SKKN - Năm học 2009-2010 Nguyễn ðình Hành
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích hệ số trong giải BTHH
1
A- PHẦN MỞ ðẦU.
I- LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI:
Luật Giáo dục Việt Nam quy ñịnh: " Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng sáng tạo của học sinh phù hợp với
ñặc ñiểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác ñộng ñến tình cảm, ñem
lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh"; mục tiêu chính của ñổi mới
phương pháp dạy học là nhằm góp phần thực hiện mục tiêu ñổi mới nền giáo
dục nước nhà. Muốn góp phần ñổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục thì
phải coi trọng việc tích cực ñổi mới cách dạy của thầy và cách học của trò,
thay ñổi nhận thức về chất lượng dạy và học.
Thói quen dạy học kiểu áp ñặt,
theo mối quan hệ dạy và học như “ bình thông nhau” ngày nay không những
lạc hậu mà còn ñang bị lên án mạnh mẽ. Quan ñiểm tiến bộ của dạy học là
phải tạo ra cơ hội cho học sinh tiếp cận và phát hiện kiến thức, biết giải quyết
các vấn ñề một cách linh hoạt và sáng tạo.
Nhiều năm gần ñây, việc ñổi mới trong các tiết dạy chính khóa ñã ñược
các cấp quản l ý, các giáo viên, các em học sinh và toàn xã hội ñặc biệt quan
tâm. Tuy nhiên, trong công tác bồi dưỡng học sinh về các kỹ năng giải bài tập
thì nhiều giáo viên vẫn còn theo lối mòn, ñó là giáo viên chỉ biết dạy học sinh
“ bắt chước” làm theo các bài tập do giáo viên giải mẫu, chưa phát huy hết
tính sáng tạo và trí thông minh của các em; chưa thấy hết tiềm lực to lớn trong
mỗi học sinh ( nhất là học sinh giỏi). ðó là một trong những nguyên nhân làm
cho học sinh thụ ñộng trong học tập và rất lúng túng trong các thao tác giải
:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp phân tích hệ số trong các phản
ứng hóa học và ứng dụng của phân tích hệ số trong việc kết hợp giải một số
dạng bài tập hóa học.
IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1- Phương pháp chủ yếu
ðể thực hiện ñề tài, tôi sử dụng phương pháp chủ yếu là tổng kết kinh
nghiệm, ñược thực hiện theo các bước:
• Xác ñịnh ñối tượng: xuất phát từ những khó khăn vướng mắc trong công
tác bồi dưỡng HS giỏi, tôi xác ñịnh cần phải có một ñề tài nghiên cứu về các
phương pháp giải bài toán bằng phân tích hệ số.
SKKN - Năm học 2009-2010 Nguyễn ðình Hành
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích hệ số trong giải BTHH
3
• Thể nghiệm và ñúc kết kinh nghiệm : Trong quá trình vận dụng ñề tài, tôi
ñã áp dụng nhiều biện pháp, như: trao ñổi cùng giáo viên có kinh nghiệm, trò
chuyện cùng HS; kiểm tra, ñánh giá và ñối chiếu kết quả.
2-Các phương pháp hỗ trợ
Ngoài ra, tôi còn dùng một số phương pháp hỗ trợ khác như phương pháp
ñiều tra, nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, so sánh …
V- GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI:
ðề tài này chỉ nghiên cứu và áp dụng cho ñối tượng học sinh giỏi trong ñội
tuyển học sinh giỏi lớp 9 của huyện ðakPơ. Về mặt kiến thức kỹ năng, ñề tài
giải bài tập thông minh, mạnh mẽ, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Những
cách giải bài tập dựa vào việc khai thác sâu các hệ số ( hoặc chỉ số) ñược gọi
chung là phương pháp phân tích hệ số. Nếu biết khai thác triệt ñể các hệ số
cân bằng và kết hợp khéo léo với một vài phương pháp khác ( bảo toàn
nguyên tố, quy ñổi tương ñương, bảo toàn khối lượng, phương pháp ñường
chéo, phương pháp giá trị trung bình …) thì sẽ tạo nên nhiều ñiều thú vị,
nhiều bài toán phức tạp ñược giải ra theo một trình tự ngắn gọn và ñơn giản.
Cơ sở của phân tích hệ số là dựa vào việc khai thác, hiểu sâu sắc về tương
quan giữa các hệ số và chỉ số, biến ý nghĩa của các hệ số thành công cụ mạnh
mẽ ñể giải các bài toán hóa học nhanh chóng và chính xác.
Trong giới hạn của ñề tài này, tôi xin mạn phép trình bày cơ sở của một
vài dạng ứng dụng phân tích hệ số vào việc giải bài tập hóa học:
1) Phân tích hệ số trong các bài toán tăng giảm thể tích khí
Trong Hóa học có rất nhiều phản ứng chuyển từ khí này sang khí khác
làm thể tích khí tăng lên hoặc giảm xuống so với khí ban ñầu. Thực tế trong
các phản ứng này thường có một chất có số mol ( thể tích) bằng số mol( hoặc
SKKN - Năm học 2009-2010 Nguyễn ðình Hành
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích hệ số trong giải BTHH
5
thể tích) tăng lên hoặc giảm xuống. Dựa vào mỗi phản ứng này chúng ta có
thể rút ra những kết luận quan trọng.
Ví dụ
:
Phản ứng khảo sát Kết luận quan trọng
C
+ 3H
2
0
t
xt
→
2NH
3
1V 3V 2V
∆V = 4V – 2V = 2V =
NH
3
V
Thế tích giảm xuống bằng thể tích
NH
3
sinh ra.
2SO
2
+ O
2
0
t
xt
→
2SO
∆V = 7V – 6V = 1V =
C H
3 8
V
Thế tích tăng lên bằng thể tích
C
3
H
8
phản ứng
Còn nhiều trường hợp khác như NO + ½ O
2
→
NO
2
.v.v.
Qua tham khảo tài liệu và nghiên cứu từ nhiều phản ứng tôi rút ra một kết
luận quan trọng: “ Nếu hệ số của một chất bằng hiệu của các tổng hệ số ở
mỗi vế phản ứng thì chất ñó có thể tích ( hoặc số mol) phản ứng bằng thể tích
( hoặc số mol) tăng thêm ( hoặc giảm xuống)”. Nếu biết phần tăng thêm
( hoặc giảm) thể tích thì hoàn toàn tìm ñược thể tích của một chất phản ứng.
2) Phân tích hệ số kết hợp với phương pháp bảo toàn nguyên tố và bảo
toàn khối lượng.
Việc kết hợp phân tích hệ số với ñịnh luật bảo toàn nguyên tố là sự kết
hợp khéo léo giữa ý nghĩa của các hệ số và nội dung của ñịnh luật bảo toàn
nguyên tố: “ trong phản ứng hóa học, tổng số mol nguyên tử của mỗi nguyên
tố và khối lượng của chúng trước và sau phản ứng luôn bằng nhau”.
↑
)
Áp dụng ñịnh luật BTNT cho nguyên tố sắt: ⇒
Fe(NO )
3 3
n
=
Fe
n
( bñ )
Áp dụng ñịnh luật BTNT cho nguyên tố lưu huỳnh:
⇒
n n
N
HNO
3
=
( muối) +
n
N
( các sp khí ) =
3 n n
Fe N
⋅ +
( sp khí ).
Nhận xét: Nếu biết khối lượng của các khí sản phẩm và hỗn hợp A ( hoặc
muối Fe) thì có thể áp dụng ñịnh luật BTKL ⇒ số mol HNO
3
x
O
y
+ yH
2
0
t
→
xR + yH
2
O
Ta thấy :
O
n (
(H + CO )
2
oxit) = n
{ thường ñề cho số mol chất khử }
Nhận xét
: Nếu biết khối lượng oxit thì sẽ tìm ñược khối lượng của
nguyên tố R: {
R (
m m
oxit) O
- m
=
} ⇒ tỷ lệ số mol
R
O
→
nCO
2
+ (n + 1 – k) H
2
O (1)
? a b (mol)
Theo sơ ñồ phản ứng (1) ta có:
a b
n n 1 k
=
+ −
⇒
a b a
n 1 k
−
=
−
=
n
C H
n 2n 2 2k
+ −
Nhận xét:
Số mol chất cháy
n
A
2 2
n n
<
⇒ chất A dạng C
n
H
2n – 2a
( a ≥ 1 )
Chú ý : có thể áp dụng mở rộng cho một số dẫn xuất hiñrocacbon. Nhận xét
này sẽ giúp giải nhanh chóng nhiều bài toán tìm CTPT bằng phản ứng ñốt
cháy, hoặc tính lượng của một hỗn hợp nhiều chất mà không cần dùng
phương pháp ñại số với quá nhiều ẩn số phức tạp.
II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1- Thực trạng về ñiều kiện học tập và trình ñộ của học sinh trước khi
thực hiện ñề tài:
Thói quen của học sinh khi gặp các bài toán phức tạp là thường ñặt ẩn. Thực
tế dạy học cho biết, ña số học sinh khối THCS chưa có nhiều kỹ năng giải hệ
phương trình toán chứa nhiều phương trình và nhiều ẩn. Trong các buổi bồi
dưỡng học sinh giỏi tôi thường chuẩn bị một số bài tập tạo nên tình huống
khó giải quyết nếu các em không biết sử dụng các phương pháp thông minh.
Có lần tôi ra bài toán: “ Hoà tan 3,2 gam một oxit kim loại R
x
O
y
( R chiếm
xR
y
=
(1)
2R
x
O
y
+ 2yH
2
SO
4
→ x
2 4 2y
x
R (SO )
+ 2yH
2
O
(Rx + 16y ) 98y (gam)
3,2 → m = ?
Vậy
3,2 98y
3,2 98y 19 6
16y
m = 5 88
16 7
16
1
× =
Theo PTPƯ :
O
2 4
0,96
= n oxit) = 0 06 mol
16
H SO
n ( ,
=
⇒
2 4
= 0 06 98 5 88 (gam)
H SO
m , ,
⋅ =
⇒ V
dd
= 20ml
Ngoài ra, ñịa bàn vùng nông thôn nên còn nhiều khó khăn, vì vậy ñiều kiện
học tập của các em còn nhiều hạn chế. Nhiều học sinh chưa có sách tham
khảo, một số em có sách tham khảo thì lại chưa biết cách học tập với sách.
ðể khắc phục những sai lầm và các khó khăn nêu trên, tôi nghĩ cần phải
nghiên cứu, tổng hợp về phương pháp phân tích hệ số ñể giúp học sinh giải
dễ dàng và nhanh chóng một số bài tập có tính chất phức tạp.
SKKN - Năm học 2009-2010 Nguyễn ðình Hành
III- KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ðỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN:
Khi thực hiện ñề tài vào việc giảng dạy, trước hết tôi hướng dẫn các em
phương pháp khai thác, phân tích mối liên hệ giữa các hệ số trong từng loại
phản ứng hóa học ( như ñã nêu trong phần cơ sở lý luận). Sau ñó tổ chức giải
khảo sát một số bài tập mẫu ñể rút ra nguyên tắc chung ñể giải bài toán theo
phương pháp phân tích hệ số
,
gồm các bước cơ bản sau ñây:
Bước 1
: Chuyển ñổi các dữ kiện thành số mol ( nếu ñược), xác ñịnh tỷ
lệ số mol của cặp chất tham gia ( hoặc một cặp chất nào ñó)
Bước 2:
Viết ñầy ñủ các PTHH xảy ra ( hoặc sơ ñồ phản ứng).
Bước 3
: Phân tích hệ số và chỉ số trong PTHH của các chất ñã biết dữ
kiện và chất chưa biết ( hoặc nguyên tố, nhóm nguyên tố trong chất cần tìm)
Bước 4
: Kết hợp kết quả phân tích với một số phương pháp giải toán
hóa học nhanh, như: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, ñường chéo, trị
số trung bình .v.v.
ðặc biệt nếu có nhiều chất trong PTHH ñã biết tỷ lệ mol thì có thể dùng tỷ
lệ mol ñó ñể thay thế cho các hệ số của các chất. Từ ñây sẽ tìm ñược các chỉ
số chưa biết từ hệ số ñã biết bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố. Có thể
nói phân tích hệ số và bảo toàn nguyên tố là hai phương pháp không thể tách
rời nhau.
Tiếp theo, tôi tiến hành bồi dưỡng kỹ năng theo dạng. Mức ñộ rèn luyện từ
dễ ñến khó, nhằm bồi dưỡng học sinh phát triển kỹ năng từ biết làm ñến thành
thạo và sáng tạo. Khi tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giải toán cho học sinh, tôi
khí C. Hãy xác ñịnh thể tích của mỗi khí trong hỗn hợpA. Biết hỗn hợp C
không làm mất màu dung dịch brôm.
Nhận xét: Vì C không làm mất màu dung dịch brôm ⇒ A pư hết.
Trong phản ứng cộng H
2
vào các hợp chất khí có liên kết π thì thể tích khí
giảm xuống bằng thể tích H
2
phản ứng.
Giải:
C không làm mất màu dd brom ⇒ B phản ứng hết
Các phản ứng: C
2
H
4
+ H
2
0
t
Ni
→
C
2
H
6
(1)
×
2
0
t
Ni
→
5C
2
H
6
(3)
5V 8V 5V
Phân tích hệ số ta thấy thể tích khí giảm xuống chính bằng thể tích H
2
phản ứng { Vì ∆V = 13V – 5v = 8V =
2
H
V (
phản ứng) }
⇒
2
H
V (
phản ứng) = 15 – 9 = 6 ( lít)
Theo (3) ta có:
6
C H H
4
2 4 2
1,5
Hãy xác ñịnh % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
Nhận xét:
- Cho 19ml B + 50 ml kk
→
64 ml C < 69 ml. Chứng tỏ trong B còn NO
⇒ ở TN1 khí O
2
phản ứng hết.
- Thể tích khí giảm xuống ñúng bằng thể tích O
2
phản ứng mỗi TN.
Giải:
Phương trình phản ứng: 2NO + O
2
→
2NO
2
Phân tích hệ số thấy: thể tích khí giảm xuống chính bằng thể tích O
2
pứ
TN1: ⇒
O
2
V
=
15
⋅ =
;
N
2
%V 100% 80% 20%
= − =
Ví dụ 3
: Crăckinh C
4
H
10
thì thu ñược một hỗn hợp gồm nhiều
hiñrocacbon có tỷ khối hơi so với H
2
bằng 16,325. Tính hiệu suất của phản
ứng crăckinh.
Nhận xét
: Khối lượng trước và sau phản ứng ñược bảo toàn, thể tích ( số
mol) khí tăng thêm chính bằng thể tích ( số mol) của ankan phản ứng.
Giải:
Sơ ñồ phản ứng:
C
4
H
10
crackinh
→
2
1
n
48 58
n 16,325 2 32,65
= =
×
Giả sử
khí sau
n 58 mol
=
;
C H
4 10
n 32,65 mol
=
⇒
C H
4 10
n ( 58
pö) = - 32,75 =25,35 mol
Hiệu suất phản ứng:
25,35
H% 100% 77,64%
32,65
= ⋅ =
= =
⇒ hệ số các chất trong phản ứng lần lượt là: 1,4,3,2
Ta có sơ ñồ phản ứng:
1C
x
H
y
O
z
+ 4O
2
0
t
→
3CO
2
+ 2H
2
O
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn nguyên tố ta có:
x = 3 ( bảo toàn nguyên tố C )
y = 2
×
2 = 4 ( bảo toàn nguyên tố H )
z = (3
×
2) + 2 – (4
loãng dư thì thu ñược 5,6 dm
3
duy nhất ( ñktc). Tính m.
Nhận xét
:
Fe Fe Fe
n ( n (A) n (m
bñ) uoái nitrat)
= =
, vì vậy muốn tìm khối
lượng Fe ban ñầu thì phải tìm số mol Fe.
Giải:
NO
5,6
n 0,25
22,4
mol
= =
Quy ñổi Fe
3
O
4
⇔(FeO + Fe
3FeO + 10HNO
3
→
3Fe(NO
3
)
3
+ 5H
2
O + NO ↑ (2)
Fe + 4HNO
3
→
Fe(NO
3
)
3
+ 2H
2
O + NO ↑ (3)
ðặt
n n aFe
Fe(NO )
3 3
= =
×
56 = 25,2 ( gam)
Ví dụ 3:
Hòa tan một oxit sắt vào 15 gam dung dịch H
2
SO
4
98% ( vừa ñủ)
thì thấy sinh ra 336 ml khí SO
2
( ñktc) duy nhất. Tìm CTHH của oxit sắt
Nhận xét:
Từ số mol SO
2
và số mol H
2
SO
4
⇒ số mol Fe
2
(SO
4
)
3
bằng ñịnh
luật bảo toàn nguyên tố. Từ số mol Fe
2
(SO
4
)
O
y
+ 0,15 H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 0,15 H
2
O + 0,015SO
2
↑
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn nguyên tố S :
Fe (SO )
2 4 3
0,15 0,015
n 0,045
3
−
= =
(mol) ⇒
Fe
Bài này có thể dùng phương pháp thuần ñại số, lập hệ 4 phương
trình 4 ẩn và giải tìm. Nhưng nếu kết hợp với bảo toàn nguyên tố oxi thì việc
tìm số mol mỗi khí sẽ dễ dàng hơn.
Giải:
A
6,72
n 0,3 (mol)
22,4
= =
;
O
2
20 39,2
n 0,35
100 22,4
(mol)
⋅
= =
⋅CO
2
8,96
n 0,4
22,4
(mol)
= =
;
xCO
2
+
y
2
H
2
O (2)
Áp dụng ðLBL nguyên tố oxi :
CO CO H O O
2 2 2
n 2n n 2n
+ −
=
= (2
×
0,4) + 0,1 – (2
×
0,35) = 0,2 ( mol)
CO
0,2
%V 100% 66,67%
0,3
= ⋅ =
;
C H
x y
%V 33,33%
=
2
H
2
)
3) Dạng 3: Phân tích trong các bài toán tìm tỷ lệ mol nguyên tử giữa các
nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ 1
: Khử hoàn toàn 3,84 một oxit của kim loại M thì cần ñúng 1,344
lít H
2
. Toàn bộ kim loại sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy
sinh ra 1,008 lít H
2
( ñktc). Các thể tích khí ño ở ñktc. Tìm CTHH của oxit
sắt.
Nhận xét:
số mol H
2
ở 2 phản ứng khác nhau nên chứng tỏ hóa trị của Fe
trong 2 phản ứng cũng khác nhau.
Giải:
H
2
1,344
n (1) 0,06
22,4
= =
(mol) ;
oxit)
=
H
2
n
= 0,06 (mol)
⇒
M
m 3,48 (0,06 16) 2,52 (gam)
= − ⋅ =
Từ (2) ⇒
M H
2
2 2 0,045 0,09
n n
n n n
⋅
= ⋅ = =
Vì nguyên tố M bảo toàn nên ta có:
0,045
n
⋅
M = 2,52 ⇒ M = 28n
Chỉ có n = 2 , M = 56 là thỏa mãn ( Fe)
⇒
Fe
0,009
n 0,045
, CO) vừa ñủ tác dụng với hỗn hợp X thì thu ñược
672ml lít ( ñktc) một hỗn hợp khí và hơi. Tìm CTHH của oxit.
Nhận xét
: Trong phản ứng khử oxit hoàn toàn ñến kim loại thì số mol H
2
,
CO bằng số mol oxi bị khử. Biết số mol Fe và O thì tìm ñược CTHH của oxit.
Giải:
TN1:
0,112
n 0,005
22,4
(mol)
= =
H
2
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑ (3)
0,005
←
0,005
m
= m - m (2)
Phân tích hệ số ⇒
n (
O
oxit)
=
CO H O
2 2
n n
+ =
0,672
0,03
22,4
(mol)
=
n ( 0,02
Fe
56
1,6 - (0,03 16)
oxit)=
⋅
=
(mol)
Xét phân tử Fe
x
O
y
⇒
n n
1 k
−
−
( k ≠ 1). Hỗn hợp
ñề cho là ankan ⇒ k = 0.
Giải:
ðặt công thức chung cho hỗn hợp ankan
n 2n 2
C H
+
Phản ứng cháy:
n 2n 2
C H
+
+
3n 1
( )
2
+
O
2
0
t
→
n
n
CO
2
+ (
n
+ 1)H
2
O
1
n
(
n
+ 1)
a 0,09 0,13
Ta có :
n
0,09
( n + 1)
0,13
=
⇒
n
= 2,25
C H
n 2n 2
0,09 0,09
n 0,04
n 2,25
2
O
5
thì lượng P
2
O
5
tăng 14,4 gam, nửa còn lại dẫn qua CaO dư thì lượng CaO
tăng 36,4 gam. Tìm CTPT của 2 hiñrocacbon và khối lượng mỗi chất.
Nhận xét: Thành phần hơn kém nhau 2 nhóm (– CH
2
–) nên hai
hiñrocacbon ñồng ñẳng. Số mol CO
2
< số mol H
2
O
⇒
dạng chung C
n
H
2n +2
Giải:
Bình P
2
O
5
n 0,5(mol)
=
Vì
CO
2
n
<
H O
2
n
nên 2 hiñrocacbon mạch hở và không có liên kết π
ðặt CTTQ của hỗn hợp là
n
2n 2
C H
+n
2n 2
C H
+
+
3 1
2
n
( )
+
H
8
( hơn nhau 2 nhóm – CH
2
– )
SKKN - Năm học 2009-2010 Nguyễn ðình Hành
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích hệ số trong giải BTHH
19
IV - KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1- Kết quả ñạt ñược
:
Việc áp dụng ñề tài này ñã góp phần ñáng kể vào việc nâng cao chất lượng
học sinh giỏi bộ môn Hóa học tại trường THCS Chu Văn An và ñội tuyển học
sinh giỏi huyện ðakPơ dự thi tỉnh trong năm học 2008-2009 và 2009-2010.
ðề tài ñã mở ra cho các em một con ñường ngắn nhất ñể giải nhanh các bài
toán phức tạp, giúp các em tự tin hơn và tích cực, sáng tạo hơn trong hoạt
ñộng tìm kiếm hướng giải cho các bài tập. Từ chỗ rất lúng túng khi gặp các
bài toán nhiều phản ứng, hoặc bài toán có chứa nhiều chỉ số và hệ số dạng
chữ, thì nay phần lớn các em ñã biết vận dụng khá thành thạo kỹ năng phân
tích hệ số và kết hợp giải toán một cách khéo léo. ðặc biệt, qua gần hai năm
học thể nghiệm ñề tài tôi phát hiện nhiều em ñã thực sự nhạy bén, sáng tạo và
rất linh hoạt trong lựa chọn phương pháp giải toán hóa học vừa nhanh, vừa
chính xác và thông minh. Kết quả học tập của học sinh giỏi luôn ñược nâng
cao.
nhất nhằm giúp các em dễ nhận dạng và vận dụng các kiến thức, kỹ năng một
cách chính xác. Ngoài ra, tôi luôn nhấn mạnh những ñiểm mà ña số học sinh
dễ mắc sai lầm, hạn chế ñược những nhầm lẫn có thể xảy ra trong cách tư duy
của học sinh. Sau mỗi dạng tôi luôn chú trọng ñến việc kiểm tra, ñánh giá kết
quả, từ ñó rút kinh nghiệm cho cho cả việc dạy của thầy và học của trò.
SKKN - Năm học 2009-2010 Nguyễn ðình Hành
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích hệ số trong giải BTHH
21
C- KẾT LUẬN
ðể gây hứng thú học tập, tạo niềm tin cho học sinh thì việc phân dạng bài
tập và xây dựng phương pháp giải hợp l ý là hết sức quan trọng. Muốn làm
ñược ñiều này thì giáo viên phải hội ñủ trình ñộ chuyên môn vững vàng, có
hiểu biết bao quát và sâu sắc toàn bộ chương trình hóa học của cấp học; có
tinh thần nhiệt huyết, say mê với công việc.
Những kinh nghiệm nêu trong ñề tài vừa có tác dụng bồi dưỡng, rèn luyện
các kiến thức kỹ năng giải toán hóa học một cách sâu sắc và vững chắc, vừa
phát huy ñược tính tích cực và sáng tạo của học sinh. ðề tài này còn tác ñộng
rất lớn ñến việc phát triển tiềm lực trí tuệ, nâng cao năng lực tư duy ñộc lập
và khả năng tìm tòi sáng tạo cho học sinh giỏi. Tuy nhiên, không có một
phương pháp nào có thể ñơn phương trở thành phương pháp tối ưu. Phương
pháp phân tích hệ số cũng rất cần sự hỗ trợ của nhiều phương pháp khác, vì
vậy giáo viên phải rèn cho học sinh cách kết hợp khéo léo kỹ năng phân tích
hệ số với các nhóm phương pháp giải nhanh khác, biết kết hợp các kiến thức
cơ bản về Hóa học với các kỹ năng toán học cho từng loại bài cụ thể thì mới