tài liệu ôn thi môn chủ nghĩa mác lê nin - Pdf 25

SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
CÂU HỎI ÔN TẬP NNLCBCNMLN2
Chương IV. Học Thuyết Giá Trị
Câu 1. Hãy nêu nội dung và sự tác động của quy luật giá trị:
• Nội dung của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá. ở đâu
có sản xuất và trao đổi hàng hoá ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật
giá trị.
- Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên
cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết:
+Mức hao phí khi sản xuất: hao phí cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết;
+Trong quá trình trao đổi: tuân theo nguyên tắc ngang giá.
- Giá trị là cơ sở của giá cả, giá cả là biểu hiện ra bên ngoài (bằng tiền) của giá trị,
nhưng giá cả không đồng nhất với giá trị mà luôn xoay quanh trục giá trị ( vì giá trị chỉ
là một trong những nhân tố quyết đinh giá cả)  đây chính là cơ chế hoạt động của
quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả thị trường.
• Tác động của quy luật giá trị:
- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa: thông qua sự biến động giá cả mà
người sản xuất sẽ biết điều hòa, phân phối giữa các ngành sao cho ngành nào có lợi thì
tập trung sản xuất. Cũng do giá cả luôn biến động nên hàng hóa trong lưu thông sẽ
được điều tiết theo hướng thu hút nguồn hàng từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả
cao.
Trang 1
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
- Thứ hai, cải tiến kỹ thuật , nâng cao năng suất: Để doanh nghiệp có hao phí lao động
cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội thì doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến.
-Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành giàu hoặc
nghèo: Do cạnh tranh và đào thải.
 Quy luật giá trị một mặt phát huy, điều tiết những yếu tố tích cực, chọn lọc tự nhiên,
đào thải những yếu tố yếu kém, mặt khác lại phân hóa giàu, nghèo tạo sự bất bình dẳng
trong xã hội.

rồi mới được sử dụng  Quá trình thực hiện giá trị tách rời qua trình thực hiện
giá trị sử dụng.Giá trị thực hiện trước rồi mới đến giá trị sử dụng.
Câu 3. Trình bày tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá:
• Lao động cụ thể : Là lao động có ích dưới một nghề nghiệp chuyên môn nhất
định. Những nghề nghiệp khác nhau thì có lao động cụ thể khác nhau.
- Tổng hợp các lao động cụ thể tạo thành hệ thống phân công lao động xã hội (lao
động cụ thể càng phát triển thì hệ thống phân công lao động xã hội càng phát triển);
-Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định. Giá trị sử dụng là phạm trù
vĩnh viễn nên lao đông cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn.
• Lao động trừu tượng: Là hao phí sức lao động về thần kinh, cơ bắp nói chung
của người sản xuất hàng hoà mà không kể tới hình thái cụ thể của nó.
- Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa dùng để trao đổi;
- Lao động trừu tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị hàng hóa. Giá trị là phạm trù
lịch sử nên lao động trừu tượng cũng mang phạm trù lịch sử.
Trang 3
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
 Lao động cụ thể và lao động trừu tượng không phải là 2 loại lao động mà là 2 mặt
của cùng 1 lao động.
 Lao động sản xuất hàng hoá vừa có tính tư nhân vừa có tính xã hội:
+ Tính tư nhân: SXHH dựa trên sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản
xuất;
+ Tính xã hội: SXHH dựa trên điều kiện phân công lao động xã hội.
 Đây chính là nguyên nhân của mọi mầm mống mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Câu 4. Hãy trình bày lượng giá trị của hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến
lượng giá trị của hàng hoá.
- Chất giá trị hàng hoá là do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết
tinh trong hàng hoá.
- Lượng giá trị của hàng hoá là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá
đó quyết định.
• Thước đo lượng giá trị hàng hóa: được tính bằng thời gian lao động xã hội cần

động giản đơn.
- Lao động phức tạp là lao động giản đơn lũy thừa lên.
Câu 5. Trình bày điều kiện ra đời, đặc trưng và đặc trưng và ưu thế của sản xuất
hàng hoá.
• Điều kiện ra đời:
 Phân công lao động xã hội: là sự phân chia lao động xã hội thành các
ngành, nghề khác nhau. Phân công lao động xã hội tạo sự chuyên môn hoá
về lao động  chuyên môn hoá về sản xuất.
- Xã hội đã trải qua 3 lần phân công lao động xã hội;
- Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi hàng hoá;
- Phân công lao động xã hội dẫn đến sản xuất hàng hóa nhưng sản xuất hàng hóa
chưa chắc dẫn tới phân công lao độg xã hội.
 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất:
- Do các quan hệ sở hữu khác nhau về TLSX , mà khởi đầu là chế độ tư hữu nhỏ về
TLSX  người sở hữu TLSX là người sở hữu sản phẩm lao động.
 Người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống
PCLĐXH nên họ phụ thuộc với nhau về sản xuất và tiêu dùng.
Trang 5
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
- Trong điều kiện ấy, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác thì phải
thông qua việc mua bán hàng hoá.
-

Phải có đồng thời cả hai yếu tố trên mới dẫn tới sản xuất hàng hóa.
• Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa:
- Thứ nhất, SXHH là sản xuất để trao đổi, mua bán;
- Thứ hai, lao động của người SXHH vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội;
- Thứ ba, mục đích của SXHH là giá trị, giá trị sử dụng.
• Ưu thế của sản xuất hàng hoá:
- Một là, sự phát triển SXHH làm cho PCLĐXH ngày càng sâu sắc, chuyên môn

tiền.
- Điểm xuất phát và kết thúc là
hàng.
- Hàng hoá đóng vai trò trung
gian.
- Tiền đóng vai trò trung gian.
- Bắt đầu là mua, kết thúc là bán. - Bắt đầu là bán, kết thúc là mua.
- Sự vận động còn tiếp tục. - Sự vận động dừng lại ở 2 giai
đoạn.
- Mục đích: giá trị, giá trị tăng
thêm.
- Mục đích: GTSD để thoả mãn
nhu cầu nên hàng hoá trao đổi
phải có GTSD.
Trang 7
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
 Kết luận:
- Vậy tư bản là giá trị mang GTTD;
- GTTD là bộ phận của GT hàng hoá sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra;
- Tiền chỉ trở thành tư bản khi tiền lãi phải là tiền bóc lột sức lao động của người
công nhân. Đạt GT tăng lên về số lượng đó là GTTD: T’ = T + ∆T;
- Mọi tư bản đều vận động theo công thức: T – H – T’.
Câu 7. So sánh 2 thuộc tính của hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường.
• Khái niệm:
 Hàng hoá: là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua hoạt động trao đổi, mua bán.
 Hàng hoá sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể con
người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con
người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích.
• Giống nhau:

Khấu hao máy móc thiết bị 2 USD
Mua sức lao động 3 USD/12giờ
Trong 1 giờ người công nhân tạo ra 0,5 USD giá trị mới
- Giả sử trong 6h lao động đầu người công nhân đã thực hiện kéo hết 10 kg bông
thành sợi, giá trị của sợi là 15USD. Nếu quá trình sản xuất chỉ dừng ở đây thì sẽ
không tạo ra giá trị thặng dư. Tuy nhiên vì nhà tư bản mua sức lao động trong 12h.
Tức là trong 6h sau họ vẫn phải lao động tạo ra hàng hoá sợi có giá trị 15 USD. Tuy
nhiên trong quá trình này chi phí nhà tư bản bỏ ra chỉ có 12 USD. ( Không tính thêm
chi phí mua sức lao động công nhân).
Trang 9
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
Vậy, Tổng giá trị sản xuất trong ngày của công nhân 30USD
Tổng chi phí sản xuất 15+12= 27USD
Giá trị thặng dư: m = 3 USD
- Từ sự phân tích trên cho phép rút ra kết luận sau: Ngày lao động của công nhân chia
làm hai phần:
+ phần thời gian lao động (6h đầu) là thời gian lao động cần thiết (xã hội) (t),
+ Phần còn lại của lao động (6h sau) là thời gian lao động thặng dư (t’).
 Giá trị sản phẩm được sản xuất ra bao gồm:
- Giá trị tư liệu sản xuất được lao động cụ thể của công nhân bảo tồn và di chuyển vào
sản phẩm mới gọi là giá trị cũ (c)
- Giá trị do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình lao động gọi là
giá trị mới, phần giá trị này lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động (v)
cộng với giá trị thặng dư (m).
• Kết luận:
- Như vậy, giá trị thặng dư là giá trị mới dôi ra ngoài gía trị sức lao động do công nhân
tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt, là lao động không công của công nhân.
Câu 9. Trình bày khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến. Phân biệt sự khác
nhau giữa chúng.
• Khái niệm:

không thay đổi, vẫn là 4h.
 Tỉ suất GTTD: m’= 6/4 x 100% = 150%.
 Tỷ suất GTTD tăng từ 100% lên 150%.
Trang 11
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
 Giá trị thặng dư tương đối: tạo ra bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần
thiết, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư còn độ dài ngày lao động không
đổi.
- Áp dụng trình độ phát triển KH – KT mới vào sản xuất  tăng năng suất lao động.
ví dụ: Giả sử ngày lao động là 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và 4h là thời
gian lao động thặng dư.
- m’= 4/4 x 100% = 100%.
- Giả sử ngày lao động không đổi, nhưng công nhân chỉ cần 3h lao động đã tạo ra
được 1 lượng giá trị mới bằng giá trị sức lao động của mình. Do đó, tỷ lệ phân chia
ngày lao động sẽ thay đổi: 3h là thời gian lao động tất yếu, 5h là thời gian lao động
thặng dư.
-  Tỉ suất GTTD: m’= 5/3 x 100% = 166%.
 Tỷ suất GTTD tăng từ 100% lên 166%.
• Giống nhau:
- đều là phương pháp tạo ra giá trị thặng dư;
- cùng tăng thời gian lao động thặng dư.
• Khác nhau:
Sản xuất GTTD tuyệt đối Sản xuất GTTD tương đối
- Kéo dài thời gian lao động tuyệt
đối.
- Kéo dài thời gian lao động thặng
dư.
- Năng suất lao động, giá trị sức
lao động không đổi.
- Năng suất lao động xã hội tăng,

thực chất bóc lột của CNTB.
Câu 12. So sánh địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.
• Địa tô tuyệt đối: Là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân do cấu
tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp luôn thấp hơn trong công nghiệp .Nó là sự
chênh lệch giữa giá trị nông sản phẩm với giá cả sản xuất chung.
• Địa tô chênh lệch: Là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân thu
được trên ruộng đất, còn có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn. Nó là số chênh lệch
giữa giá cả sản xuất chung được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất
xấu nhất với giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình.
• Giống nhau:
+ Đều là lợi nhuận siêu ngạch;
+ Đều có nguồn gốc từ GTTD;
+ Đều là kết quả của sự chiếm đoạt lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp làm
thuê.
• Khác nhau:
Địa tô tuyệt đối Địa tô chênh lệch
Chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất
Chế độ độc quyền tư hữu ruộng đất.
Không tham gia vào việc hình thành giá
trị nông phẩm
Tham gia vào việc hình thành giá trị nông
phẩm
Trang 14
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
Câu 13. So sánh tích tụ TB với tập trung TB.
• Khái niệm:
- Tích tụ tư bản: là tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá GTTD
trong 1 một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
- Tập trung tư bản: là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất
những TB cá biệt có sẵn trong xã hội thành một TB cá biệt khác lớn hơn.

- Tiết kiệm tư bản bất biến: trong điều kiện tỷ suất GTTD và TBKB không đổi, TBBB
càng nhỏ thì tỷ suất giá trị thặng dư càng lớn;

4 nhân tố trên đều được các nhà tư bản sử dụng, khai thác triệt để, để đạt được lợi
nhuận cao nhất. Với những đặc điểm, điều kiện khác nhau nên cùng 1 lượng tư bản như
nhau đầu tư vào các ngành khác nhau, thì TSLN đạt được khác nhau.
Câu 15. Hãy nêu nhận xét về các phương pháp sản xuất GTTD.
• Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Là phương pháp được thực hiện trên cơ sở kéo dài thời gian lao động quá thời gian lao
động tất yếu trong khi giá trị lao động, năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu
không đổi.
Nhận xét:
- Nhờ kéo dài thời gian lao động, mà thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng
 tỉ suất GTTD tăng;
- Biện pháp cơ bản thực hiện: tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động;
- Phương pháp này luôn bị giới hạn bởi vì ngày công lao động và mức chịu đựng của
người công nhân là có hạn;
• Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Trang 16
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
Là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư bằng cách giảm thời gian lao động tất yếu
(dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội )  tăng thời gian lao động thặng dư
(trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn không đổi)  tỷ suất GTTD tăng.
Nhận xét:
- Nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết mà GTTD được tăng lên;
- Biện pháp thực hiện: tăng năng suất lao động;
- Phương pháp này không bị phạm luật kéo dài thời gian lao động;
- Phương pháp này được thực hiện chủ yếu ở các nước phát triển, trình độ dân trí và
KH – KT cao.
• Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch :

chính.
Xuất khẩu tư bản:
- Khái niệm: xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích chiếm
đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
- 2 hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu: Xuất khẩu tư bản trực tiếp, xuất khẩu tư bản
gián tiếp. Ngoài ra có thể căn cứ vào chủ sở hữu tư bản có xuất khẩu tư bản nhà nước và
xuất khẩu tư bản tư nhân.
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền:
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc :
- Sự phân chia thế giới được củng cố và tăng cường bằng việc phân chia thế giới về lãnh
thổ.
Trang 18
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
 Các cường quốc đế quốc ra sức xâm chiếm thuộc địa.
Câu 17. Trình bày những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của CNTB
độc quyền nhà nước.
- Tỷ trọng kinh tế thuộc nhà nước tăng;
- Kinh tế thuộc nhà nước kết hợp kinh tế tư nhân tăng;
- Chi tieu tài chính của các nước tư bản tăng;
- Phương thức điều tiết của nhà nước mềm dẻo, linh hoạt;
+ Điều tiết bằng chương trình và kế hoạch;
+ Điều tiết cơ cấu kinh tế;
+ Điều tiết tiến bộ KH – CN;
+ Điều tiết thị trường lao động;
+ Điều tiết thị trường tài chính, tiền tệ;
+ Điều tiết các quan hệ kinh tế, đối ngoại.
Câu 18. Trình bày những nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền.
- Một là, sự phát triển của LLSX  quy mô của nền kinh tế ngày càng lớn, tính xã
hội hoá của nền kinh tế ngày càng cao  cần phải có sự điều tiết xã hội đối với sản
xuất và phân phối.

Sản Chủ Nghĩa.
• Một là:
- Khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước đế quốc
không ngừng xâm lược, khai thác thuộc địa, gây ra chiến tranh  xuất hiện những
mâu thuẫn cơ bản và gay gắt như mâu thuẫn giữa: giai cấp tư sản và giai cấp công
Trang 20
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
nhân, giữa CNĐQ với các dân tộc thuộc địa, giữa các nước tư bản với nhau, giữa
địa chủ với nông dân
- Ở các nước nông nghiệp lạc hậu và thuộc địa, mâu thuẫn giữa thực dân đế quốc
cùng bọn phong kiến tay sai, với một bên là cả dân tộc đang bị nô dịch, áp bức, bóc
lột.
• Hai là, Có sự tác động toàn cầu của phong trào cộng sản và công nhân quốc
tế, hệ tư tưởng Mác – Lênin, đặc biệt là những quan điểm về CNĐQ và các
dân tộc bị áp bức bóc lột  thức tỉnh nhiều dân tộc, dấy lên phong trào yêu
nước, giành độc lập dân tộc, trong đó có Việt Nam. Như vậy, hình thái kinh tế
- xã hội CSCN khi ra đời ở các nước TBCN phát triển trung bình và các nước
chưa qua CNTB không phải là ngẫu nhiên mà dựa vào những điều kiện lịch
sử nhất định.
Câu 20. Hãy trình bày vai trò của ĐCS trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp này quy
định, nhưng để biến khả năng khách quan đó thành hiện thực thì phải thông qua
nhân tố chủ quan của giai cấp công nhân. Trong những nhân tố chủ quan đó thì việc
thành lập ĐCS – một Đảngtrung thành với lợi ích của giai cấp công nhân, của dân
tộc, là nhân tố giữ vai trò quyết định nhất đảm bảo cho giai cấp công nhân hoàn
thành được sứ mệnh lịch sử của mình.
- Tính tất yếu và quy luật hình thành và phát triển chính đảng của giai cấp
công nhân:
Chỉ khi nào giai cấp công nhân đạt đến trình độ tự giác bằng cách tiếp thu lý luận

thành công xã hội mới - xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
• Đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN:
Trang 22
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
- Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách
mạng triệt để nhất:
+ GCCN là đại diện cho PTSX TBCN – PTSX tiên tiến nhất và là lực lượng có trình độ
xã hội hoá cao, là lực lượng quyết định sự phá vỡ PTSX TB, thiết lập PTSX mới;
+ GCCN luôn đi đầu trong các cuộc cách mạng và làm cách mạng cho đến khi thắng
lợi.
- Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao:
+ Điều kiện sản xuất tập trung và trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, cơ cấu tổ chức
sản xuất chặt chẽ  tôi luyện cho GCCN hiện đại tính tổ chức và kỷ luật cao, tác phong
công nghiệp;
- Thứ ba, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế:
+ GCCN có mối quan hệ quốc tế ngày càng tăng, GCCN ở các nước TB nói chung đều
có địa vị KT – XH giống nhau  cùng xoá bỏ chế độ áp bức, bóc lột TBCN, xây dựng
chế độ CNXH, không còn tình trạng người bóc lột người;
+ Mặt khác, GCTS cũng là lực lượng quốc tế và duy trì địa vị thống trị của mình, chống
lại các cuộc đấu tranh của GCCN và các dân tộc áp bị bức  đòi hỏi GCCN ở các nước
phải đoàn kết, gắn bó để cùng nhau tư giải phóng mình.
Câu 22. Thời kỳ quá độ là gì? Tại sao quá độ từ TBCN lên CNXH là tất yếu khách
quan?
• Khái niệm: Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kì cải biến xã hội cũ thành xã
hội mới, bắt đầu từ khi thiết lập chính quyền công nông và kết thúc khi xây
dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật và đời sống văn hoá của CNXH.
• Tính tất yếu và 2 loại hình quá độ lên CNXH :
- Tính tất yếu của TKQĐ:
Một là, CNTB được xây dựng trên cơ sở tư hữu về TLSX, còn CNXH là một xã hội
công hữu về tư liệu sản xuất, không còn giai cấp đối kháng, không còn áp bức bóc lột

- Thứ nhất, dân chủ là sản phẩm của tiến hoá lịch sử, là nhu cầu khách quan của con
người.
- Thứ hai, dân chủ với tư cách là một phạm trù chính trị gắn với một kiểu nhà nước
và một giai cấp cầm quyền.
Trang 24
SV Võ Quốc Trạng - CĐ TCNH 12 Câu hỏi ôn tập NNLCBCCNMLN2
- Thứ ba, dân chủ được hiểu là một hệ giá trị phản ánh trình độ phát triển cá nhân và
cộng đồng xã hội trong quá trình giải phóng xã hội.
• Nền dân chủ:
- Nền dân chủ là hình thái dân chủ gắn với bản chất, tính chất của nhà nước;
- Là trạng thái được xác định trong những điều kiện lịch sử cụ thể của xã hội có giai
cấp.
- Nền dân chủ do giai cấp thống trị đặt ra được thể chế hoá bằng pháp luật.
• Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ XHCN : Xây dựng nền dân chủ
XHCN:
- Là quy luật của sự hình thành và tự hoàn thiện của hệ thống chuyên chính vô sản 
Dân chủ vừa là mục tiêu , vừa là động lực của công cuộc xây dựng CNXH.
- Là quá trình vận động và thực hành dân chủ, biến dân chủ từ khả năng thành hiện
thực trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Là quá trình tất yếu diễn ra nhằm xây dựng, phát triển và hoàn thiện dân chủ, đáp
ứng yêu cầu của nhân dân.
- Là quá trình thực hiện dân chủ hoá đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của giai cấp
công nhân thông qua Đảng cộng sản.

Xây dựng nền dân chủ XHCN là một quá trình tất yếu của công cuộc xây dựng
CNXH.
Câu 25. Nhà nước XHCN là gì? Hãy nêu những đặc trưng và chức năng của nhà
nước CNXH.
• Khái niệm nhà nước XHCN :
- Là tổ chức mà thông qua đó, Đảng của GCCN thực hiện vai trò lãnh đạo đối với toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status