CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 25


CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.So sánh tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Giống nhau : + Đều là hình thức huy động vốn của ngân hàng.
+ Chỉ được rút vốn khi đến hạn.
+ Sinh lợi , an toàn
+ Phương thức trả lãi giống nhau.
Khác nhau :
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đối tượng : cá nhân
Được xác nhận trên sổ tiết kiệm.
Lải suất có thể cao hơn.
Tiền gửi có kỳ hạn
Đối tượng : Cá nhân và tổ chức
Tài khoản được mở trên hệ thống quản
lý tài khoản khách hàng.
Lãi suất thường thấp hơn
2. Nhân viên ngân hàng phải làm gì sau khi cho vay?
Nhân viên tín dụng phải giám sát tín dụng sau khi cho khách hàng vay.
 Mục tiêu nhằm:
- Bào đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết.
- Kiểm soát rủi ro tín dụng,
- Kiểm tra khả năng trả nợ, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai
phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu nợ sau này, cũng như qua đó
nắm bắt được hiện trạng tài sản thế chấp của khách hàng.
 Các phương pháp giám sát tín dụng:
- Giám sát tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
- Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng theo định kì.
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kì.
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh sản xuất

4. Trình bày những hạn chế trong cho thuê tài chính. Biện pháp khắc phục.
HẠN CHẾ:
- Thị trường CTTC ở Việt Nam còn khá trẻ, chỉ mới xuất hiện cách hơn 10
năm, sự quảng bá, giới thiệu sản phẩm đến các doanh nghiệp, nhất là những
doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế.
- Các công ty CTTC tập trung tại các trung tâm thành phố lớn, chưa trải rộng
trong cả nước.
- Sự phối hợp giữa các công ty CTTC và NHTM chưa chặt chẽ trong việc
quảng bá và bán sản phẩm.
- Cán bộ của công ty CTTC còn thiếu sự chuyên nghiệp, chưa năng động
trong việc tiếp cận, tư vấn, cũng như tiếp thị những thế mạnh của CTTC với
khách hang.
- Luật pháp về CTTC ở Việt Nam chưa
hoàn chỉnh, quy định đối tượng CTTC
còn hạn chế, chỉ bao gồm động sản, đối
với dây chuyền sản xuất thì yêu cầu tỷ
lệ tham gia vốn lớn.
- Các doanh nghiệp nhỏ còn yếu kém về
năng lực sản xuất, chế độ kế toán, trình
độ quản lý, tính thuyết phục của dự
án  gây khó khăn trong việc tìm
kiếm nguồn vốn
- Thói quen của doanh nghiệp: nghĩ NH
là kênh tín dụng tốt nhất.
GIẢI PHÁP:
- Tăng cường tiếp thị, quảng bá về
CTTC, những ưu điểm , thế mạnh của
CTTC đến với doanh nghiệp như một
kênh tín dụng mới đáng tin cậy bên
cạnh tín dụng truyền thống

nợ”. Tuy nhiên nếu trong trường hợp ngày đăng ký GDBĐ trước ngày giải
ngân nhưng biên lai nhận được sau ngày giải ngân thì vẫn có thể chấp nhận
được.
=> Tình huống trên vẫn hợp lệ
6/ So sánh uỷ nhiệm chi và séc
Giống nhau :
1) Đều là phưong thức thanh toán qua ngân hàng , thanh toán không
dùng tiền mặt , có thể thanh toán qua 2 ngân hàng cùng hệ thống
khoặc khác hệ thống hoặc qua một ngân hảng
2) Đều có sự tham gia ít nhất của 3 chủ thể : người phát hành , người
thụ hưởng và ngân hàng tham gia thanh toán
3) Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi số dư trên tài khoản của
người phát hành lớn hơn nghỉa vụ phải chi trả
4) Người lập uỷ nhiệm chi và séc đều là người mua , người nhận cung
ứng hàng hoá và dịch vụ
5) Có thể dủng để thanh toán hàng hoá , nộp thuế ….
Khác nhau
Uỷ nhiệm chi Séc
Trên tờ uỷ nhiệm chi phải ghi tên
đơn vị thụ hưởng
Trên tờ séc có thể có ghi tên đơn
đơn vị thụ hưởng (séc đích danh )
hoặc không ghi tên đơn vị thụ
hưởng (séc vô danh )hoặc séc trả
theo lệnh
Người nộp uỷ nhiệm chi cho ngân
hàng là người mua , người nhận
cung ứng hàng hoá và dịch vụ
Người nộp séc cho ngân hàng là
người bán ( đơn vị thụ hưởng )

suất cao hơn để tạo ra lợi nhuận . Trong trường hợp lãi suất giai đoạn
khách hàng trả tiến thấp hơn lãi suất lúc ngân hàng cho khách hàng vay
thì khi khách hàng trả tiền thì ngân hàng sẽ tính lãi phạt đối với khoản vay đó
8/ Giới thiệu một sản phẩm tiền gửi cùa một ngân hàng thưong mại trong thời
gian hiện nay
Trong giai đoạn hiện nay ngân hàng thương mại cổ phần sải gòn thưong
tín (SACOMBANK) đã phát triển một sản phẩm tiền gửi tiết kiệm linh hoạt
nghỉa là khi khách hàng đến ngân hàng gửi tiết kiệm với kỳ hạn trên 3 tháng
nếu khách hàng rút tiền trứoc hạn thì ngân hàng sẻ tính lải tiết kiệm đến ký
hạn gần nhất phần dôi ra ngân hàng sẽ tính lãi tiết kiệm không kỳ hạn cho
khách hàng
Bằng cách tính này khách hàng sẽ có lợi hơn khi gửi tiền tại một tổ chức
tín dụng khác nếu khách hàng rút trước hạn thì chỉ được tính lãi không kỳ
hạn
VD Một khách hàng gửi 100 triệu kỳ hạn 3 tháng tại SACOMBANK
(10/3/2009-10/6/2009), lãnh lãi cuối kỳ
Ngày 20/5/2009 khách hàng xin rút trước hạn thì lãi tại SACOMBANK
sẽ tính như sau
Lãi tiết kiệm 2 kỳ = 100*2*(11.2%/12)=1.8667
Lãi tiết kiệm không kỳ hạn (11/5-19/5)=100*9*(3%360)=0.075
Tỗng lãi khách hàng được nhận =0.075+1.8667=1.9417
Nếu khách hàng gửi tiết kiệm tại một tổ chức tín dụng khác :
Lãi khách hàng nhận được ngày 20/5/2009= 100*71*(3%/360)= 0.59
Hơn thế nữa nếu khách hàng duy trì số dư tiền gửi thanh toán tại
SACOMBANK ở một mức tối thiểu cho phép thì sẽ được ngân hàng tặng
them lãi suất cho tứng thời kỳ
9.Thế nào là nhóm khách hàng có liên quan ?
Nhóm khách hàng có liên quan bao gồm hai hoặc nhiều khách hàng có
quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, thuộc một trong các trường hợp sau
đây:

sự theo qui định của pháp luật
+ Đối với khách hàng vay vốn là tổ chức, điều kiện này được thể hiện qua quyết
định thành lập, giấy phép, hoặc giấy đăng kí kinh doanh các quyết định bổ nhiệm,
chuẩn y và các chức danh lãnh đạo (tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng …).
Có trụ sở và văn phòng kinh doanh, có con dấu và tài sản riêng, đang hoạt động
bình thường, không bị phong tỏa tài sản, không bị liên đới trách nhiệm trong các
quan hệ kinh tế, dân sự.
+ Đối với khách hàng vay vốn là thể nhân, điều kiện này được chứng minh bằng
hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân. Thể nhân này không bị tiền án, tiền sự,
không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trạng thái thần kinh bình thường…
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Đây là điều kiện rất quan trọng đối với bất kì một khách hàng nào, kể cả pháp
nhân và thể nhân. Khả năng tài chính của khách hàng phải được chứng minh qua
nguồn thu nhập, qua năng lực tài chính hiện tại và tương lai.
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
+ Mục đích sử dụng vốn hợp pháp là điều kiện bắt buộc và có ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng trả nợ của khách hàng. Sử dụng vốn hợp pháp thể hiện sự tuân thủ
pháp luật trong hoạt động kinh doanh, đồng thời khẳng định tính nguyên tắc trong
tài trợ tín dụng của các tổ chức tín dụng.
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả.
+ Hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư là yếu tố quan trọng
để ra quyết định tài trợ. Về nguyên tắc, không một NH nào tài trợ cho phương án
sản xuất kinh doanh không có hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác định chính xác hiệu
quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư thật khó chỉ mang tính
tương đối, nhưng phải có căn cứ, và phải được cân nhắc kỹ lưỡng.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ và
hướng dẫn của thống đốc NHNN Việt Nam.
+ Đảm bảo tiền vay không phải là điều kiện bắt buộc đối với mọi khách hàng; tùy
điều kiện cụ thể của từng khách hàng, NH có thể yêu cầu có tài sản đảm bảo hoặc
cho vay bằng tín chấp.

doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng
khi không có tài sản đảm bảo hoặc các tài sản chưa đủ các giấy tờ hợp lệ.
Vì vậy mà chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay có đảm bảo bằng tài sản đang được
xem là tiêu chuẩn quan trọng của các NHTM hiện nay.
Trong khi về mặt nguyên lý, tài sản đảm bảo chỉ là một yếu tố có giá trị tham
chiếu trong các quyết định cấp tín dụng. Tài sản bảo đảm có vai trò rất lớn
trong quyết định cấp tín dụng của các NHTM Việt Nam hiện nay không đơn
giản vì nó là chỗ dựa tin cậy trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng mà hơn
thế nữa, tài sản bảo đảm có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa sự xuất
hiện của tâm lý ỷ lại sau khi cho vay.
Tác dụng của tài sản bảo đảm nằm ở điểm này. Khi những khoản tín dụng
được cấp mà không có tài sản bảo đảm, phần vốn của bên vay tham gia rất ít
hoặc không tham gia vào dự án đầu tư, thì xu hướng tất yếu là bên vay sẽ
thực hiện các dự án có mức độ rủi ro cao để đem lại lợi nhuận cao vì nếu dự
án thất bại thì cái mà họ mất là không đáng kể, ngược lại nếu dự án thành
công thì lợi ích của họ là rất lớn. Hành vi của bên vay sẽ hoàn toàn ngược
lại khi họ phải đem thế chấp các tài sản hiện có của mình để được cấp tín
dụng. Khi tài sản được thế chấp, cấm cố tại các tổ chức tín dụng thì người vay
sẽ bị mất nó nếu khoản vay của họ được đầu tư không cẩn thận và xảy ra
rủi ro. Chính vì vậy mà họ phải thận trọng hơn khi thực hiện quyết định đầu
tư của mình.
Điều này cũng xảy ra đối với các doanh nghiệp có giá trị thực của vốn chủ sở
hữu lớn, hoạt động trong môi trường tương đối tốt với luật phá sản được
thực thi hiệu quả. Trong trường hợp này, mặc dù được vay vốn không cần đảm
bảo, nhưng người vay vẫn rất thận trọng trong quyết định đầu tư của mình vì
nếu xảy ra rủi ro, dẫn đến tình trạng phá sản thì họ sẽ bị mất nhiều nhất vì họ
là đối tượng cuối cùng được nhận những gì còn lại sau khi thực hiện tất cả các
nghĩa vụ nợ cho các đối tượng khác trong quá trình thực hiện phá sản doanh
nghiệp.
Chính điều này đã đặt các NHTM vào lựa chọn coi tài sản bảo đảm là một

Thời hại CK tối thiểu 15 ngày.
Bài giải:
Giá trị hối phiếu: 2980 * 200 = 596 000 USD
Số tiền chiết khấu = 596000 * 98% = 584080 USD
Phí chiết khấu = 0.05% * 584080 = 292 USD
Số tiền công ty Hưng Thịnh nhận được:
584080 – 292 - 10 – 34 = 583 744 USD
Thời hạn chiết khấu từ 20/01/2007 đến 17 /04/2007 có 87 ngày
Lãi chiết khấu = 584 080 * 8% * 87 / 360 = 11292.21 USD
Số tiền còn lại của Hưng Thịnh khi đến hạn thanh toán:
596000 – (584080 + 11292.21) = 707.79 USD
12 BÀI TẬP
. Một khách hàng vay 1 tỷ đồng, thời gian 10 tháng, giải ngân vào ngày 15/1/2010,
lãi suất 14.4%/năm. Hãy xác định lịch trả nợ của khách hàng trong trường hợp nợ
gốc trả 2 tháng 1 lần, lãi thu từng tháng.
Bài làm:
LỊCH TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
ĐVT: nghìn đồng
Kỳ hạn Ngày Số ngày Dư nợ đầu kỳ
Mức trả nợ
Dự nợ cuối kỳ
Nợ gốc Lãi Tổng cộng
1 15/2 15/114/2: 31 1,000,000 0
12,40
0
12,400 1,000,000
15/3 15/214/3: 28 1,000,000
200,00
0
11,20

- Số tiền gửi 5.000.000.000 VND
- Kỳ hạn 12 tháng (từ ngày 14/08/2009 đến 14/08/2010)
- Lãi suất : 12%/ năm
- Cơ sở tính lãi 360 ngày
- Điều kiện thanh toán : Gốc và lãi được thanh toán 1 lần vào thời điểm đáo hạn,
nếu đáo hạn mà khách hàng không đến nhận tiền thì toàn bộ tiền gốc và lãi sẽ
được chuyển sang tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng được hưởng lãi không kỳ
hạn kể từ ngày đáo hạn đến ngày khách hàng rút tiền.
Yêu cầu :
1. Xác định giá trị thanh toán cho khách hàng vào thời điểm đáo hạn
2. Giả sử đến ngày 20/09/2010 khách hàng mới nhận tiền, xác định số tiền phải thanh
toán cho khách hàng vào thời điểm này. Biết rằng lãi suất huy động không kỳ hạn là
0.3%/tháng.
3. Giả sử trong hợp đồng tiền gửi thoả thuận lãi trả định kỳ mỗi tháng, gốc trả vào
thời điểm đáo hạn. Hãy tính số tiền phải thanh toán cho khách hàng ở mỗi kỳ hạn.
4. Giả sử trong hợp đồng tiền gửi thoả thuận trả lãi định kỳ mỗi tháng, gốc trả vào
thời điểm đáo hạn. Nagỳ 20/03/2010, khách hàng thoả thuận rút tiền trước hạn, hãy
xác định số tiền thanh toán cho khách hàng vào thời điểm này, lãi suất không kỳ hạn
là 0.25%/tháng.
1. Với :
- Nợ gốc : 5.000.000.000 VND
- Lãi suất : 12%/năm
- Thời hạn : 1 năm = 365 ngày (từ 14/08/2009 đến 14/08/2010 )
Ta có giá trị phải thanh toán cho khách hàng vào thời điểm đáo hạn :
5.000.000.000 x [ 1 + (12%*365)/360 ] = 5.608.333.333 VND
2. Ngày 20/09/2010 khách hàng mới đến nhận tiền.
- Lúc này số dư trên tài khoản vào ngày 14/09/2010 là = 5.608.333.333 VND
- Ta tính số tiền lãi từ ngày 14/09/2010 đến ngày19/09/2010, 37 ngày
- Với lãi suất huy động không kỳ hạn 0.3%/tháng
- Lãi nhập gốc

Tổng
353333333
Vậy số tiền thực trả vào ngày 20/03/2010 : tính từ ngày 20/03/2010 đến
13/08/2010 (218 ngày ) với lãi suất 0.25%/tháng :
5.000.000.000 x [ 1 + (0.25%*218)/30 ] – 353.333.333 = 4.737.483 VND
14/Bài tập:
tại ngày 25/08/2010 NHTM A có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 trái phiếu 200 triệu , thời gian 1 năm (18/10/09 -> 18/10/2010) trả lãi sau 11.5% /
nămYêu cầu: hãy tính toán số tiền khách hàng có được biết rằng lãi suất không kỳ
hạn là 3% / năm.
Trả Lời: do trái phiếu chưa đến hạn thanh toán nên Ngân hàng không cho phép
rút.
15.BÀI TẬP
15/5 : Đến hạn trả nợ. Nợ gốc và lãi : 209.000
Ngày trả nợ tối đa ( 5 ngày) : 20/5
23/5 : Khách hàng trả 109.600
30/5 Khách hàng trả 100.000
Tính lãi quá hạn
15/5 – 22/5 : 8 ngày.
Lãi quá hạn: 209.600*14,4%/360*8*150% = 1.006,08
23/5 – 29/5 : 7 ngày.
Lãi quá hạn: 100.000*14,4%*150%/360*7=420
Tổng số lãi quá hạn phải trả: 1.426,08
16/ BÀI TẬP
Khách hàng có sổ tiết kiệm 180 triệu thời gian 1 năm từ 24/9/2009 -24/9/2010
lãi suất 11%/năm,trã lãi sau.25/8/2010 rút tiền.Tính số tiền khách hàng nhận
được.Biết rằng lãi suất không kì hạn 3%/năm.
Bài làm
Do khách hàng rút trước hạn nên ngân hàng áp dụng lãi suất không kì hạn 3%/năm
Từ 24/9/2009-25/8/2010 là 335 ngày

Mức hoàn trả
Dư nợ
cuối kỳ
Số
ngày
Gốc Lãi Tổng
1 18/02/2009 150.000 25.000 2.325 27.325 125.00
0
31
2 18/03/2009 125.000 25.000 1.750 26.750 100.00
0
28
3 18/04/2009 100.000 25.000 1.550 26.550 75.000 31
4 18/05/2009 75.000 25.000 1.125 26.125 50.000 30
5 18/06/2009 50.000 25.000 775 25.775 25.000 31
6 18/07/2009 25.000 25.000 375 25.375 - 30

18/ So sánh séc nội địa và séc quốc tế
Giống nhau:
- Là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân
hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định
bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
- Là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệ
thống ngân hàng phát triển.
- Có giá trị thanh toán trực tiếp như tiền tệ. Do đó, séc nội địa hay séc quốc tế
đều phải có những quy định về nội dung và hình thức theo luật định như:
tiêu đề, địa điểm, ngày tháng phát hành séc, tên địa chỉ của người yêu cầu
trích tài khoản, ngân hàng trả tiền…
- Đối tượng sử dụng: pháp nhân và cá nhân.

có tham gia thanh toán bù trừ
- Người mua (NK) chịu rủi ro khi tỷ
giá tăng. Người bán (XK) chịu rủi ro
khi tỷ giá giảm.
- Phân loại séc: chưa rõ ràng, chưa
phù hợp với quốc tế ( séc đích danh,
séc vô danh).
- Cách hạch toán: Nợ trước – Có sau.
-…
- Phân loại séc: rõ rang (séc đích
danh, séc vô danh, séc theo lệnh, séc
gạch chéo…)
- Cách hạch toán: Có trước – Nợ sau
-…
19/ BÀI TẬP BÀI TẬP: LẬP BẢNG KẾ HoẠCH TRẢ NỢ THEO PHƯƠNG
THỨC 2:KỲ KHOẢN TĂNG DẦN
Dư nợ vào thời điểm nghiệm thu:6450. LSCV:12%/năm.
Thời hạn trả nợ 3 năm kể từ thời điểm nghiệm thu(30.10.2009)
GIẢI
Dư nợ vào thời điểm nghiệm thu:6450. Dịnh kì trả nợ 3 tháng/1 lần kì khoản trả nợ
đầu tiên là 30.01.2010

NGÀY TRẢ
NỢ
SỐ
NGÀY DNDK
MỨC HOÀN TRẢ
DNCK
GỐC LÃI TỔNG
1 30/01/2010 91 6450 537.5

Lãi nhận trước: 80 × 11,2%/360 × 92 = 2,27 triệu
KH nhận : 80 × ( 1 + 3%/360× 74) - 2.27 = 78,22 triệu
KH.B

Trích đoạn Các khoản tín dụng gián tiếp, như: Các khoản bảo lãnh nợ, bảo lãnh thanh toán và thư tín dụng dự phòng có vai trò như là các khoản bảo Sửa bài tập bao thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status