kinh doanh 25
Bảng 2.2. Hợp đồng kinh tế 31
Bảng 2.3. Hóa đơn GTGT (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp) 32
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho 33
Bảng 2.5. Hóa đơn GTGT hàng giao bán tay ba (hóa đơn mua) 35
Bảng 2.6. Hóa đơn GTGT (phí vận chuyển mua hàng) 36
Bảng 2.7. Hóa đơn GTGT hàng bán giao tay ba (Hóa đơn bán) 37
Bảng 2.8. Biên bản giao nhận hàng hóa 38
Bảng 2.9. Hóa đơn GTGT hàng bán lẻ 39
Bảng 2.10. Phiếu xuất kho (hàng bán lẻ) 40
Bảng 2.11. Phiếu thu (hàng bán lẻ) 41
Bảng 2.12. Thẻ kho 42
Bảng 2.13. Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa 43
Bảng 2.14. Sổ chi tiết giá vốn 44
Bảng 2.15. Sổ chi tiết bán hàng 45
Bảng 2.16. Sổ cái TK 632 46
Bảng 2.17. Sổ cái TK 511 47
Sơ đồ 1.3. Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 14
Sơ đồ 1.4. Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 14
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý) 15
Sơ đồ 1.6. Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý) 15
Sơ đồ 1.7. Kế toán bán hàng trả góp 16
Sơ đồ 1.8. Kế toán bán lẻ hàng hóa 16
Sơ đồ 1.9. Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 20
Sơ đồ 1.11. Kế toán xác định kết quả bán hàng 22
Sơ đồ 1.12.Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình
thức Nhật ký chung 23
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Gia Lộc Tài 26
Sơ đồ 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 27
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình
thức Nhật ký chung tại công ty 29
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Giao diện phần mềm kế toán máy MISA 66
Thang Long University LibraryLỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận
hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch
toán kinh doanh một cách độc lập. Mỗi một doanh nghiệp đều phải có chiến lược kinh
doanh cụ thể, có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh của
mình.
ghế nhà trường khó có thể hiểu rõ.
Tuy nhiên, bài khóa luận còn nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo
đóng góp của các thầy cô khoa Kinh tế Quản lý trường Đại học Thăng Long cùng các
cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài. Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung của đề tài được chia thành 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Cong ty Cổ phần Gia Lộc Tài.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài.
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu lý luận và thực trạng kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài. Từ đó, ta có thể hoàn thiện
kiến thức của bản thân, đồng thời tìm ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra những
giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Cổ phần Gia Lộc Tài.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Cổ phần Gia Lộc Tài dưới góc độ kế toán tài chính trong tháng 03/2014.
Thang Long University Library
1 CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và thu nhập đã
thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, ngược lại thu
nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng được
tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc
vào từng đặc điểm hàng hóa và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác
định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định hàng hoá sẽ tiếp tục
được bán ra nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.
1.1.2. Vị trí, ý nghĩa của việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như doanh nghiệp sản xuất, hoạt động
bán hàng là khâu quan trọng nhất; mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kết quả bán
hàng phản ánh kết quả cuối cùng của quá trính bán hàng, lao vụ, dịch vụ của hoạt động
kinh doanh trong kỳ và được thông qua các chỉ tiêu lãi lỗ. Nó được sử dụng như một
công cụ đắc lực để phản ánh một cách gián tiếp và trực tiếp toàn bộ hoạt động kinh
doanh, là một trong những khâu quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Về mặt thực tế cũng như lý luận, việc bán hàng không chỉ có ý nghĩa rất lớn đối
với mỗi doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với cả nền kinh tế Quốc dân. Việc bán hàng
góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu, giữa hàng và
tiền, là cơ sở cân đối giữa các ngành tác động đến quan hệ cung cầu trong xã hội. Mặt
khác, trong điều kiện hiện nay khi mối quan hệ đối ngoại đang phát triển thì việc các
doanh nghiệp tiêu thụ tốt hàng hóa sẽ tạo được uy tín, sức mạnh thương hiệu của mình
trên thị trường quốc tế.
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
Kế toán được coi là công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản lý về cả
phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện các nhiệm vụ trên có ý nghĩa lớn đối với việc tổ chức quản lý vấn đề
bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Song nhiệm vụ của kế
toán chỉ thực sự được phát huy khi được tổ chức một cách khoa học, hợp lý với đặc
điểm kinh tế của từng doanh nghiệp và từng thời kỳ. Đặc biệt, kế toán phải nắm vững
những nội dung của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.4. Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn
Bán buôn hay bán sỉ là hình thức bán một khối lượng lớn hàng hóa với một mức
giá thấp hơn giá bán lẻ hoặc giá đã có chiết khấu ở mức cao. Bán buôn hàng hóa bao
gồm mọi hoạt động có liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ cho những người
mua để bán lại hay sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Phương thức bán buôn gồm hai hình thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng.
4
Bán buôn qua kho: là hình thức bán hàng mà hàng hóa được xuất ra từ kho, bãi,
quầy bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp
và hình thức chuyển hàng.
Đối với bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp, doanh nghiệp trực tiếp giao
hàng cho người mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp. Hàng hóa khi bàn giao cho
khách hàng được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán. Số hàng này khi
đó chính thức được coi là đã bán và doanh nghiệp mất quyền sở hữu số hàng hóa đó.
Còn đối với bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, căn cứ vào hợp đồng
đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua
bằng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp
đồng. Chi phí vận chuyển này do bên nào chịu thì tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên
đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho
đến khi người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là
cho thủ quỹ, kiểm kê hàng hóa còn tồn để xác định số lượng hàng hóa đã bán trong ca,
trong ngày để lập báo cáo bán hàng.
Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó nghiệp vụ
thu tiền và giao hàng tách rời nhau. Mỗi quầy có một nhân viên thu tiền riêng làm
nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách hàng đến
nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao. Hết ca bán hàng, nhân viên thu tiền sẽ
lập giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ. Còn nhân viên giao hàng xác định số
lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng.
Bán lẻ trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua
thì lượng hàng chuyển giao được coi là đã bán và doanh nghiệp mất quyền sở hữu
hàng hóa đó. Người mua sẽ thanh toán lần đầu một phần ngay tại thời điểm mua. Số
tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông
thường số tiền trả ở các kỳ là bằng nhau, trong đó gồm một phần nợ gốc và một phần
lãi suất trả chậm. Chính vì vậy, giá bán theo phương thức trả chậm trả góp sẽ cao hơn
so với giá bán theo phương thức thông thường.
Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh
nghiệp thương mại sử dụng máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài
loại hàng nào đó. Các máy bán hàng tự động được đặt ở các nơi công cộng, khách
hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra.
Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được
coi là đã bán. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý
thanh toán tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán. Khi bán được hàng, doanh
nghiệp phải trả cho bên nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng và được hạch toán
vào chi phí bán hàng.
Khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phương thức tiêu thụ
khác nhau mỗi phương thúc đều có ưu và nhược điểm của nó. Do đó, mỗi doanh
nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, quy mô, vị trí của doanh nghiệp mà lựa chọn
cho mình những phương thức tiêu thụ hợp lý, sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt
hiệu quả tối ưu.
giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân. Vì
phương pháp này tính giá vốn cho cả kỳ nên chỉ cần tính một lần vào cuối kỳ, do đó nó
đơn giản, dễ làm. Nhưng độ chính xác của phương pháp này không cao, hơn nữa, công
việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác.
Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Giá thực tế hàng
xuất kho
=
Số lượng hàng
xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Thang Long University Library
7
Cách tính giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế của
hàng tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực
tế tồn đầu kỳ
thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến
những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
8
Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho
được mua gần thời điểm đầu kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng
tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn
tồn kho. Phương pháp này giúp các doanh nghiệp có thể quản lý thời gian nhập của
từng lô hàng cụ thể, chi phí của lần mua gần nhất, sát với giá vốn thực tế xuất kho,
đảm bảo được nguyên tắc phù hợp của kế toán. Nhưng trị giá hàng tồn kho cuối kỳ lại
không sát với giá thị trường, đồng thời khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều.
Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có ưu điểm, nhược điểm nhất
định. Mức độ chính xác và đáng tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu
quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ kế toán, phương tiện
xử lý thông tin của doanh nghiệp. Đồng thời cũng phụ thuộc vào yêu cầu bảo quản,
tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư và hàng hóa ở doanh
nghiệp.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng
1.2.1. Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Mọi nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng
từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán
nhập trong kỳ.
Trị giá hàng thuê gia công nhập
kho.
Chi phí thu mua hàng hóa.
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ (phương pháp KKĐK). Trị giá xuất kho của hàng hóa
gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê
chế biến, xuất góp liên doanh xuất sử
dụng.
Giảm giá hàng hóa được hưởng.
Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết
chuyển (phương pháp KKĐK).
SDCK: Trị giá mua và chi phí thu
mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ.
10
trong kỳ.
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán bị
trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ hạch toán. Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Tài khoản 5118: Doanh thu khác.
Thang Long University Library
11
Tài khoản 521 - Giảm trừ doanh: phản ánh các khoản phát sinh làm giảm
doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ.
Nợ TK 521 Có
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán ra.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng.
thành vào bên nợ TK 911 – Xác định
KQKD để tính KQKD.
Giá trị hàng hóa đã xuất bán
nhưng chưa được xác nhận là tiêu thụ
hoặc giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
(KKĐK).
12
1.2.3. Phương pháp kế toán
1.2.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên
cách tài khoản phản ánh từng loại, từng nhóm hàng tồn kho. Phương pháp này các
doanh nghiệp có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng
thời điểm khác nhau. Việc sử dụng phương pháp này giúp nắm bắt, quản lý hàng tồn
kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời, tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giảm tình trạng sai sót trong
việc ghi chép và quản lý.
Công tác bán hàng trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức
khác nhau như: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý,
bán hàng trả góp,… Mặc dù vậy việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết được gắn với việc
thanh toán với người mua, bởi chỉ khi nào doanh nghiệp nhận được đầy đủ tiền hàng
hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ
sách kế toán. Việc thanh toán với người mua được thực hiện bằng nhiều phương thức
như: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức chuyển khoản
qua ngân hàng. Với mỗi phương thức tiêu thụ khác nhau, trình tự hạch toán cũng khác
Thuế Thuế
GTGT GTGT
Hàng bán bị trả lại K/c các khoản giảm trừ DT