DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ - Pdf 25

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN: DINH DƯỠNG

ĐỀ TÀI BÁO CÁO
DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ
MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
GVHD:TRẦN THỊ THU HƯƠNG
THỰC HIỆN: NHÓM 5
Tp Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2013
2
MỤC LỤC
3
LỜI MỞ ĐẦU
Khi biết mình đang mang thai, chắc có lẽ cúng chính là thời khắc hạnh phúc nhất
của đời người phụ nữ . Nhưng trong niềm vui đó cũng không tránh khỏi nhiều lo lắng:
phải ăn những gì để con mình có thể khỏe mạnh, thong minh tránh được tình trạng suy
dinh dưỡng cũng như tình trạng sức khỏe của người mẹ được duy trì ổn định trong thời kỳ
mang thai và cho em bé bú….Vì thế điều được quan tâm lúc này chính là chế độ dinh
dưỡng, những lưu ý, những kiến thức căn bản giúp cho bà mẹ mang thai và em bé được
khỏe mạnh. Dinh dưỡng của người mẹ là dinh dưỡng của mầm sống mới, bà bầu thiếu
dinh dưỡng có nghĩa là nguồn chất chuyển hóa của bào thai bị thiếu hụt, quá trình sinh
trưởng, phát triển của bào thai sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc bồi bổ cũng phải phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của thai nhi thì mới đạt hiệu quả cao.
4
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
1.1. Đặc điểm của phụ nữ mang thai và cho con bú:
Thai nghén là một trạng thái sinh lý bình thường nhưng dễ mất ổn định do có nhiều
thay đổi trong cơ thể người mẹ. Nhìn chung, khi mang thai và nuôi con bú nhu cầu dinh

Đặc biệt là khi khớp mềm và giãn, nhất là ở những khớp khung chậu. Các khớp mu,
khớp cùng cụt đã giãn và mềm ra làm cho khung chậu dễ dàng thay đổi và tăng độ rộng
giúp cho việc sinh được dễ dàng
 Thay đổi trong hệ tuần hoàn:
• Khối lượng máu:
Trong khi có thai, khối lượng máu tăng lên khoảng 1500 ml, có khi tăng gấp rưỡi
so với lúc bình thường. Nghĩa là khi bình thường cơ thể có 4 lít thì khi có thai có thể tăng
lên đến 6 lít. Nhưng tăng nhiều về mặt huyết tương hơn là huyết cầu. Do đó số lượng hồng
cầu trong máu hơi giảm, tỷ lệ huyết sắc tố giảm, tốc độ huyết trầm giảm. sự tăng này đáp
ứng một phần những đòi hỏi của sự tăng huyết lưu, làm cho lưu lượng máu trong tuần
hoàn tử cung – được nâng cao
• Tim:
Cơ hoành bị đẩy lên cao, tư thế của tim cũng thay đổi. Tim bè ngang, bề cao giảm
nhưng diện tim không thay đổi. Cung lượng tim cũng tăng lên 50%, tăng cao nhất vào
tháng thứ 7, sau đó giảm dần cho tới khi đẻ. Nhịp tim tăng lên. Tiếng thổi tâm thu có thể
nghe thấy, tiếng thổi cơ năng vào những tháng cuối, có thể do độ nhớt của máu giảm
xuống là chính.
• Mạch máu:
Khi có thai nhiều tháng, tử cung to đè vào tĩnh mạch chủ dưới và các tĩnh mạch tiểu
khung làm ứ huyết chi dưới, làm cản trở lưu thông của tuần hoàn, do đó huyết áp tĩnh
mạch tăng lên. Huyết áp động mạch không thay đổi mặc dầu cung lượng tim tăng lên, vì
các mạch máu đã dài và to ra. Các tĩnh mạch phồng lên nhất là những tĩnh mạch ở chi
dưới và âm hộ.Tại trực tràng, vì có phồng tĩnh mạch và táo bón nên sản phụ hay bị bệnh
trĩ.
6
CHƯƠNG 2
NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Dinh dưỡng của người mẹ là dinh dưỡng của mầm sống mới, bà bầu thiếu dinh
dưỡng có nghĩa là nguồn chất chuyển hóa của bào thai bị thiếu hụt, quá trình sinh trưởng,
phát triển của bào thai sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do vậy nhu cầu về các chất dinh

từ 2600-2700 Kcal/ ngày
Nhu cầu về các chất dinh dưỡng đều tăng trong thời có thai và cho con bú:
2.1. Protein
Protein trong gia đoạn này không những cung cấp năng lượng mà là cấu tử tạo nên
tế bào mới (Lúc có thai, lượng máu trong cơ thể của người mẹ tăng lên, các cơ quan mang
chức năng sinh đẻ và nuôi con như: tử cung… đều phát triển, thai nhi và nhau thai mỗi
ngày một lớn, hàng loạt tế bào mới được tạo thành), tạo máu
Nên ăn khoảng 60-90g chất đạm có chất lượng cao mỗi ngày, theo FAO/WHO năm
1985 ước lượng rằng số lượng protein cần thiết gia tăng 6 lần mỗi ngày trong suôt giai
đoạn mang thai. Nhưng theo viện nghiên cứu quốc gia của Hoa Kỳ, đề nghị nên ăn thêm
30g chất đạm mỗi ngày trong suôt giai đoạn mang thai, trong đó lượng đạm động vật phải
chiếm tới 2/3 tổng số đạm vid có giá trị dinh dưỡng rất cao (thịt, cá, trứng, sữa).
Hình ảnh 1: Một số thực phẩm cung cấp protein( thịt, cá, trứng, sữa)
Bảng 1: Nhu cầu protein ở phụnữ có thai và cho con bú
Tuổi Năng lượng theo lao động (Kcal/ngày)
Nữ 18-30 55
31-60 55
>60 55
Phụnữ có thai 6 tháng cuối +15
Phụnữcho con bú 6 tháng đầu +28
8
2.2. Lipid
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy acid béo thiết yếu lineoleic và alpha-
linolenic (một trong 3 acid béo) đóng vai trò quan trọng đối với thai nghén. Những acid
béo này cần cho sự phát triển thần kinh và thị giác ở thai nhi và có thể giúp giảm nguy cơ
đẻnon. Những thức ăn có chứa các acid béo này gồm dầu thực vật, dầu đậu nành và dầu
cá, ví dụ cá hồi.
Ngược lại với các acid béo thiết yếu, các trans acid được tạo ra khi dầu thực vật
hydrogen hoá lại có tác dụng không có lợi cho sức khoẻ và phụnữ có thai và không có thai
nên tránh. Có một số bằng chứng cho thấy các trans acid giảm cân nặng của thai nhi và

từ nguồn thức ăn hàng ngày. Nhu cầu sắt của phụnữ trong thời gian cho con bú thấp hơn
thời kỳ mangthai. Theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam, nhu
cầu sắt của phụnữcho con bú 6 tháng đầu là 24mg/ngày. Từ tháng thứ 6 sau khi có thai
người mẹ nên uống thêm sắt và acid folic, ngày uống 2 viên sau bữa ăn, uống liền trong 3
tháng.
10
Bảng 2: Nguồn cung cấp sắt trong thực phẩm
Thực phẩm %
Sản phẩm từ ngũ cốc 13%
Ngũ cốc ăn sang 10%
Trứng 4%
Thực phẩm khác 16%
Bánh mì 19%
Rau cải 19%
Thịt và sản phẩm từ thịt 23%
2.3.3. Kẽm
Nhu cầu kẽm ở phụnữ có thai tăng lên vì để cung cấp cho toàn bộ quá trình hình
thành thai nhi, tạo mô của người mẹ là 100mg cho cả thời kỳ mangthai. Nhu cầu kẽm
chophụnữ bình thường là 12mg ngày, để đảm bảo nhu cầu người phụnữmangthai cần được
thêm 6mg kẽm/ngày.
Bảng 3: Nguồn cung cấp kẽm trong thực phẩm và liều lượng dùng
Thực phẩm mg/100g
Hàu 70
Gan 7,8
Sò 5,3
Thịt đỏ 4,3
Liều lượng khuyên dùng
hàng ngày

Loại mg/ngày

Vitamin D là loại tan trong chất béo và được thấy
có trong sản phẩm sữa ở nhiều quốc gia. Chuyển hoá
vitamin D cần được thực hiện dưới tia cực tím (ánh nắng
mặt trời).
2.4.3. Vitamin B1 (Thiamin)
Là loại B tổng hợp tan trong nước liên quan tới việc giải phóng năng lượng khỏi tế
bào. Vitamin B có trong sữa và hạt thô. Nhu cầu hàng ngày là 1.1 mg. Trong thời gian
mangthai và cho bú, nhu cầu tăng lên1.5 mg/ ngày.
12
Thực phẩm giàu vitamin A
Thực phẩm giàu vitamin D
Hình ảnh 4: Thực phẩm giàu vitamin B1
2.4.4. Vitamin B2 (Riboflavin)
Là loại B tổng hợp hoà tan trong nước, cũng liên quan tới việc giải phóng năng
lượng từ tế bào. Nguồn B2 bao gồm rau xanh, sữa, trứng, pho mát, và cá. Nhu cầu hàng
ngày cần 1.3 mg. Nhu cầu trong giai đoạn mangthai tăng tới 1.6mg/ngày, và giai đoạn cho
bú lên tới 1.8mg/ngày.
Hình ảnh 5: Thực phẩm cung cấp Vitamin B2
2.4.5. Vitamin C
Nhu cầu về vitamin C còn khác nhau giữa các nước. Nhu cầu vitamin C ở phụnữ có
thai được đề nghị tăng thêm 10mg/ngày, ở phụnữcho con bú nên được tăng
13
thêm30mg/ngày (theo WHO). Vitamin C tan trong nước và có nhiều chức năng bao gồm
giảm các gốc tự do và hỗ trợ việc hình thành procollagen. Vitamin C có trong hoa quả và
rau tươi.
Thiếu vitamin C mãn tính sẽ ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp collagen và dẫn tới
bệnh sco-bút. Nhu cầu hàng ngày là 60mg. Thời kỳ thai nghén cần 70mg/ngày và tăng tới
95mg/ngày trong giai đoạn cho bú.
Hình ảnh 6: thực phẩm có chứa nhiều vitamin C
2.4.6. Acid folic

Trẻ từ 1-3 tuổi 100
Trẻ từ 4-12 tuổi 200
Thanh niên từ 13 đến 19 tuổi 300
Người trưởng thành 300
Phụ nữ có thai hay cho con bú 500
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ THỰC ĐON CHO PHỤ NƯC MANG THAI VÀ
CHO CON BÚ
3.1 XÂY DỰNG THỰC ĐƠN CHO PHỤ NỮ MANG THAI
Khi xây dựng một thực đơn cho bữa ăn đầy đủ chất cần phải hội tụ 3 nguyên tắc:
 Thức ăn phải có đủ 4 nhóm chất: chất đạm, chất béo, chất bột đường, các vitamin
và muối khoáng, chất xơ. Về số lượng người mẹ nên ăn nhiều hơn so với bình thường
15
Thực phẩm chứa nhiều Acid folic
them khoảng ¼ lượng thức ăn. Ngoài ra tùy theo nhu cầu của từng cơ thể mà các bà mẹ có
thể ăn thêm một số loại thực phẩm mình yêu thích.
 Cần đủ nước cho cơ thể để chuyển hóa các chất thông qua các phản ứng sinh hóa
trong cơ thể, giải phóng năng lượng, thực hiện quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể,
đào thải các cặn bã, chất độc trong cơ thể qua đường niệu, mồ hôi, hơi thở , điều hòa thân
nhiệt, tuần hoàn huyết dịch Vì vậy, nước chiếm hầu hết trong cơ thể và các tế bào kể cả
tế bào xương, thần kinh
 Thực phẩm phải an toàn: Thịt, cá, hải sản, trái cây phải tươi sống, thực phẩm chế
biến sẵn như sữa chua, xúc xích, ruốc bảo đảm không có hóa chất, biến đổi gen Các loại
rau quả khi chế biến không làm nhàu nát để khi rửa không làm mất các vitamin tan trong
nước như nhóm B, C, PP, acid folic
 Thực phẩm nên hạn chế:
Các loại động vật có vỏ như trai, sò, vẹm, cua, hến và tôm .v.v Trong thời gian
mang thai tuyệt đối không nên ăn gỏi cá.
Tránh ăn một số loại thực phẩm khác như patê, khoai lên mầm, cafein, rượu, trứng
sống, trứng chế biến chưa chín, thịt súc vật sống, phó mát xanh, cá biển sống sâu dưới
lòng đại dương như cá mập, cá kiếm, cá ngừ

Rau quả là nguồn chủ yếu cung cấp cho cơ thể vitamin, chất khoáng và vi chất dinh
dưỡng. Lượng vitamin C trong rau muống tính theo mg là 20; rau ngót 143, rau dền: 26;
lượng caroten trong cà chua: 1,90, cà rốt 0,85-7,65, gấc 18,3, hành lá: 4,80, rau dền 1,44,
rau muống 2,50, rau thơm 2,80, đu đủ chín 1,30, muỗm 3,05.
Trong suốt thai kỳ, người mẹ cần tăng 10-12kg. Trong đó, ba tháng đầu tăng 1kg,
ba tháng giữa tăng 4-5kg và ba tháng cuối tăng 5-6kg. Tăng cân tốt tạo cho cơ thể tích lũy
mỡ và là nguồn sữa sau khi sin, đảm bảo trọng lượng con khi sinh đạt trung bình là 3kg.
Theo tiêu chuẩn FAO, người mẹ tăng khoảng 12,5 kg trong đó 4kg là mỡ. Ngược lại người
mẹ không tăng cân đủ sẽ bị suy kiệt, trọng lượng trẻ sơ sinh thấp, tỷ lệ tử vong cao.
Nhóm thực phẩm 4 tháng đầu 5 tháng cuối Mẹ cho con bú
Nhóm dầu, mỡ, bơ 3 muỗng 4 muỗng 1,5 – 2 muỗng
Nhóm thức ăn giàu đạm 250g 400 - 450g 250g
(Quy ra thịt).
60g thịt = 1 trứng gà= 1/2 bìa tàu hũ= 1 ly sữa tươi= 2-3 hũ yaourt
(Nên ăn 3-7 trứng/tuần,uống ít nhất 1 ly sữa bò, sữa đậu nành/ngay,1 chén tàu hũ + nước
đường)
Nhóm rau lá xanh và rau khác: 350 - 400g 400 - 450g 300 - 400g
17
Nên ăn 1/2 dưới dạng nước ép tươi, 1/2 dưới dạng xào, luộc, hoặc trong canh.Rau lá càng
xanh đậm, rau trái, củ càng đậm màu sắc xanh, đỏ, vàng, cam càng giàu vitamin.
Nhóm nước mắm, nước chấm 1,5 - 2 muỗng 2 - 3 muỗng 1 - 1,5 muỗng
Nhóm trái cây tráng miệng: 2 trái chuối 3 trái chuối 2 - 3 trái
Có thể thay thế chuối = 300-350g đu đủ= 2 trái cam hay quýt= 2 trái vú sữa= 1/2 trái bưởi
Bảng 5: Thực đơn tham khảo trong 1 tuần của bà mẹ mang thai và cho con bú:
Protein
(g)
Lipid
G
Glucid
g


10.043 5.25 15.45 13.24 116.7 1.48 1.03 0.002 0.08 0.09 2.89 5.11 145
200
ml
Sữa
10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135
Chuối 1.5 0.2 22.2 8 28 0.6 45 0.04 0.05 0.7 6 97
3
chén
Cơm
16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Canh giò
hẩm
carrot +
khoai
tây
27.94 0.45 49.63 119.1 163.9 6.93 90 162 0.04 0.25 5.6 345 300
18
Trưa 200g

lách
2.3 3.6 124.7 55.1 1.4 3.24 0.23 0.2 1.08 25.2 10
50g

nục
kho
10.1 6.65 42.5 80 55
Chiều
3
chén

200
ml
Sữa
10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135
19
Cam 0.53 0.75 4.73 19.13 12.98 0.23 0.17 0.045 0.015 0.15 22.5 20
Trưa
3
chén
cơm
16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Thịt
kho
tàu
66.07 25.87 1 110 420 5.4 1400 562 0.32 0.6 0.4 410
Khoai
tây
xào
3.3 5.15 37.55 17 18.5 90 2.6 170
Dưa
leo 0.15 0.53 4.16 4.89 0.49 0.055 0.006 0.008 0.02 0.95 15
Chiểu
3
chén
cơm
16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Đậu
que
xào
carot

16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Gỏi
thịt 11.295 0.8 1.29 4.16 4.89 0.49 0.088 0.004 0.008 0.02 6.01 105
Canh
trứng

chua
15.1 12.1 1.1 61 223 3.4 700 838.5 0.19 0.32 0.45 20 217.5
Chiều
3
chén
cơm
16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Thịt
bỏ
xào
đậu
que
68.94 15.8 106 205 912.7 8.17 3 0.26 6.3 1.5 275
Canh
chua
măng
10.17 5.97 5.13 41.8 114.2 1.15 0.43 0.08 0.14 1.6 3.2 80
Khuya
Bánh
mì-
pate
8.95 0.68 33.47 24.5 115 4.34 1.68 0.16 0.5 3.77 21.9 148.5
200
ml

3
chén
cơm
16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Chả
giò 23.25 1.98 39.08 21.48 82.2 0.16 0.43 0.045 0.025 0.98 0.59 220
Canh
nấm 12.87 5.81 0.78 5.78 9.32 0.16 0.43 0.005 0.005 0.03 0.51 45
Khuya
Nui
4.74 31.56 16.8 98.4 1.96 0.06 0.042 0.42 150
200
ml
sữa
10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135
Thứ 6
Sáng
Bánh


kho
40.69 26.5 21.43 41.8 493.4 5.87 4 0.23 0.43 10 2 526.8
200
ml
sữa
10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135
2
quýt
97
3

10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135
Thứ 7
Sáng
Bún
bò 10.04
3
5.25 15.45 13.24 116.
7
1.48 1.03 0.00
2
0.08 0.09 2.89 5.11 145
200ml
sữa 10.38 9.75 14.25 370.1 296 0.41 119.3 63.8 0.09 0.49 0.25 3.75 135
2 vú
sữa
97
Trưa 3 chén
cơm 16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550

kho
36,7 26,4 5,43 27,8 411 4,8 4 0,20
8
0,39 9,68 2 402

lách 2.3 3.6 124.7 55.1 1.4 3.24 0.23 0.2 1.08 25.2 10
3 chén
23
Chiều
cơm 16.2 2.6 150 72 216 0.4 0.24 0.08 3.8 550
Thịt

7. Canh mạch nha, cá diếc: Cá diếc sống 1 con, mạch nha 20 g, nấu chín, nêm đủ
gia vị, ăn cá uống nước canh. Cần ăn 5-7 ngày.
24
8. Canh cá diếc, thông thảo: Cá diếc sống 1 con, thông thảo 3 g, đương quy 5 g,
nấu cùng, chín ăn cá, uống nước canh. Cần ăn 5-7 ngày.
9. Gà mái hầm hoàng kỳ: Gà mái 1 con, hoàng kỳ 50 g, cho hầm nhừ pha chút
rượu và mấy lát gừng, ăn cái uống nước canh. Cần ăn 4-5 lần, ngày 1 lần, có thể ăn cách
nhật
Đối với bà mẹ nuôi con bú, nǎng lượng cung cấp tỷ lệ với lượng sữa sản xuất,
nhưng nói chung, ở bà mẹ nuôi con 6 tháng đầu, nǎng lượng cần đạt được 2750 Kcal/ngày,
như vậy, nǎng lượng tǎng thêm mỗi ngày là 550 Kcal (tương đương với 3 bát cơm mỗi
ngày).
Cần cho trẻ bú sớm 30 phút sau khi sinh, cho trẻ bú hoàn toàn 4 tháng đầu, không
nên cai sữa trước 12 tháng, nên cho trẻ bú đến 18-24 tháng.
3.2.3 Một số kiêng cử đối với bà mẹ sau khi sinh
- Theo quan niệm của y học cổ truyền, cần tránh một số thức ăn “lạnh” và có hại cho
bà mẹ sau khi đẻ vì: Nhiệt độ cơ thể của mẹ thấp hơn do không còn có mạch của trẻ
trong tử cung; những thao tác đã thực hiện sau khi sinh đẻ làm giảm khả năng
chống đỡ với “gió” và làm mất cân bằng âm dương; không thuận lợi cho việc phục
hồi lượng máu đã mất.
- Tránh tắm: Y lý phương Đông cho rằng tiếp xúc với nước sớm sau sinh làm suy
yếu toàn diện và kéo dài trạng thái suy sụy sức khỏe sau sinh, tạo thuận lợi phát
triển chứng phong thấp, đau xương, đau khớp sau này…Y học hiện đại coi trọng
giữ vệ sinh sau sinh nhưng phân biệt rõ những thực hành thích hợp khác nhau (tắm
dưới vòi hoa sen, tắm bồn, tắm ngâm mông) cho các dạng sinh đẻ: sinh thường,
sinh có rách tầng sinh môn hay sinh mổ. Điều cần tuân thủ là tắm sau khi sinh luôn
phải ấm áp, kín gió.Với sản phụ sinh thường, nếu cảm thấy khó chịu, có thể tắm
sớm 24 giờ sau sinh. Có ý kiến cho rằng tắm bồn an toàn, thoải mái hơn tắm đứng,
lại có lợi vì nước ấm làm cho cơ thể và vùng tầng sinh môn thư giãnVới sinh
thường có vết khâu ở tầng sinh môn, cần chăm sóc hàng ngày vùng tầng sinh môn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status