thiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải container - Pdf 25

Khit k mụn hc lun chng kinh t-k thut v thit k c s sn xut vn ti
LI NểI U
Giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt và có một vai
trò quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nó tham gia vào hầu hết các quá trình
sản xuất, vận chuyển hàng hoá và hành khách để thỏa mãn nhu cầu của xã hội,
đảm bảo cho quá trình sản xuất, lu thông hàng hóa đợc diễn ra liên tục và phát
triển. Đối tợng của vận tải là hành khách và hàng hóa, nhằm di chuyển từ nơi
này sang nơi khác đáp ứng nhu cầu của con ngời, từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
thụ. Đặc biệt đối với hàng hóa thì nó vận chuyển nguyên nhiên vật liệu, tham gia
trong quá trình sản xuất, lu thông.
Nhng vn ti ỏp ng c nhng yờu cu ra ú cũn ph thuc
vo rt nhiu yu t, trong ú phi k n quỏ trỡnh, hỡnh thnh v t chc cỏc
doanh nghip vn ti. Mt doanh nghip vn ti hỡnh thnh v phỏt trin c
phi qua giai on nghiờn cu d ỏn u t, tc l ng trờn gúc ca nh u
t thnh lp mt doanh nghip vn ti thỡ d ỏn ú phi c chp nhn.
D ỏn u t chớnh l quỏ trỡnh lp lun chng kinh t k thut. D ỏn
c chp nhn khi cụng tỏc lp lun chng kinh t k thut c lm mt cỏch
y khoa hc v chi tit t : Xỏc nh s cn thit u t - D ỏn tin kh thi
- D ỏn kh thi - Thit k k thut v thi cụng.
Trong mụn hc ó gii thiu cho ta cỏc lớ thuyt v lp lun chng kinh t
k thut, t ú sinh viờn s ỏp dng v bi thit k mụn hc thnh lp mt
doanh nghip vn ti sao cho cú hiu qu.
Trong bi s gii thiu cho chỳng ta cỏch thc thnh lp mt doanh
nghip vn ti container.
1
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
Thuyết minh thiết kế môn học
1. Mở đầu thiết kế môn học.
1.1. Đối tượng và nội dung môn học.
+ Môn học “ Luân chứng kinh tế kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
“ nhằm giới thiệu các kiến thức cơ bản về luận chứng kinh tế kĩ thuật, thiết kế

+ Nội dung thiết kế môn học: Trên cơ sở những dữ liệu đã cho của đầu
bài(quy mô, vị trí, loại phương tiện…) sinh viên tiến hành lập dự án khả thi lập
một cơ sở sản xuất vận tải.
2. Mở đầu của luận chứng kinh tế kĩ thuật.
2.1.Tên dự án: Dự án đầu tư công ty vận tải container Hà Tùng.
2.2. Chủ đầu tư: Tổng công ty vận tải Hà Tùng.
Địa chỉ : số 116 đường Trần Quang Khải – Thành phố Nam Định – Nam
Định.
Điện thoại : 0350836217.
Fax : 0350836217.
Công ty là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo quyết định số
194 ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải.
Ngành nghề đăng kí kinh doanh, theo đăng kí kinh doanh số 19484 cấp
ngày 19 tháng 4 năm 2000 là:
– Kinh doanh các dịch vụ vận tải vận chuyển hàng hóa – vận tải đường bộ
& đường thủy.
– Thi công các công trình phục vụ sản xuất vận tải.
– Sửa chữa cơ khí, bảo dưỡng các phương tiện vận tải.
Vốn điều lệ : 1000 tỉ VND.
2.3. Sự cần thiết đầu tư.
– Căn cứ vào tình hình thị trường vận tải container và nhu cầu của tổng
công ty Hà Tùng về mở rộng quy mô kinh doanh.
– Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội: hiện nay đất nước ta đang trong
thời kì hội nhập với các vùng kinh tế trên thế giới, do đó hàng hóa suất nhập
khẩu cũng có nhu cầu tăng theo. Đó là một nhu cầu tiềm năng trong một vài năm
tới, mặt khác trên thị trường trong nước vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu vận
tải bằng container, nhất là vận tải bằng ôtô. Các tuyến vận tải băng đường biển
3
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
chủ yếu là vận chuyển container tăng trong năm 2005 do xuất nhập khẩu nhiều

Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
– Luật doanh nghiệp năm 2000 quy định về việc thành lập doanh nghiệp
cổ phần.
– NĐ 141/1999/QĐ-BTC của bộ Tài chính về việc thu lệ phí thẩm định,
thiết kế kĩ thuật của dự án đầu tư xây dựng.
– Quy định 45/1999/QDD-BXD của bộ xây dựng về định mức chi phí tư
vấn đầu tư và xây dựng.
– NĐ 135/1999/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu
tư.
– NĐ 133/QĐ-BTC của bộ tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và
tính khấu hao tài sản cố định.
– Chị thị 566/1999/CT-BGTVT của bộ giao thông vận tải về tiêu chuẩn
quy phạm kĩ thuật xây dựng công trình giao thông.
– NĐ 172/1999/NĐ chính phủ quy định chỉ tiêu pháp lệnh bảo vệ công
trinh gao thông đường bộ.
– Quyết định 115/2004/QĐ-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2004, Bộ Công
nghiệp ban hành quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô.
– Nghị định 182/2004/NĐ-CP Chính phủ ngày 29/10/2004 về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
– Thông tư số 10/2004/TT-BGTVT ngày 23/6/2004 của Bộ Giao thông
Vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 của
Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế.
– Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các
tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã
ban hành.
– Thông tư số 03/2004/TT-BKH ngày 29/06/2004 hướng dẫn trình tự thủ
tục đăng ký kinh doanh, thay thế cho Thông tư số 08/2002/TT-BKH
– Văn bản 4448/TC-QLCSS của bộ tài chính hướng dẫn xử lí một số
vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
– Thông tư 054/1999/TT-BKH hườnd dẫn quản lý các dự án quy hoạch.

– Khoảng cách vận chuyển.
6
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
– Các công ty, doanh nghiệp vân chuyển chính, năng lực từng công ty,
khối lượng thực tế đáp ứng hiện nay, thị phần của các doanh nghiệp.
– Các phương thức vận tải cùng tham gia, thi phần các phương thức.
– Cước phi vận chuyển hàng container hiện nay.
Từ đó ta có thể phân tích khả năng đáp ứng của công ty, xác định được thị
trường mà ta chiếm lĩnh, cũng như tính toán được quy mô phương tiện, vốn đầu
tư.
3.4.1. Nhu cầu thị trường.
– Việt Nam là một nước đang phát triển, nhu cầu hội nhập kinh tế rất lớn
chính vì thế các năm gần đây số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu rất lớn, và nhu
cầu hàng hóa nội địa cung rất phát triển theo nhu cầu của người dân. Mặt khác
nhu cầu về đảm bảo hàng hóa cũng được nâng cao, đối với hàng hóa suât nhập
khẩu phần lớn được chuyên trở bằng container. Chính vì vậy nhu cầu vận
chuyển hàng hóa container các năm gần đây đều tăng nhanh chóng, mỗi năm
đều tăng bình quân 25,75% được thể hiện qua các giai đoạn sau:
Dự báo hàn vận chuyển hàng container trong năm 2000-2010.
Khối lượng và loại hàng.
Khối lượng hàng.
(đơn vị 1000T)
Khối lượng hàng
container.
(đơn vị 1000T)
2000 2010 2000 2010
+ Tổng khối lượng hàng
SNK.
- Trong đó hàng khô.
+ Hàng suất khẩu.

80000
90000
100000
2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010
SỐ TẤN CONTAINER
– Như vậy lượng container qua các năm đều tăng trưởng mạnh lên nhu
cầu về các doanh nghiệp vận tải container rất lớn, sự phát triển của các doanh
nghiệp cũng phải tăng tương ứng như thế.
– Doanh nghiệp thành lập tại thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng nhu cầu
chuyên trở container tại cảng vào trong nội địa. Vì vậy ta cũng phải nghiên cứu
thị trường container tại cảng.
Dự báo hàng bằng container qua đường biển Việt Nam. ( Đơn vị 1000T)
SỐ
TT
Tên Cảng.
Khối lượng hàng
thông qua.
Trong đó
container.
Tốc độ tăng
trưởng.
2000 2010 2000 2010
1994-
2000
2000-
2010
1 Hải Phòng 5.000 7.000 1.500 3200 22.25 8.6
2 Cái Lân 2.500 18.600 240 2.500 26
3 Nghệ An 1.400 2.700 500 1.170 8.9
4 Đà Nẵng 2.200 8.400 1.000 4.000 37.0 14.9

Đường ôtô. 10% 227.000 TEU
– Trong vận tải container bằng đường bộ hiện nay có rất nhiều các doanh
nghiệp tham gia, đáng kể nhất là các doanh nghiệp và thị phần của chúng là:
Biểu đồ thị phần các doanh nghiệp trong vùng.
9
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
THỊ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP
50%
20%
10%
10%
10%
Tổng công ti vận tải container quốc tế
Công ti vận tải đa phương thức Thanh
Tùng
Công ti vận tải container Hải Phòng
Các doanh nghiệp khác
Thị phần chưa đáp ứng được
3.4.3. Nhu cầu vận chuyển container trên các tuyến đường chính.
Khi thành lập công ty vận chuyển container Hà Tùng ta đã nghiên cứu
thị trường vận tải container tại Hải Phòng và thấy được các tuyến đường chiếm
1 tỷ trọng lớn trong vận chuyển đó là : Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Móng
Cái (Quảng Ninh), Hải Phòng – Hải Dương, Hải Phòng–Thanh Hoá, Hải Phòng
– Nam Định,…
Công ty sẽ được thành lập tại Hải Phòng, là điểm đầu mối chuyển
container từ cảng Hải Phòng tới các thành phố và tỉnh lận cận như : Hà Nội,
Quảng Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thanh hoá,… các khu công nghiệp công
nghiệp ở miền Bắc như : khu công nghiệp Kiến An, Đồng Văn, Sài Đồng, Nam
Thăng Long,…. Các trung tâm kinh tế lớn .
Bảng nhu cầu vận chuyển trên các tuyến chính:

TT Loại phương tiện Cơ cấu Số lượng (xe)
1 Xe nhỏ 30% 42
2 Xe cỡ trung bình 25% 35
3 Xe cỡ lớn 45% 63
4 Tổng 140
Xác định khả năng cung ứng của công ty:
Ta lấy trung bình phương tiện 1 ngày chạy 3chuyến.
– Giờ làm việc trong ngày của công ty : T
h
= 16 (giờ / ngày ).
– Vận tốc kĩ thuật của phương tiện : V
t
= 50 (km/h ).
– Tác nghiệp đầu cuối : T
d/c
= 2 ( giờ).
– Hệ số sử dụng trọng tải : γ = 1.
– Hệ số sử dụng quãng đường : β = 0.85 .
– Hệ số vận doanh : α
vd
= 0.8.
– Quãng đường huy động : l

= 0 (km)
– Quãng đường ngày đêm của phương tiện lấy trung bình vào khoảng
200 km
L
ngđ
= 300 (km).
– Thời gian lăn bánh :

=1204.875 (TEU.km).
Vậy lượng luân chuyển trong 1 năm của toàn công ty là :
P
năm
= P
ngày
* 365 * α
vd
* Ac = 49255290 (TEU.km).
Khối lượng vận chuyển trong năm :
Q
năm
= Zc * q * γ * β * 365 * α
vd
* Ac = 164184.3 (TEU).
(Bảng tổng hợp kết quả .
TT Chỉ tiêu Kết quả
1 Quãng đường ngày đêm 300 km
2 Số xe có 140 xe
3 Thời gian làm việc trong ngày 12 h
4 Thời gian 1 chuyến 4 h
5 Khối lượng vận chuyển trong năm 164184.3 TEU
6 Lượng luân chuyển trong năm 49255290 TEU.km
Vậy công ty sẽ đáp ứng 35.7% lượng luân chuyển, và 98% khối lượng
vận chuyển container trong năm tuyến đường chính
3.6. Dự báo thị trường trong tương lai.
Tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong 5 năm trở lại đây rất phát triển
trung binh là 8% / năm và Việt Nam đang đứng trước cơ hội là gia nhập WTO
và các tổ chức kinh tế trên thế giới, chính vì vậy lên hàng hoá suất nhập khẩu sẽ
tăng đột biến nhất là hàng hoá vận chuyển bằng container. Theo dự báo thì tốc

= 2 ( giờ).
– Hệ số sử dụng trọng tải : γ = 1.
– Hệ số sử dụng quãng đường : β = 0.85 .
– Hệ số vận doanh : α
vd
= 0.8.
– Quãng đường huy động : l

= 0 (km)
Ta tính năng suất phương tiện:
 Đối với loại phương tiện nhỏ trở được 1 TEU:
Tính cho 1 ngày:
13
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
WQ
1
= A
1
* Z
c
* q * γ * β = 42 * 3 * 1* 0.85 =
107.1 (TEU/ngày).
Tính cho 1 năm:
Q
1
năm
= WQ
1
* 365 * α
vd

c
* q * γ * β = 63 * 3 * 2 * 1 * 0.85 = 321.3
(TEU/ngày).
Tính cho 1 năm:
Q
3
năm
= WQ
3
* 365 * α
vd
= 321.3 * 365 * 0.8 = 93819.6
(TEU/năm).
Tổng khối lượng vận chuyển là :
∑Q = Q
1
năm
+ Q
2
năm
+ Q
3
năm
= 164184.3
Vậy công ty đáp ứng được : 71.3 % nhu cầu thị trường.
4.2. Hình thức đầu tư.
Do đặc điểm là công ty tư nhân trực thuộc tổng công ty Hà Tùng lên dự
án này được đầu tư trực tiếp, đầu tư hoàn toàn mới, và dung vốn tự có là 70%,
vốn vay thương mại là 30%.
5.Xác định chương trình sản xuất kinh doanh.

* Sửa chữa lớn : Khi xe đã được sử dụng rất lâu hay chạy 1 số km lớn, co
nhiều hỏng hóc đòi hỏi phai có sự tu bổ, thay thế lớn thì được đưa vào SCL.
Nhằm phục hồi trạng thái kỹ thuật của phương tiện. SCL có thể tiến hành đối
15
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
với toàn bộ xe hay có thể tiến hành riêng biệt ở các bộ phận hỏng hóc : thân vỏ,
gầm bệ. máy, hệ thống điện…
Trên là những hoạt động cung cấp dịch vụ đi kèm với sản xuất vận tải, các
hoạt động phụ khác như : trông giữ phương tiện, lắp ráp phương tiện, cho thuê
điểm đỗ các phương tiện khác.
5.2.Xác định chương trình sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm chính công ty đáp ứng thị trường bao gồm sản phâm vận tải,
bảo dưỡng sửa chữa các cấp, kinh doanh một số lĩnh vực liên quan mà đã trình
bày ở trên. Để xác định được chương trình sản xuất của công ty ta phải đi xác
định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các sản phẩm cung ứng ra thị trường như:
khối lượng sản phẩm, kĩ thuật sản xuất, năng suất phương tiện, năng suất xưởng
bảo dưỡng sửa chữa, nhu cầu có thể đáp ứng của nó.Ta có thể đi xác định riêng
từng loại sản phẩm từ đó có định hướng sản xuất kinh doanh. Bao gồm hai phần
đó là xác định sản phẩm, và lao động thực hiện.
5.2.1.Xác định khối lượng sản phẩm.
Sản phẩm gồm có sản phẩm vận tải, sản phẩm bảo dưỡng sửa chữa, sản
phẩm khác,…
* Trong lĩnh vực vận tải : ta sẽ xác định các chỉ tiêu khai thác của phương
tiện trong qua trình vận chuyển container, bao gồm:
+ Khối lượng vận chuyển một chuyến : WQ
c
= q * γ .
+ Số chuyến trong một ngày : Z
c
= T

= 0.8; L
ngđ
= 300 km; T
H
= 12h ; T
c
= 4h; γ=1; β=0.85.
– Đối với phương tiện loại nhỏ : q = 1
→ Q
năm
= 1 * 3 * 365 * 0.8 * 1 * 0.85 = 744.6 TEU.
16
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
→ P
năm
= Q
năm
* 300 = 223380 TEU.km
– Đối với phương tiện loại trung bình : q = 1.5
→Q
năm
= 1.5 * 3 * 365 * 0.8 *1*0.85 = 1116.9 TEU.
→ P
năm
= Q
năm
* 300 = 335070 TEU.km
– Đối với phương tiện loại lớn : q = 2
→ Q
năm

L
Ni
+
−=

Ni : Số lần bảo dưỡng sửa chữa cấp i trong một kỳ.
L : Quãng đường xe chạy trong một kỳ.
Li : Định ngạch của của cấp bảo dưỡng thứ i.
L
i+1
: Định ngạch của cấp bảo dưỡng cao hơn cấp i.
Chọn chu kỳ hoạt động của phương tiện là 1 năm, coi như phương tiện
chạy trên đường loại I .
Quãng đường tính cho 1 phương tiện chạy trong 1 năm là:
17
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
L = L
ngđ
* 365 * α
vd
= 300 * 365 * 0.8 = 87600 km.
Chọn định ngạch bảo dưỡng:
SCTX BDSC I BDSC II SCL
2.000 km 8.000 km 16.000 km 480.000 km
Áp dụng công thức ta có :

1Li
L
Li
L

16000
87600
N
bdcII
=−=
lần
+ Số lần sửa chữa lớn tính cho 1 xe trong 1 năm :
N
SCL
= 87600 / 480000 = 0.18 lần
→ ∑Nbdtx = 140 * 33 = 4620 lần
→ ∑NbdcI = 140 * 6 = 840 lần
→ ∑NbdcII = 140 * 5 = 700 lần
→ ∑NSCL = 140 * 0.18 = 25 lần
* Bảo quản phương tiện: Do các loại phương tiện đều là phương tiện
chuyên dụng trở container lên giá trị lớn nhưng kích thước quá cỡ vì thế công
tác bảo quản tương đối khó khăn. Đối với công ty sẽ bảo quản phương tiện tại
các gara có mái che, phương tiện sau khi hoạt động ngày xong sẽ trở về gara
thực hiện bảo dưỡng ngày và bảo quản ngay trong gara.
Trong ngày phương tiện hoạt động 12h và thực hiện 3 chuyến vì thế
phương tiện sẽ bảo quản ở trong gara là 12h.Trong toàn công ty có 140 phương
18
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
tiện nên thời gian bảo quản trong gara trong 1 đơn vị ngày đêm được tính như
sau:
T
bảo quản
= 140 * 12 = 1680 h → T
bảo quản năm
= 1680 * 365 = 613200 h

như sản phẩm.
* Lĩnh vực vận tải : giờ công lái phụ xe, điêu hành, thanh tra giám sát. Ta
đi xây dựng định mức giờ công cho 1 giờ xe vận doanh:
Bảng định mức giờ công cho 1 giờ xe vận doanh:
STT Loại lao động
Định mức giờ công
( giờ / 1giờ xe vận doanh)
1 Lái xe 1.43
2 Phụ xe 1.37
19
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
3 Lao động quản lý 0.07
4 Nhân viên giám sát 0.07
5 Tổng 3.00
Vậy giờ công lái xe của toàn công ty trong 1 năm là :
G
láixe
= Ac * 1.43 * T
lb
* Zc * 365 * α
vd

= 140 * 1.43 * 2 * 3 * 365 * 0.8 = 350750 h
Giờ công phụ xe của toàn công ty trong 1 năm là :
G
phụxe
= Ac * 1.37 * T
lb
* Zc * 365 * α
vd

2 Loại trung bình 0.5 35 55 80 1100
3 Loại lớn 0.6 50 70 100 1200
+ Số giờ công bảo dưỡng ngày của toàn công ty trong 1 năm :
∑Tngày = 365 * αvd * ∑Ai * Ti = 365* 0.8* (0.4*42 + 0.5*35 + 0.6 * 63) =
21051 h
+ Số giờ công bảo dưỡng thường xuyên của toàn công ty trong 1 năm :
20
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
∑Tbdtx = số lần BDTX * ∑Ai * Ti = 33 * (24*42 + 35*35 + 50 * 63)
= 177639 h.
+ Số giờ công bảo dưỡng cấp I của toàn công ty trong 1 năm :
∑TbdcI = số lần BDI * ∑Ai * Ti = 6 * (40*42 + 55*35 + 70 * 63)
= 48090 h.
+ Số giờ công bảo dưỡng cấp II của toàn công ty trong 1 năm :
∑TbdcII = số lần BDII* ∑Ai * Ti = 5 * (60*42 + 80*35 + 100 * 63)
= 58100 h.
+ Số giờ công sửa chữa lớn của toàn công ty trong 1 năm :
∑Tbdtx = số lần SCL* ∑Ai * Ti = 0.18 * (1000*42 + 1100*35 + 1200 *
63)
= 156100 h
→ Tbdsc = ∑Ti = 317780 h .
Bảng giờ công của toàn công ty trong 1 năm.
STT Danh mục Số giờ công Đơn vị Tỉ trọng
1 Số giờ công lái xe 350750 Giờ 14.7%
2 Số giờ công phụ xe 336033 Giờ 14%
3 Số giờ công quản lý 343340 Giờ 14.4%
4 Số giờ công giám sát 171670 Giờ 7.2%
5
Số giờ công quản lý
gara

5 Vệt bánh sau 2600 2650 2700
6 Trọng tải 25 40 50
7 Tự trọng 15 25 35
8 Khoảng cách gầm xe 195 200 202
9 Tỷ số nén 27,500 29,600 38,500
10 Công thức lốp 8.25-16 9.00-18 12.63-20
11 Kích thước rơmóc 12650*1200*3160 12760*1120*3200 12856*1235*3213
12 Vận tốc kỹ thuật 50 50 50
13 Vận tốc lớn nhất 100 100 110
6.2.Lựa chọn và trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ.
Việc lựa chọn các dây chuyền công nghệ phuộc vào nhiều yếu tố đó là
quy mô doanh nghiệp, khả năng phát triển mở rộng, kiểu đặc tính của phương
tiện, chương trình sản xuất và quá trình sản xuất, điều kiện khai thác và khí hậu,
đặc điểm khu đất và phương pháp thi công xây dựng….
Doanh nghiệp vận tải có thể có các chức năng khác nhau : chức năng bảo
dưỡng, chức năng vận tải….Chức năng được thể hiện cụ thể bằng các quy trình
công nghệ. Trong số các cơ sở sản xuất vận tải thì cơ sở khai thác và bảo
22
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
dưỡngphương tiệnvận tải có chức năng phức tạp nhất đó là gara tổng hợp. Vì
vậy ta đi sâu vào lực chọn công nghệ thiết kế các gara tổng hợp. Qua quá trình
thiết kế công ty đã lựa chọn được quy trình công nghệ của 1 gara tổng hợp.
Sơ đồ quy trình công nghệ một gara tổng hợp.
*Quy trình công nghệ gara tổng hợp :
Phương tiện sau khi hoạt động trong ngày sẽ trỏ về gara bảo quản theo
trình tự nhất định. Phương tiện vào bộ phận giao nhận rồi lái xe đưa xe vào trạm
bảo dưỡng hàng ngày để tiến hành bảo dưỡng ngày gồm có: lau chùi, rửa xe,…
đảm bảo tình trạng kỹ thuật ngày mai tiếp tục hoạt động tiếp. Tùy thuộc vào tình
trạng kỹ thuật của phương tiện sẽ đượcđưa vào SCTX hay bảo dưỡng định kỳ.
Sau khi bảo dưỡng xe xong thi xe được đưa vào gara bảo quản. Rồi sáng

THỐNG
ĐỘNG

Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
Trang thiết bị được phân thành rất nhiều các loại, tùy thuộc vào đặc điểm
tính chất và mục đich sử dụng ta có thể phân thành các trang thiết bị như : trang
thiết bị phục vụ trong công tác quản lý, phục vụ cho quá trình sản xuất vận tải,
bảo dưỡng sửa chữa, xếp dỡ, lưu thông sản phẩm…
Ở công ty ta có thể phân thành trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác
quản lý, và trang thiết bị phục vụ bảo dưỡng sửa chữa.
Bảng danh mục thiết bị văn phòng cần đầu tư:
TT Danh mục Đơn giá (VNĐ) Đơn vị
1 Máy vi tính 6.000.000 Chiếc
2 Máy in 3.000.000 Chiếc
3 Máy FAX 3.000.000 Chiếc
4 Điều hoà 8.000.000 Chiếc
5 Điện thoại cố định 1.000.000 Chiếc
8 Bộ bàn ghế văn phòng 5.000.000 Bộ
9 Các thiết bị khác 5.000.000 Bộ
Bảng danh mục thiết bị bảo dưỡng sửa chữa chính cần đầu tư:
TT Thiết bị.
Đơn
vị
Tính
.
Số
lượng
.
Nguyên
giá.

24
Khiết kế môn học luận chứng kinh tế-kĩ thuật và thiết kế cơ sở sản xuất vận tải
8 Súng vặn bu lông các loại. Cái 80 2.5 101.234 4
9 Tăng phô hàn điện. Cái 6 3 9.23 4
10 Máy hàn rút tôn. Bộ 4 23.268 46.536 4
11 Sơn phun, dây. Bộ 4 5 9.876 4
12
Bộ dụng cụ sửa chữa cầm
tay.
Bộ 12 12 72.43 4
13
Cột trống lo xo và bộ bệ
nâng 1200 daN.
Bộ 2 10.896 10.896 4
14
Máy rửa CA KRAWZLE
895.
Cái 2 49 49.98 3
15
Thiết bị cân bánh & phụ
tùng.
Bộ 2 84.083 84.093 4
16 Bệ đỡ gọt chân lốp. Bộ 2 23.070 23.070 4
17 TB 1.00 PCE 9.5047.OE. Bộ 2 25.850 25.850 4
18 Máy rửa cao áp và các PK. Bộ 2 14.550 14.550 4
19
Máy móc thiết bị công tác
khác.
- - - 61.82 3
5.464.254


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status