TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 12 ĐÁP ÁN - Pdf 25

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ (Đề số 1)
MÔN: SINH HOC 12 (Thời gian 150 phút)
Đề tham khảo

Câu1: 1 điểm
Qúa trình đồng hoá amôn trong cây là quá trình hô hấp tạo các axit xeto, nhờ quá trình trao đổi
nitơ, các axit này có thêm gốc NH
2
để hình thành nên các axit amin theo các phản ứng sau:
A + NH
3
+ 2H
+
 alanin + H
2
O
B + NH
3
+ 2H
+
 glutamin + H
2
O
C + NH
3
+ 2H
+
 aspatic + H
2
O
Hãy cho biết: A, B, C là những axít nào?

1) Cho biết hệ thống vận chuyển dòng mạch gỗ, dòng mạch rây ở thực vật và hệ thống vận
chuyển máu ở động vật?
2) Cho biết động lực vận chuyển dòng mạch gỗ, dòng mạch rây ở cơ thể thực vật và máu ở
cơ thể động vật?
………………… Hết………………….

Đáp án:
Câu
hỏi
đáp án
điểm

Câu1
A: axit pyruvic
B: axit xetoglutaric
C: axit fumaric hoặc axít axit oxaloaxêtic
0,25 điểm
0,25 điểm
0.5 điểm
Câu2
Với sợi trục có bao mielin: khi bị kích thích vào bao mielin sẽ không
xuất hiện xung thần kinh.
0,25 điểm
Giải thích: vì đây là đoạn dây thụ động không có khả năng hưng phấn

Câu4
Hai phân tử AND con được tạo ra giống nhau và hoàn toàn giống mẹ
là nhờ 2 nguyên tắc:

- nguyên tắc bổ xung.
- nguyên tắc bán bảo toàn.
0,25 điểm
Đinh nghĩa về đoạn okazaki:

- là đoạn AND được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo
xoắn của AND trong quá trình tự nhân đôi.
0,5 điểm
- các đoạn okazaki nối với nhau nhờ enzim ligaza.
0,25 điểm

Câu5

a) côxisin:
- ức chế quá trình hình thành thoi vô sắc
- gây đột biến số lượng NST 0,5 điểm
b) acridin:

0.5 điểm
Hiện tượng dẫn đến thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp NST
tương đồng là:

- hiện tượng hoán vị gen:
. do ở kì trước giảm phân 1 các NST kép trong cặp tương đồng tiếp
hợp, bắt chéo và trao đổi đoạn. kết quả là các gen có thể đổi vị trí cho
nhau và làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.

0,5 điểm
- hiện tượng đảo đoạn trong đột biến cấu trúc NST.
0,5 điểm
. cơ chế: một đoạn NST bị đảo ngược 180
0
có thể chứa hoặc không
chứa tâm động, dẫn đến gen chứa trong đoạn đó thay đổi vị trí.
- hiện tượng chuyển đoạn trong đột biến cấu trúc NST.
. NST đứt một đoạn, chuyển đến vị trí mới trong cùng một NST hoặc
NST khác, dẫn đến sự phân bố lại gen giữa các NST, một số gen thuộc
nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác.

0,5 điểm Câu7

1) vị trí của 3 gen này trên NST là: B Vg
Cy

0,5 điểm
* động lực của dòng mạch rây:

- sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các cơ quan nguồn (lá) và cơ
quan nhận (rễ, hạt, quả).
0,25 điểm
ở động vật:

- động lực chuyển máu đến các cơ quan là: do sự co bóp của tim. Tim
co bóp tạo ra áp lực máu đi trong vòng tuần hoàn.
0,25 điểm ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ (Đề số 2)
MÔN: SINH HOC 12 (Thời gian 150 phút)
Đề tham khảo Câu1: 2 điểm
Chúng ta có thể bón phân đạm vô cơ (NH
4
+
, NO
3
-
) cho thực vật, cũng có thể bổ xung nguồn
đạm này cho thức ăn của trâu, bò. Qúa trình đồng hoá đạm vô cơ thành đạm hữu cơ ở thực vật
và ở động vật ăn cỏ (trâu, bò) diễn ra như thế nào?


2) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của thể BBbb?

Câu6: 1 điểm
Hô hấp sáng là gì? Hô hấp sáng chỉ làm giảm năng suất của cây đúng hay sai? Giải thích?

Câu7: 1 điểm
1) Vì sao chim không phải là động vật tiến hoá nhất nhưng có thể hô hấp tốt nhất?
2) Hoạt động của châu chấu rất tích cực nên cần nhiều oxi, điều đó có gì mâu thuẫn với đặc
điểm hệ tuần hoàn của chúng không? giải thích?

………………… hết……………………

câu hỏi
đáp án
điểm

Câu 1
* sự đồng hoá đạm vô cơ thành đạm hữu cơ ở thực vật:

- Sự ômôn hoá nitrat: trong tế bào thực vật , NO
3

3
-
, NH
4
+
trong thức ăn của động vật sẽ có được các vi
sinh vật tiêu hoá sử dụng lại và chuyển hoá thành axit amin.
0,25 điểm
- Trâu bò chỉ sử dụng axit amin dư thừa do các vi sinh vật tạo ra hoặc
từ phân giải prôtêin của tế bào vi sinh vật trong quá trình tiêu hoá thức
ăn.

0,25 điểm

Câu2
Nhịp tim là số lần co bóp tim trong một phút.
0,5 điểm
Nhận xét:
- nhịp tim thay đổi tuỳ loài và mỗi loài thay đổi tuỳ tuổi.
- nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

0,5 điểm
Giải thích:
- do tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể khác nhau Câu4:
- Nhân sinh dưỡng có bộ đơn bội nên có 7NST
0,25 điểm
- Tế bào sinh dưỡng (rễ, thân, lá) có bộ NST lưỡng bội nên đều chứa
14 NST ở mỗi tế bào.
0,25 điểm
- ở hợp tử bằng 14
0,25 điểm
- còn ở nội nhũ là tam bội nănn bằng 21
0,25 điểm Câu5:
1) cosixin vì côsixin ức chế hình thành thoi vô sắc làm cho NST phân
đôi nhưng không phân li, hình thành nên tế bào đa bội.
0,5 điểm
2) * Gen B:

Tổng số nu = 2.(4080:3,4) = 2400 2(A+G) = 2400. Mà
2A+3G=3120. Do đó G = X = 720, A = T = 480
Câu7:
1) vì: chim hô hấp bằng phổi và có túi khí hỗ trợ trao đổi khí
0,5 điểm
2) không có mâu thuẫn gì với hệ tuần hoàn
0,25 điểm
Vì: nguồn oxi cung cấp cho hoạt động lấy từ hô hấp trực tiếp từ hệ
thống khí thông qua hệ tuần hoàn.
0,25 điểm
9
cặp nuclêotit.
1) Nếu cho rằng một nhiễm sắc tử của người khi xoắn tối đa sẽ dài trung bình 6.10
4
Aº, thì
mỗi phân tử ADN được ngắn đi bao nhiêu lần?
2) Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy sẽ có ý nghĩa gì?

Câu6: 1 điểm
Tần số đột biến gen là gì? Tần số đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Câu7: 1 điểm
Khi một con gấu “mon men” đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra đốt nó, sau đó chết
la liệt. Hãy cho biết:
1) Tập tính của gấu là tập tính bẩm sinh hay học được? Vì sao?
2) Các tập tính của ong thuộc loại tập tính nào? Ý nghĩa của loại tập tính này?

………………………… Hết ……………………………

Câu
hỏi
đáp án
điểm



câu2
1. Vai trò của HCl:

- hoạt hoá enzim pepsin
0,25 điểm
- diệt khuẩn và tạo môi trường cho enzim hoạt động
0,25 điểm
2. so sánh

ở ngựa ở bò

- dạ dày đơn - dạ dày 4 ngăn
0,25 điểm
-VSV tiêu hoá xenlulôzơ ở mang tràng - VSV tiêu hoá xenlulôzơ
ở dạ cỏ
0,25 điểm
- xác VSV theo phân thải ra ngoài - xác VSV được tiêu
hoá bổ xung
Nên hiệu quả tiêu hoá kém hơn nguồn đạm nên hiêu
quả tiêu hoá cao
0,5 điểm
đột biến mất đoạn.
0,25 điểm
- sai hỏng ngẫu nhiên lam bộ ba mã hoá tyr bị thay thế thành bộ
ba kết thúc.
0,25 điểm Câu5: Tổng chiều dài mạch thẳng của ADN trong 1 tế bào xôma người
là:
L = 6,4.10
9
x 3,4 A =2176.10
7
Aº.
0.5 điểm
Tổng chiều dài các nhiễm sắc tử của người là:
l = 46 chiếc x 60000A = 276.10
4

0,5 điểm
Vậy ADN đã co ngắn c = L/l = 7884 lần.
0,5 điểm
ý nghĩa: tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá
trình phân bào
0,5 điểm
câu7
1. tập tính của gấu là tập tính học được
0,25 điểm
giải thích: chúng chỉ có kĩ năng “mon men” nhờ học tập đồng loại
hay rút kinh nghiệm
0,25 điểm
2. tập tính của ong là tập tính vị tha.
0,25 điểm
ý nghĩa: sự hi sinh cá nhân bảo vệ bầy đàn, nhờ đó duy trì nòi
giống
0,25 điểm ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ (Đề số 4)
MÔN: SINH HOC 12 (Thời gian 150 phút)
Đề tham khảo

Câu1. 2 điểm
Trong tế bào thực vật có hai quá trình sinh lí quan hệ với nhau, diễn ra trong bào quan A và
bào quan B được khái quát như sơ đồ sau:
1. Cho biết tên của bào quan A, bào quan B và tên gọi của mỗi quá trình trong mỗi bào

8
10
11 9
1
A
B
7
1. Hiện tượng ứ giọt xẩy ra trong điều kiện nào? Chứng mình điều gì?
2. Làm thế nào để phân biệt hiện tượng ứ giọt và hiện tượng sương trên lá?

Câu4: 1 điểm
Một mạch gốc của gen ở sinh vật nhân thực gồm các vùng với số đơn phân là:

Tên vùng: Exon1 Intron1 Exon2 Intron2 Exon3

Số nuclêôtít: 100 75 50 70 25
Xác định chiều và độ dài của mARN trưởng thành được sao mã từ mạch gốc này? Câu5: 1 điểm
ở thực vật xuất hiện các triệu chứng: lá màu xanh nhạt, hoá vàng từ lá non nhất, sinh trưởng của
rễ giảm. Đó là triệu chứng thiếu nguyên tố nào? Vai trò của nguyên tố đó?

Câu6: 1,5 điểm


1 điểm
3. quá trình quang hợp: bản chất là quá trình oxi hoá khử; oxi hoá ở pha
sáng và khử ở pha tối.
- quá trình hô hấp: bản chất là quá trình oxi hoá chất hữu cơ giải phóng
năng lượng cho hoạt động sống
0, 25 điểm

0,25 điểm
Câu2:
1.
- cú lông đỏ có thể có kiểu gen: R
1
R
1
, R
1
R
2
hay R
1
R
3
.

R
3

- sơ đồ lai: P = R
1
R
3


R
2
R
3

F
1
: 50% đỏ (R
1
R
2
+ R
1
R
3
) + 25% đem (R
2
R
3
) + 25% xám (R
3

chiều 3’

5’.
0,25 điểm
- sau khi sao mã, mARN ở sinh vật nhân thực sẽ bị cắt bỏ các đoạn
intron:
0,25 điểm
- ta có tổng số rnu là: 100 + 50 + 25 = 175
- chiều dài là: L = 175 x 3,4 =595

A

0,25 điểm
0,25 điểm
Câu5
- đó là triệu chứng thiếu lưu huỳnh.
0,25 điểm
Vai trò của lưu hùynh:

- tham gia cấu trúc nên pr , ổn định cấu trúc pr, giữ mức ổn định thế năng
oxi hoá.
0,25 điểm
- là thành phần quan trọng của coenzim, vitamin.
0,25 điểm

theo chu trình Canvin để hình thành chất hữu cơ.
0,5 điểm
vì: - CO
2
được tích tụ trong axit malic 4C có 2 nhóm COOH.
- có sự phân cách thời gian giữa đêm, và ngày.
0,5 điểm Câu7:
1. tia phóng xạ (tia X, tia bêta, tia gamma…)
- cơ chế: khi chiếu vào mô sống, chúng kích thích và ion hoá các nguyên
tử của ADN và ARN trong tế bào, làm thay đổi cấu trúc mạch phân tử
ADN và gây đột biến.
0,5 điểm
2. tia tử ngoại:
-cơ chế: khi chiếu vào mô sống, sẽ kích thích ADN và gây ra biến đổi
cấu trúc phân tử ADN.
0,5 điểm
3. sốc nhiệt:
0,5 điểm

2. NADPH và ATP được sử dụng ở giai đoạn nào trong sơ đồ?
3. Qúa trình này thể hiện tính thích nghi của thực vật với môi trường như thế nào?
4. So với lúa thì năng suất của loài này cao hơn hay thấp hơn? Vì sao?

Câu2: 1 điểm
Giải thích các hiện tượng sinh học sau:
1. Vì sao khi cây trên can bị ngập úng lâu ngày sẽ chất? Cây lúa bị ngập úng tại sao lại
không chết?
2. Tại sao vào ban ngàykhi có ánh sáng mà lỗ khí của một số cây ở sa mạc như xương rồng
vẫn đóng lại?

Câu3. 1,5 điểm
Chứng minh rằng cấu tạo mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và ion khoáng từ
rễ lên lá? Nếu một ống mạch gỗ bị tắc thì dòng mạch gỗ trong ống có tiếp tục được vận chuyển
lên trên không?

CO
2


AOA

AM

C
3
AM

vàng và 1/3 số chuột con lông đen. Giải thích kết quả lai?

Câu6. 1,5 điểm
Hãy nêu các hậu quả có thể xuất hiện ở prôtêin khi xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở
vùng mã hoá trong gen cấu trúc?

Câu7. 1,5 điểm
1. Phân biệt đột biến và thể đột biến?
2. Trình bày cơ chế biểu hiện trên kiểu hình của đột biến phát sinh trong nguyên phân?
Câu hỏi
đáp án
điểm
Câu1 1. - Tên chu trình: cố định CO
2
ở thực vật C
4
(chu trình hatch – slack)
- giai đoạn 1 xẩy ra trong lục lạp của tế bào mô giậu, thời gian ban
Câu2
1. cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu nhờ hệ rễ.
0,25 điểm
- ngập úng lâu ngày trong đất thiếu oxi

rễ hô hấp kém, lâu ngày sẽ
chết.
0,25 điểm
- các vi sinh vật kị khí hoạt động mạnh tạo ra các chất độc làm rễ bị
chết
0,25 đỉêm
2. – tiết kiệm nước mới có thể thích nghi với điều kiện khô, nóng của
sa mạc
0,25 điểm
- là các tế bào chết: không có màng và các bào quan nên trở thành các
ống rỗng.
0,25 điểm
- thành tế bào được linhin hoá bền chắc và chụi nước
0,25 điểm Câu3:



x

0,5 điểm

Câu5
- phép lai: P = vàng x đen

1/2 vàng + 1/2 đen, chứng tỏ đây là lai
phân tích và lông vàng là tính trạng trội.
0,5 điểm
- phép lai vàng x vàng

2/3 vàng + 1/3 đen, tỉ lệ không phải
3 trội + 1lặn chứng tỏ gen lông vàng có khả năng gây chết ở trạng thái
đồng hợp trội.
0,5 điểm
Sơ đồ lai: P: vàng (Vv) x vàng (Vv)



F
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status