Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN – Chi nhánh
EBIT – Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (earnings before interest and
taxes)
EBITDA – Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (earnings before
interest, taxes, depreciation and amortization)
EBT – Lợi nhuận trước thuế (Earnings before taxes)
GDP – Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
HĐQT – Hội đồng quản trị
HĐTV – Hội đồng thành viên
LNTT – Lợi nhuận trước thuế
LNST – Lợi nhuận sau thuế
MTS – Công ty Cổ phần Vật tư – TKV
NI – Lợi nhuận sau thuế (Net income)
ROA – Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (Return on total
assets)
ROE – Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (Return on
common equity)
ROS - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return on sales)
TKV – Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam
TNDN – Thu nhập doanh nghiệp
TNHH – Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ – Tài sản cố định
TVN – Than Việt Nam
VAT – Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax)
trường, đánh bại các đối thủ cạnh tranh, khẳng định được vị trí của mình trên
thương trường và tạo ra nguồn tích lũy quan trọng cho nền kinh tế.
Với Công ty Cổ phần Vật tư – TKV nói chung và chi nhánh Hà Nội nói
riêng, là một doanh nghiệp vừa trải qua quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp, từ
một doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước, là công ty con của Tập đoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản Vinacomin, trở thành một doanh nghiệp có vốn cổ
phần của Nhà nước, doanh nghiệp đang dần trở lên độc lập và phải tự chịu trách
nhiệm về các hoạt động của mình. Do đó, không ngừng nâng cao lợi nhuận, nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những mục tiêu quan trọng của
doanh nghiệp. Mặc dù trong giai đoạn trước khi cổ phần hóa, chi nhánh đã có
những đóng góp nhất định cho công ty và tập đoàn, cơ sở vật chất được cải thiện,
đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn, nhưng với vị thế và năng lực của chi
nhánh thì tiềm năng của chi nhánh chưa được khai thác hết. Đặc biệt khi công ty
đã cổ phần hóa thì chi nhánh Hà Nội ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn
trong việc khẳng định sự vươn mình ra các thị trường mới của công ty. Đây cũng
là một thách thức lớn với chi nhánh khi thói quen hoạt động như một doanh
nghiệp Nhà nước có thể vẫn còn tồn tại. Thêm nữa, vấn đề lợi nhuận còn vô cùng
5
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
quan trọng trong việc tiến tới trở thành một công ty cổ phần đại chúng của công
ty trong vài năm tới.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của lợi nhuận, cùng với những kiến thức
học được trên nhà trường và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật tư -
TKV– Chi nhánh Hà Nội, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty trong ba năm từ 2011 đến năm 2013, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV–
Chi nhánh Hà Nội”
Nội dung bài chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
hao, lãi vay và thuế TNDN sau khi trừ đi khấu hao tài sản cố định.
Lợi nhuận trước thuế (EBT): là lợi nhuận trước lãi vay và thuế sau khi trừ
đi khoản lãi vay phải trả cho chủ nợ.
Lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng (NI): là khoản lợi nhuận có được
sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế được tính trên khoản lợi nhuận
chịu thuế.
7
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
Doanh thu
Giá vốn
hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán
hàng và quản lý
Lợi nhuận trước khấu hao, lãi vay và thuế
Chi phí
khấu hao
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Chi phí
lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Thuế
TNDN
Lợi nhuận ròng
Sơ đồ 1: Hệ thống lợi nhuận doanh nghiệp
1.1.2. Các quan điểm về lợi nhuận trong lịch sử và nguồn gốc của lợi nhuận
Theo từng quan điểm, góc độ xem xét, các nhà khoa học đưa ra các quan
điểm về lợi nhuận khác nhau:
Quan điểm của phái trọng thương: “lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông
động này thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp
- Hoạt động tài chính: là hoạt động liên quan tới việc đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn nhằm kiếm lời như đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho
thuê tài sản, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ…
- Hoạt động bất thường: là các hoạt động ngoài các hoạt động kinh doanh
trên, diễn ra không diễn ra thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính,
nhưng ít có khả năng xảy ra như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, vi phạm
hợp đồng, tranh chấp giữa các bên liên quan, …
1.1.4. Vai trò của lợi nhuận
1.1.4.1. Đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu mà doanh nghiệp thu
được với các khoản chi phí bỏ ra để thu được các khoản doanh thu đó. Khi hiệu
số giữa hai chỉ tiêu kinh tế này càng lớn,thì doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả,
có lãi. Ngược lại chỉ tiêu lợi nhuận càng nhỏ và có xu hướng âm thì chứng tỏ
doanh nghiệp đang trong tình trạng hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ
bù chi, hàng hoá không tiêu thụ được.Tình trạng này cho thấy doanh nghiệp hiện
9
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
nay không đáp ứng được nhu cầu đặt ra của người tiêu dùng, của thị trường về
hàng hoá và dịch vụ. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh phải có đề ra được những biện pháp,nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị
trường nhằm tăng doanh thu và có những biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh
doanh.
Các doanh nghiệp trong từng giai đoạn có thể có những định hướng hoạt
động khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng đều là lợi nhuận. Lợi nhuận vừa là
mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp. Khi sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí nhất định
để phục vụ cho quá trình kinh doanh như thuê mặt bằng, chi phí nhân công, chi
Khi doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện
nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước và xã hội. Khi doanh nghiệp có lợi nhuận sẽ
phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo ra nguồn ngân sách góp phần vào sự
tăng trưởng kinh tế và phát triển của đất nước.
Đồng thời khi thu nhập tăng lên, tích lũy đủ, doanh nghiệp tiến hành mở
rộng sản xuất sẽ tạo ra các cơ hội việc làm, đồng thời tiêu thụ và sản xuất nhiều
loại sản phẩm hàng hóa hơn, đóng góp vào sự tăng trưởng GDP, tăng trưởng kinh
tế xã hội. Khi nền kinh tế phát triển, nền kinh tế sẽ có tác động ngược lại với
doanh nghiệp, tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, là
động lực cho các doanh nghiệp phát triển.
1.2. Phương pháp xác định và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.1. Phương pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất
thường. (PGS.TS.Lưu Thị Hương, Chương 7, giáo trình Tài chính doanh nghiệp,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005).
Lợi nhuận
trước thuế
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận
hoạt động sản xuất
kinh doanh
+
Lợi nhuận từ
hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận từ
hoạt động
giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khấu phải nộp.
Doanh thu này là bộ phần doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số doanh thu, quyết đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh thu được xác
định, khi người mua chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc doanh
nghiệp đã thu tiền về hay chưa. Doanh thu bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)
nếu tính theo phương pháp trực tiếp và không bao gồm VAT nếu tính theo
phương pháp khấu trừ. Tổng tiền thu về trong kì là tổng tiền mà doanh nghiệp
thu được từ hoạt động bán hàng trong kì là bao gồm khoản tiền thu được từ
khách hàng nợ từ kì trước, hoặc tiền ứng trước của khách hàng để mua hàng.
Tiền thu về trong kì,có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng doanh thu trong kì của
doanh nghiệp.
Giảm giá hàng bán: số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm cho người
mua vì các nguyên nhân do doanh nghiệp như hàng kém chất lượng, sai tiêu
chuẩn, hoặc do chính sách giảm giá, khuyến mại, hoặc ưu tiên cho khách hàng
12
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
mua nhiều (bớt giá) hoặc mua trong một khoảng thời gian của doanh nghiệp (hồi
khấu).
Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ bị khách
hàng trả lại do lỗi thuộc về doanh nghiệp như vi phạm hợp đồng, hàng sai tiêu
chuẩn,…
Thuế tiêu thụ: bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế doanh
thu là nghĩa vụ của.doanh nghiệp với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Xác định các chi phí:
Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và thuế phải nộp.
Tổng giá trị giá.vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kì chi phí mua thực tế của
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành và
quản lý sản xuất kinh doanh, hành chính cho toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản
phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kì.
Thuế gián thu trong khâu tiêu thụ bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu tính
theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
1.2.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính
=
Doanh thu
hoạt động tài chính
-
Chi phí
hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Thu lãi tiền gửi ngân hàng
- Thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu từ hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh
- Thu từ cho thuê tài sản
- Thu từ các hoạt động đầu tư khác
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí mua bán các loại chứng khoán, bao gồm cả tổn thất trong đầu tư
nếu có
- Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán
- Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh liên kết (không bao gồm phần góp
vốn liên doanh)
- Chi phí cho thuê tài sản
nhuận trong tổng lợi nhuận trong kì hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.1.4. Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp.
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận
trước thuế
x
Thuế suất thuế
TNDN
Lợi nhuận sau thuế =
Lợi nhuận trước
thuế
-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.2.2. Phân phối lợi nhuận
1.2.2.1. Đối tượng thực hiện
Việc phân phối lợi nhuận và sử dụng các khoản lợi nhuận sau thuế theo
đúng quy định của pháp luật thực hiện do quyết định của Chủ tịch hội đồng quản
trị, giám đốc (với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị). Việc trích lập và sử
dụng quỹ công khai với tập thể lao động của doanh nghiệp và cơ quan quản lý
của Nhà nước. Các cơ quan có trách nhiệm của.Nhà nước có trách nhiệm kiểm
tra việc phân phối các khoản lợi nhuận sau thuế, việc trích lập và sử dụng các
quỹ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2. Điều kiện phân chia lợi nhuận
Đối với Công ty TNHH: trong Luật Doanh ngiệp 2005 - Điều 61 quy
định: Điều kiện để chia lợi nhuận là công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các
- Phân chia lợi nhuận cho các chủ sở hữu doanh nghiệp, trả cổ tức cho cổ đông
Tùy vào mỗi công ty ở mỗi giai đoạn mà có chính sách chi trả cổ tức khác
nhau. Tuy nhiên khi các chủ đầu tư,các cổ đông quyết định bỏ tiền ra đầu tư, mua
cổ phiếu doanh nghiệp nghĩa là họ mong muốn nhận được một phần lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi làm ăn có lãi, theo hợp
đồng thỏa thuận trước, doanh nghiệp phải chia một phần lợi nhuận cho các nhà
16
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
đầu tư, công ty liên doanh, liên kết. Với các cổ đông, nếu doanh nghiệp không
chi trả lợi tức thường xuyên theo kế hoạch, thì các cổ đông sẽ nghi ngờ về khả
năng hoạt động của doanh nghiệp,từ đó từ.bỏ doanh nghiệp, giá trị thị trường
doanh nghiệp bị giảm sút, gây những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.
- Trích lập dự phòng tài chính nhằm bù đắp tổn thất, thiệt hại xảy ra trong quá
trình kinh doanh ngoài phần công ty bảo hiểm đã bồi thường
Những rủi ro do biến động thị trường, khủng hoảng tài chính, khủng
hoảng chính trị,…luôn có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp. Để có thể chống chọi và trụ vững ở những giai đoạn này, doanh nghiệp
cần có vốn đề thực hiện các chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm hạn chế tổn
thất, hoặc đón đầu cơ hội khi các doanh nghiệp khác bị ảnh hưởng và khó qua
được thời kì khó khăn này
- Tái đầu tư, mở rộng sản xuất, trích lập quỹ đầu tư phát triển
Mọi khâu trong quá kính hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đều cần tới vốn. Hơn nữa, trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay,
doanh nghiệp cần có sự đầu tư về máy móc thiết bị, con người, …nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm,từ đó tăng doanh thu và hạ giá thành, giá tiêu thụ
sản phẩm. Để thực hiện được vai trò này thì không thể không có vốn.
- Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động dưới hình thức quỹ
khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng nhằm khuyến khích người lao động lao động tích cực
Tỷ số cho biết một đồng vốn đầu tư vào vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
ROE =
Đây là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này thường được nhà đầu tư phân tích để so
sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định
mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn
của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông
với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động
vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp
dẫn các nhà đầu tư hơn.
Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ
cụ thể như sau:
18
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay
ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra
cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.
- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay
ngân hàng,và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có
thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.
1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA)
Tỷ số cho biết một đồng đầu tư vào tổng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế.
ROA =
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ
lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA có sự khác biệt rất lớn giữa các ngành
kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn
ổn định an toàn từ đó gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
1.4.1.3. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể dụng nhiều loại vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Việc lựa chọn sử dụng nguồn vốn nào giúp doanh
nghiệp tân dụng và sử dụng hợp lý các nguồn vốn. Bên cạnh đó, khả năng vốn
hiện tại giúp các doanh nghiệp thanh toán nợ chưa trả an toàn, cơ hội kinh doanh.
1.4.1.4. Nguồn nhân lực
Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường. Cán bộ quản lý có
trình độ tốt sẽ giám sát và đưa các quyết định hợp lý, đúng thời điểm, các cán bộ,
nhân viên có trình độ chuyên cao, nắm bắt được thay đổi công nghệ sẽ giúp cho
hoạt động công ty trơn tru, sản phẩm đảm bảo chất lượng, tiêu thụ tốt. Bên cạnh
đó, ý thức của cán bộ, công nhân viên cũng rất quan trọng. Cán bộ quản lý cần có
những chính sách khuyến khích người lao động có thái độ tích cực đối với công
việc, hoàn thành tốt công việc được giao.
1.4.1.5. Công tác lập kế hoạch kinh doanh
Bao gồm việc xây dựng kế hoạch phát triển doanh nghiệp, kế hoạch kinh
doanh sản xuất, kế hoạch bán hàng, tổ chức nhân sự, chính sách quản lý,…thuộc
trách nhiệm của các cán bộ quản lý đứng đầu doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
đi đúng kế hoạch, tránh các rủi ro trong kinh doanh. Nếu các khâu của quá trình
quản lý hoạt động kinh doanh làm tốt sẽ làm tăng sản lượng, nâng cao chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm, do giảm được chi phí bán hàng và quản lý.
20
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan
tới quá trình tiêu thụ hàng hóa và quản lý doanh nghiệp. Các chi phí này tăng sẽ
làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp và ngược lại. Nhất là với các doanh nghiệp
thương mại thì các khoản chi phí này có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận doanh
nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm hai loại chi phí này
đóng là nguồn thu quốc gia nhưng là một khoản chi phí và ảnh hưởng không nhỏ
tới lợi nhuận của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc điều tiết tỷ giá, lãi suất cho
vay của Nhà nước là những yếu tố gắn liền với sự hoạt động của các doanh
nghiệp. Lấy ví dụ như giai đoạn 2011-2012, lãi suất cho vay của các ngân hàng
với các doanh nghiệp quá cao, dao động từ khoảng 20-30%/năm,khiến các doanh
nghiệp gặp khó khăn vô cùng lớn, hàng trăm nghìn doanh nghiệp lâm vào tình
trạng thua lỗ, lợi nhuận tạo ra không bù đắp nổi chi phí lãi nên không dám vay
hoặc vay nhưng không trả nổi, phải đóng cửa. Trước tình hình này, Nhà nước đã
có những động thái hạ lãi suất liên tục từ đầu năm 2013 tới nay, lãi suất cho vay
chỉ còn từ 7-12%, quả là một sự nỗ lực rất lớn từ phía Nhà nước, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp có thể vay vốn để hoạt động sản xuất.
1.4.2.3.Sự tiến bộ của khoa học
Càng ngày khoa học kĩ thuật càng phát triển, tạo ra những máy móc, thiết
bị ngày càng hiện đại, phục vụ ngày một tốt hơn, hiệu quả hơn trong sinh hoạt,
lao động sản xuất cho con người. Do vậy, trong thời buổi cạnh tranh ngày càng
gay gắt, các doanh nghiệp biết học hỏi, đổi mới công nghệ, máy móc, để phù hợp
với thị trường, phù hợp.với chính sách xã hội, sử dụng công nghệ hiệu quả sẽ tạo
được các sản phẩm tốt, chất lượng hơn với chi phí rẻ hơn từ đó có doanh thu lớn,
lợi nhuận lớn hơn.
1.4.2.4.Tình hình kinh tế xã hội
Tình hình kinh tế xã hội ổn định sẽ là môi trường tốt để các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất được an toàn và hiệu quả. Ngược lại, với tình hình kinh tế xã
hội bất ổn, thường xuyên có khủng bố, chiến tranh, biểu tình bạo động, người
dân, người lao động bất đồng với chính phủ …sẽ ảnh hưởng tới sự hoạt động của
doanh nghiệp, lợi nhuận doanh nghiệp đạt được và có thể gây tổn thất hoặc đe
dọa sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
22
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
qua tỷ lệ nắm giữ cổ phần và thương hiệu.
Trải qua gần 60 năm hoạt động, công ty đã có những thành tích, đóng góp
lớn cho sự phát triển của ngành Than – khoảng sản Việt Nam và giành được
nhiều huân chương như Huân chương Lao động Hạng Nhì (1992), Huân chương
Lao động Hạng Ba (1994), Huân chương Lao động Hạng Nhất (2000), Top 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo tiêu chí VNR500 (2008-2012). Giai đoạn
2010-2012, tăng trưởng bình quân về doanh thu của công ty đạt 15%, vượt mục
tiêu về kế hoạch đề ra 9,38%. (Theo sổ Giới thiệu công ty – Profile company)
Cho tới nay công ty có tất cả 6 chi nhánh bao gồm 5 chi nhánh tại Quảng
Ninh và 1 chi nhánh tại Hà Nội, tất cả đều thực hiện chức năng cung cấp vật tư,
hỗ trợ lưu thông, vận chuyển cho các công ty khai thác than, khoáng sản. Các chi
nhánh bao gồm chi nhánh Xí nghiệp vật tư Cẩm Phả, chi nhánh Xí nghiệp Xếp
dỡ, chi nhánh Xí nghiệp vận tải thủy, chi nhánh Xí nghiệp vật tư Hòn Gai, chi
nhánh Xí nghiệp dầu nhờn và chi nhánh Hà Nội.
24
SV: Lưu Hải Yến Lớp: Tài chính doanh nghiệp 53B
CN XN vật tư Cẩm Phả
CN XN Xếp dỡ
CN XN vận tải thủy
CN Hà Nội
CN XN dầu nhờn
CN XN vật tư Hòn Gai
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Long
Sơ đồ 2: Các chi nhánh công ty Cổ phần vật tư – TKV (Theo: sổ Giới thiệu
công ty - Profile Company)
2.1.1.2. Công ty Cổ phần vật tư – TKV chi nhánh Hà Nội
Ngày 23 tháng 9 năm 1996, Tổng giám đốc Than Việt Nam đã ký quyết
định số 2531TVN/TCCB2 về việc thành lập Chi nhánh Công ty vật tư vận tải và
xếp dỡ Vinacomin tại Hà Nội, nay là Công ty Cổ phần Vật tư – TKV chi nhánh
Hà Nội, có nhiệm vụ chính là giao dịch với các đối tác trong và ngoài nước để