Phân tích và so sánh giữa loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh theo qui định của luật - Pdf 25

MỤC LỤC
Mở đầu 2
Chương I
Doanh nghiệp tư nhân 3
Chương II
Công ty hợp danh 6
Chương III
Nhận xét doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh 10
Kết luận 12
1
MỞ ĐẦU
Các cá nhân, tổ chức khi đủ các điều kiện theo qui định của pháp luật đều có
quyền tham gia vào hoạt động sản xuất- kinh doanh, dưới nhiều hình thức khác
nhau: có thể thành lập doanh nghiệp, có thể thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, có thể
dưới hình thức cá nhân kinh doanh, nhóm kinh doanh nhỏ…Lựa chọn hình thức
kinh doanh nào có lợi nhất trong điều kiện, hoàn cảnh của mình, trong điều kiện
phát triển kinh tế thị trường?- Đó là điều băn khoăn của không ít người khi chuẩn
bị bước vào “ thương trường”- Làm sao vừa phù hợp với khả năng của mình, vừa
an toàn, vừa có sức cạnh tranh cao nhất? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cần phải
tìm hiểu rõ những loại hình doanh nghiệp. Sau đây tôi muốn đi sâu vào phân tích
và so sánh giữa loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh theo qui định
của Luật Doanh nghiệp 2005.
2
CHƯƠNG I
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
I. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân:
1/ Khái niệm:
Điều 99 Luật doanh nghiệp định nghĩa: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh của
một cá nhân và không có tư cách pháp nhân.

chưa chặt chẽ, ít kinh nghiệm nên dễ bị đổ vỡ, lợi dụng kẽ hở của pháp luật làm ăn
3
phi pháp, lừa đảo, trốn thuế Vì vậy nó cần phải được quản lý chặt chẽ hơn, ngày
21/12/1990 Quốc hội đã thông qua Luật doanh nghiệp tư nhân và luật công ty
nhằm tạo điều kiện cho loại hình kinh tế này phát huy được những mặt mạnh, đảm
bảo cho những người có vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh một cách ổn định
lâu dài, hạn chế những biểu hiện tiêu cực của nó.
II. Thành lập và đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân:
1/ Thành lập doanh nghiệp tư nhân:
Cá nhân được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân phải có đủ điều kiện:
- Người Việt Nam, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam. Nếu người nước
ngoài không thường trú ở Việt Nam muốn thành lập doanh nghiệp chỉ có thể thành
lập loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài.
- Người đứng ra thành lập doanh nghiệp tư nhân phải là người có đủ năng lực
hành vi dân sự, là người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người không bị
tòa án tước quyền hành nghề vì phạm vào các tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh
doanh trái phép, trốn thuế và không phải là chủ doanh nghiệp tư nhân mới bị
phá sản.
+/ Ngành nghề kinh doanh: không thuộc ngành nghề mà pháp luật cấm.
+/ Tên doanh nghiệp đặt không trùng hoặc nhầm lẫn tên của doanh nghiệp
khác.
2/ Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân:
Theo quy định mới về việc thành lập doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh
nghiệp tư nhân không cần có bước xin thành lập doanh nghiệp mà chỉ cần thực
hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo các trình tự sau:
Bước 1: Lập hồ sơ đăng ký kinh doanh là đơn xin đăng ký kinh doanh.
Nội dung đơn trình bày những nội dung sau đây: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ
sở chính của doanh nghiệp; mục tiêu và ngành nghề kinh doanh; vốn đầu tư ban
đầu của chủ doanh nghiệp. Nếu kinh doanh một số ngành nghề đặc biệt cần chứng
chỉ hành nghề hoặc đòi hỏi vốn pháp định thì chủ doanh nghiệp phải trình đủ các

- Nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Nghĩa vụ ưu tiên tuyển lao động trong nước và đảm bảo các quyền lợi của
người lao động theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa đúng tiêu chuẩn đã đăng ký.
IV. Giải thể doanh nghiệp tư nhân:
1/ Các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể:
Giải thể doanh nghiệp tư nhân là quyền của chủ doanh nghiệp. Trường hợp
giải thể là trường hợp chủ doanh nghiệp không muốn tiếp tục kinh doanh nữa nên
quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp bị
thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh.
Điều kiện để giải thể doanh nghiệp là: chủ doanh nghiệp đảm bảo thanh toán
hết các khoản nợ của doanh nghiệp và thanh lý hết các hợp đồng đã được ký kết.
2/ Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân:
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày quyết định giải thể, chủ doanh nghiệp phải
gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người có
quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan và người lao động trong doanh nghiệp.
Quyết định phải được niêm yết tại trụ sở chính của doanh nghiệp, đăng báo về
quyết định giải thể doanh nghiệp trên 3 số báo liên tiếp của báo địa phương và báo
trung ương.
Thanh toán hết các khoản nợ và gửi hồ sơ về giải thể đến cơ quan đăng ký
kinh doanh. Sau 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan đăng ký kinh doanh phải
xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
*/ Trường hợp doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt
động kinh doanh đến mức không thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn, tức là
lâm vào tình trạng phá sản thì doanh nghiệp đó phải giải quyết theo thủ tục phá
sản.
5
CHƯƠNG II
CÔNG TY HỢP DANH
I. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh:

:
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành
viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định
tại Điều lệ công ty.
- Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh
doanh đã đăng ký; đàm phán và ký kết hợp đồng, thoả thuận hoặc giao ước với
những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty.
6
- Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành,
nghề kinh doanh đã đăng ký; nếu ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc
kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và
lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước.
- Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền
nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó.
- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình
kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty
bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết.
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy
định tại Điều lệ công ty.
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại
theo tỷ lệ góp vốn vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.
- Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì
người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã
trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành
thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
- Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
b/ Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ:
- Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực,
cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả thành
viên.

sổ biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty.
- Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
- Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các
ngành, nghề đã đăng ký của công ty.
- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp,
cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
trường hợp chết hoặc bị Toà tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành
viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty.
- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn
góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản.
- Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
b/ Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ:
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp.
- Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh
doanh nhân danh công ty.
- Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
IV. Giải thể công ty hợp danh:
Công ty giải thể trong các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia
hạn.
- Theo quyết định của tất cả thành viên hợp danh.
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật
doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục.
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản
khác. Thủ tục giải thể thực hiện theo Điều 158 Luật doanh nghiệp.
8

- Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của
công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên còn lại.
- Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện
kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi
ích của tổ chức, cá nhân khác.
- Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình tại công
ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn
lại.
9
- Mới chỉ được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2000 nên trên thực tế
loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến.
III. So sánh doanh nghiệp tư nhân với công ty hợp doanh:
1/ Giống nhau:
- Loại hình doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn.
- Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.
2/ Khác nhau:
Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh
Bản chất Doanh nghiệp một chủ.
Công ty đối nhân, giữa các thể
nhân hay pháp nhân, thường là
quen biết mật thiết với nhau.
Thành viên Một thành viên, là cá nhân.
Có hai loại thành viên: thành viên
hợp danh và thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá
nhân, có trình độ chuyên môn và
uy tín nghề nghiệp
Tư cách pháp
nhân
Không có tư cách pháp

Cơ cấu tổ
chức, quản lý
Chủ doanh nghiệp tư nhân
có toàn quyền quyết định,
có thể thuê người khác
quản lý doanh nghiệp,
nhưng vẫn phải chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động
kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các thành viên hợp danh có quyền
ngang nhau khi quyết định các vấn
đề quản lý công ty. Cơ cấu tổ chức
quản lý công ty hợp danh do các
thành viên hợp danh thoả thuận
trong Điều lệ Công ty.
10
KẾT LUẬN
Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh
là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín
doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính
phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt nam hiện có Luật Doanh
nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, luật Hợp tác xã, luật Các tổ chức tín dụng,
luật Đầu tư nước ngoài. Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status