xây dựng mô hình quản lý hàng tồn kho tại xí nghiệp chế biến lương thực 1 trực thuộc công ty xuất nhập khẩu an giang - Pdf 25

Nguyễn Thị Hải
Chương 1: MỞ ĐẦU
K
hi nghiên cứu xong chương này, chúng ta sẽ biết được những nội dung sẽ
được giới thiệu trong đề tài, nó có tầm quan trọng như thế nào? Bên cạnh đó
giúp người đọc có một cái nhìn khái quát đầu tiên về mục tiêu mà người
nghiên cứu hướng đến, cũng như giới hạn phạm vi cùng những phương pháp
nghiên cứu sẽ được thực hiện. Đây là việc đầu tiên quan trọng mà người đọc
cần nắm để làm cơ sở tìm hiểu đề tài.
1.1. Lý do chọn đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì điều đòi hỏi một
lượng hàng tồn kho nhất định. Bởi tồn kho được xem như là “miếng đệm an
toàn” giữa cung ứng và sản xuất.
Thường thì giá trị hàng tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp. Do đó nhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn thận
thông qua việc xem xét lượng tồn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số
bán hàng có sụt giảm nếu không có đủ lượng tồn kho hợp lý, cũng như các
biện pháp cần thiết để nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho. Vì nếu tồn kho với
số lượng quá nhỏ hay quá lớn đều không đạt hiệu quả tối ưu. Tồn kho cao sẽ
1
Nguyễn Thị Hải
làm tăng chi phí đầu tư, nhưng nó lại biểu hiện sự sẵn sàng cho sản xuất hoặc
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tồn kho thấp sẽ làm giảm chi phí đầu tư nhưng
sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản xuất, bỏ lỡ cơ hội thu lợi nhuận.
Vậy tồn kho bao nhiêu là hợp lý? Đây luôn là một vấn đề đối với doanh
nghiệp. Làm thế nào để xác định mức tồn kho tối ưu với chi phí tồn kho thấp
nhất?
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi chọn đề tài
“THIẾT LẬP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI XÍ
NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY

1.5. Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp qua 2 năm.
- Phân tích biến động giá mua gạo nguyên liệu qua 3 năm.
3
Nguyễn Thị Hải
- Phân tích một vài chỉ tiêu tồn kho có liên quan.
- Tìm hiểu về công tác quản lý hàng tồn kho tại Xí nghiệp.
- Xây dựng mô hình quản trị hàng tồn kho.
Tóm lại: Qua chương này người đọc có thể hiểu vấn đề mà tôi sẽ nghiên
cứu trong đề tài là tìm hiểu về quy trình quản lý hàng tồn kho từ đó thiết lập
mô hình quản trị hàng tồn kho tại Xí nghiệp. Có thể nói mục tiêu của tôi là tiếp
cận công tác quản lý thực tế, vận dụng lý thuyết đã học vào điều kện thực tiễn.
Điều này sẽ giúp tôi nâng cao được các kỹ năng cần thiết, tiếp cận được với
phương pháp nghiên cứu khoa học làm tiền đề cho công việc sau này. Mặc dù
phạm vi nghiên cứu ở đây chỉ gói gọn trong mặt hàng gạo tại Xí nghiệp, nhưng
sẽ có rất nhiều vấn đề mà ta cần có phương pháp để thu thập và xử lý số liệu
thích hợp.

4
Nguyễn Thị Hải
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Để hiểu được thế nào là quản trị hàng tồn kho, cũng như các khái niệm,
các luận điểm có liên quan đến hàng tồn kho. Chúng ta cần tìm hiểu các cơ sở
lý thuyết về tồn kho, quản trị tồn kho. Để từ đó có một sự hiểu biết chung bao
quát về những gì sẽ được đề cập đến trong đề tài, làm cơ sở đánh giá thực
trạng và rút ra các kết luận sau này.
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là nguồn vật lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm ở hiện tại và trong tương lai.

động sản xuất. Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một
số lượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp. Ngoài ra, khi
doanh nghiệp dự đoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay
một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm, hoặc cả hai, thì việc lưu giữ một số
lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp luôn được cung ứng đầy
đủ kịp thời với chi phí ổn định.
Bộ phận sản xuất trong việc thực hiện các kế hoạch sản xuất cũng như sử
dụng hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực của mình cũng cần một số
lượng hàng tồn kho luôn có sẵn thích hợp. Do vậy chúng ta có thể hiểu được là
tại sao các bộ phận sản xuất và cung ứng vật tư trong các doanh nghiệp luôn
muốn duy trì một số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu.
2.2.2. Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho các sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện
đang còn nằm tại một công đoạn (như lắp ráp hoặc sơn); sản phẩm dở dang có
7
Nguyễn Thị Hải
thể đang nằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ
tại một nơi nào đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất.
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất công
nghệ hiện đại. Bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản
xuất một mức độ độc lập nào đó. Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập
kế hoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát
sinh do ngưng trệ sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi.
2.2.3. Tồn kho thành phẩm
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản
xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ. Ngoại trừ các thiết bị có qui mô lớn,
còn lại các sản phẩm tiêu dùng và các sản phẩm công nghiệp đều được sản
xuất hàng loạt và tồn trữ trong kho nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong
tương lai.
Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai

Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay
hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí. Như vậy tồn kho sẽ là
một hoạt động đầu tư tốt, lẽ dĩ nhiên khi thực hiện hoạt động tồn kho chúng ta
phải xem xét đến chi phí và rủi ro của nó có thể xảy ra trong quá trình tiến
hành tồn kho.
2.5.3. Chức năng khấu trừ theo số lượng
Một chức năng khá quan trọng của quản trị tồn kho là khấu trừ theo số
lượng. Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn
hàng có số lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc
giảm phí tổn sản xuất, tuy nhiên mua hàng với số lượng lớn sẽ chịu chi phí tồn
trữ cao do đó trong quản trị tồn kho người ta cần phải xác định một lượng hàng
tối ưu để hưởng được giá khấu trừ, mà dự bị tồn trữ tăng không đáng kể.
2.6. Các chi phí liên quan đến tồn kho
Bốn loại chi phí cơ bản liên quan đến tồn kho là chi phí tồn trữ, chi phí
đặt hàng, chi phí thiếu hụt và chi phí mua hàng.
2.6.1. Chi phí tồn trữ (C
tt
)
Bao gồm các chi phí liên quan đến tồn trữ hàng tồn kho, phụ thuộc vào
mức lưu giữ và thời gian lưu giữ. Chi phí này có thể thống kê theo bảng dưới
đây:
10
Nguyễn Thị Hải
Nhóm chi phí
Tỷ lệ với giá trị
tồn kho
1. Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng:
- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa
- Chi phí hoạt động vận hàng không
Chiếm 3 - 10%

tt
= Tồn kho trung bình × Chi phí cho một đơn vị hàng tồn kho
Q
TB
H
H = I * P (P: đơn giá hàng tồn kho)
Tỷ lệ chi phí hàng tồn kho trong một năm so với giá trị hàng tồn kho.

I =
2.6.2. Chi phí đặt hàng (C
đh
)
Liên quan đến các tác vụ bổ sung lượng hàng tồn kho, thường không phụ
thuộc cỡ đơn hàng và biểu thị bằng số tiền cho mỗi đơn hàng. Một số thành
phần chi phí có thể kể đến như sau:
- Chi phí cho việc tìm kiếm nguồn hàng (chi phí giao dịch).
- Chi phí hoạt động cho trạm thu mua hay văn phòng đại diện.
- Chi phí cho người môi giới.
- Chi phí cho việc giao tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Chi phí vận chuyển và giao nhận.
- Kiểm tra.
- Bốc xếp, lưu kho.
- Kế toán, kiểm toán
13
∑ Giá trị hàng tồn kho trong một năm
∑ Chi phí tồn kho trong một năm
Nguyễn Thị Hải
Chi phí đặt hàng biến đổi theo số lượng đơn hàng, chi phí này trái chiều
với chi phí tồn trữ: ít đơn hàng, tức chi phí đặt hàng thấp thì số lượng hàng cho
mỗi đơn hàng cao tức chi phí lưu trữ trong một đơn vị thời đoạn sẽ cao.

- Đối với hàng tồn kho tự sản xuất : Đơn giá là chi phí sản xuất
Gọi C
htk
- Tổng chi phí về hàng tồn kho trong một năm
C
htk
= C
tt
+ C
đh
+

C
mh
Chúng ta cần phân biệt hai thuật ngữ: chi phí tồn kho và chi phí về hàng
tồn kho.
- Tổng chi phí tồn kho bao gồm: chi phí tồn trữ + chi phí đặt hàng + chi
phí thiếu hụt.
- Tổng chi phí của hàng tồn kho bao gồm: chi phí tồn trữ + chi phí đặt
hàng + chi phí mua hàng.
2.7. Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
2.7.1. Hệ thống tồn kho liên tục
Trong hệ thống này, mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liên
tục. Bất kỳ một hoạt động xuất nhập nào cũng được ghi chép và cập nhật. Khi
15
Nguyễn Thị Hải
lượng tồn kho giảm xuống đến một mức ấn định trước, đơn đặt hàng bổ sung
với một số lượng nhất định sẽ được phát hành để bảo đảm chi phí tồn kho là
thấp nhất.
Ưu điểm của hệ thống này là nhà quản lý luôn nắm được trạng thái tồn

C không nhất thiết phải được giám sát chặt chẽ, lượng tồn kho có thể cho phép
“rộng rãi” hơn, thậm chí có thể áp dụng giám sát theo chu kỳ, nhất là đối với
loại C.
Ví dụ:
Bộ phận bảo trì trong một nhà máy chịu trách nhiệm duy trì một lượng
phụ tùng thay thế cho các thiết bị. Lượng, giá trị và chủng loại phụ tùng sử
dụng hàng năm như bảng dưới. Bạn hãy giúp bộ phận này phân loại tồn kho
theo ABC.
17
Nguyễn Thị Hải
Giải:
Xác định giá trị các loại phụ tùng sử dụng hàng năm và tính các tỉ lệ, ta có
bảng sau:
18
Phụ
tùng
Giá
Số lượng dùng hàng
năm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
60

Tỉ lệ
SL
Tích
lũy SL
9
8
2
510
320
350
60
50
40
30.600
16.000
14.000
35,8%
18,7%
16,%
6,0%
5,0%
4,0%
6,0%
11,0%
15,0%
1
4
3
60
80

2.400
1.700
4,2%
3,5%
2,8%
2,0%
18,0%
10,0%
12,0%
17,0%
61,0%
71,0%
83,0%
100,0%
Như vậy có thể phân nhóm ABC như sau:
Nhóm Phụ tùng Tỉ lệ giá Tỉ lệ SL
19
Nguyễn Thị Hải
trị
A
B
C
9,8,2
1,4,3
6,5,7,10
71,0%
16,5%
12,5%
15%
25%

* Thời hạn hàng tồn kho bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (số
ngày hàng tồn kho nằm trong kho là bao nhiêu ngày).
Nếu thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng thì rủi ro về tài chính cũng
tăng, đó là do: hàng tồn kho chậm luân chuyển nên khả năng sinh lời giảm.
Mặt khác, thời gian hàng tồn kho bình quân tăng sẽ phải tăng chi phí bảo quản,
21
Trị giá vốn của hàng xuất bán
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
2
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay
Nguyễn Thị Hải
tăng chi phí tài chính nếu như hàng tồn kho được tài trợ bằng vốn vay, có
nghĩa thời hạn hàng tồn kho bình quân tăng sẽ làm giảm khả năng sinh lời,
tăng tổn thất tài chính cho doanh nghiệp, tức là rủi ro tài chính tăng và ngược
lại. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ số quay vòng hàng tồn kho giảm, thời gian
hàng tồn kho bình quân tăng cũng cần xem xét nguyên nhân của nó. Chẳng
hạn doanh nghiệp biết trước giá nguyên vật liệu trong tương lai sẽ tăng hoặc có
gián đoạn trong việc cung cấp nguyên vật liệu, từ đó doanh nghiệp quyết định
tăng dự trữ nguyên vật liệu, hay doanh nghiệp biết trước giá bán sản phẩm sẽ
tăng mà quyết định giảm bán ra, làm dự trữ thành phẩm tăng. Trong những
trường hợp đó doanh nghiệp mong đợi chênh lệch giá cao hơn để bù đắp
những rủi ro do tăng thời hạn dự trữ.
* Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu =
2.9. Mô hình tồn kho POQ (Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất)
Khi nghiên cứu về các mô hình tồn kho chúng ta cần giải đáp hai câu hỏi
trọng tâm là:
- Lượng hàng cho mỗi đơn hàng là bao nhiêu?

- Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng
được thực hiện đúng thời gian.
Mô hình này các giả thiết khác giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt
duy nhất là hàng được đưa đến làm nhiều chuyến.
Nếu ta gọi:
Q – Là sản lượng của đơn hàng
H – Chi phí tồn trữ cho một đơn vị tồn kho mỗi năm
S – Chi phí đặt hàng
D – Nhu cầu hàng năm của hàng tồn kho
P – Mức độ sản xuất (cũng là mức độ cung ứng hàng ngày)
d – Nhu cầu sử dụng hàng ngày
t – Độ dài của thời kỳ sản xuất để tạo đủ số lượng cho đơn hàng (thời
gian cung cấp đủ số lượng đơn hàng)
Mô hình POQ có dạng như sau:
24
t
t
T
Q
*
T
Nguyễn Thị Hải
Chúng ta biết rằng:
= ×

Mức tồn kho trung bình =
Có nghĩa:
25
Chi phí
tồn trữ hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status