bài giảng giáo trình quản trị doanh nghiệp và marketing. dành cho sinh viên ngành chế biến - Pdf 25

NGUYỄN VĂN NGỌC
BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
VÀ MARKETING
(Dành cho sinh viên chuyên ngành ch ế biến)
NHA TRANG - 2011
2
MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP …………………………………………… 6
I. Khái niệm về doanh nghiệp……………………………………………………………… 6
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp ……………………………………………………………… 6
1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp……………………………………………………………… .6
1.3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp …………………………………………………… 6
II. Các loại hình doanh nghiệp……………………………………………………………… .7
2.1 Phân loại doanh nghiệp căn cứ v ào hình thức sở hữu vốn……………………………… 7
2.2 Phân loại doanh nghiệp căn cứ v ào quy mô…………………………………………… 12
III. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp………………………………………………… .12
3.1 Quyền hạn của doanh nghiệp …………………………………………………………… .12
3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp ……………………………………………………………… 13
IV. Các loại cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp………………………………………… 13
4.1 Cơ cấu trực tuyến……………………………………………………………………… 13
4.2 Cơ cấu chức năng……………………………………………………………………… 14
4.3 Cơ cấu trực tuyến-chức năng…………………………………………………………… .15
4.4 Cơ cấu theo ngành……………………………………………………………………… .16
4.5 Cơ cấu tổ chức ma trận ………………………………………………………………… 17
Chương 2. QUẢN TRỊ CÁC QUÁ TR ÌNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP … … 19
I. Những vấn đề chung của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp……………………… .19
1.1. Khái niệm, chức năng và mục tiêu của quản trị sản xuấ t……………………………… 19
1.2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị sản xuất ………………………………… 20
1.3. Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp ……………………… 22
1.4 Các quan điểm hiện đại về quản trị doanh nghiệp …………………………………… .23

II. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP…………………… 63
2.1 Tiền lương theo thời gian……………………………………………………………… .63
2.2 Tiền lương theo sản phẩm …………………………………………………………… 64
III. CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG…………………………………………………………… 70
2.3 Mục đích, yêu cầu và điều kiện thưởng……………………………………… …………70
2.4 Các hình thức khen thưởng ………………………………………………………… …71
IV. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUỸ LƯƠNG……………………………………… 73
4.1 Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương………………73
4.2 Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch…………………………………………… 73
4.3 Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương…………………………………………… 74
4.4 Quy định xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để trình duyệt ……………75
Chương 5. QUẢN TRỊ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP …………………………………… 76
I. Khái niệm và phân loại vốn trong doanh nghiệp……………………………………… .76
1.1 Khái niệm về vốn……………………………………………………………………… .76
1.2 Phân loại vốn…………………………………………………………………………… 76
II. Khấu hao tài sản cố định……………………………………………………………… 77
2.1 Xác định giá trị TSCĐ cần tính khấu hao……………………………………………… 77
4
2.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ………………………………………………………… 78
III. Xác định nhu cầu vốn lưu động……………………………………………………… 82
3.1 Nhu cầu vốn lưu động liên quan đến quá trình sản xuất……………………………… 82
3.2 Nhu cầu vốn lưu động ít liên quan đến quá trình sản xuất…………………………… 82
IV. Nguồn vốn của doanh nghiệp………………………………………………………… 82
4.1 Nguồn vốn nội bộ……………………………………………………………………… .82
4.2 Nguồn vốn bên ngoài………………………………………………………………… 82
V. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……………………………………………………… …83
5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn………………………………………… …83
5.2 Chỉ tiêu đánh giá về tái đầu tư…………………………………………… …………….84
VI. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn…………………………………………… 84
6.1 Giảm các phí tổn về vốn……………………………………………………………… 84

Chương 8. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP ……………………………… 107
I. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG D N………… 107
1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh tế …………………………………………… .107
1.1 Bản chất của hiệu quả kinh tế ……………………………………………… …………108
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA D N…………….108
2.1 Các nhân tố phát triển doanh nghiệp ………… ……………………………………… 108
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp ……………………… 109
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP ……………………… .110
IV. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP… 112
4.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh………………………………………… 112
4.2 Nâng cao năng suất lao động ………………………………………………………… 113
4.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị ……………………………………………… 114
4.4 Đối với kỹ thuật- công nghệ………………………………………………………… .115
4.5 Không ngừng mở rộng các mối quan hệ của doanh nghiệp với bên ngoài……………116
Tài liệu tham khảo…………… ………………………………………………………………. 117
6
Chơng 1.
Tổng quan về doanh nghiệp
I. KHáI niệm về doanh nghiệp
1. Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh
doanh.
Nh vậy, doanh nghiệp là một tổ chức sản xu ất-kinh doanh (không phụ thuộc vào hình
thức sở hữu và quy mô) phải hội đủ các điều kiện nh: làm ra 1 loại sản phẩm hay dịch vụ
có thể thoả mãn một nhu cầu cụ thể nào đó; doanh nghiệp phải hạch toán kinh tế, theo dõi
chi phí sản xuất, đánh giá đợc kết qu ả kinh doanh của mình; hoạt động của doanh nghiệp
phải gắn với thị trờng.
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh hiện nay, ở nớc ta đã
xuất hiện rất nhiều loại hình, đơn vị cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Tuy

công cộng theo chính sách của Nhà nớc, hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
3. Hình thức sở hữu vốn.
4. Quy mô của doanh nghiệp.
Mỗi cách phân loại khác nhau có ý nghĩa khác nhau tuỳ vào mục tiêu nh công tác quản
lý, thống kê. Chúng ta xem xét hai cách phân loại doanh nghiệp phổ biến hơn cả là theo
hình thức sở hữu vốn và quy mô.
1. Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào hình thức sở hữu vốn
a) Doanh nghiệp nhà nớc
Khái niệm: Doanh nghiệp nhà nớc là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đợc tổ chức dới hình thức công ty nhà
nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
8
Nh vậy DNNN bao gồm DN có 100% vốn nhà nớc và DN có cổ phần, vốn góp chi
phối của Nhà nớc. DNNN đợc tổ chức dới ba hình thức:
- Công ty nhà nớc - là DN do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập và
hoạt động theo quy định của Luật DNNN. Loại hình DN này đợc gọi là công ty nhà nớc
(Luật DNNN năm 1995 gọi là DNNN) nhằm phân biệt với các loại DNNN khác nh:
DNNN có 100% vốn nhà nớc hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, DN có cổ
phần, vốn góp chi phối của nhà nớc.
- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nớc đợc tổ chức dới hình thức công ty cổ phần
nhà nớc, công ty TNHH nhà nớc có một thành viên, công ty TNHH nhà nớc có hai
thành viên trở lên, đợc tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nớc do Nhà nớc chiếm trên
50% vốn điều lệ, Nhà nớc giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa doanh nghiệp nhà nớc đóng
vai trò rất quan trọng. Thông qua các doanh nhiệp nhà nớc hoạt động trong những lĩnh vực
trọng yếu của nền kinh tế, Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, tạo ra bàn tay
hữu hình sửa chữa kịp thời những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trờng. Doanh nghiệp
nhà nớc còn phải hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi vốn đầu t nhiều
hoặc có ít lợi nhuận mà các thành phần kinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn đầu t.

- Phần vốn góp của thành viên chỉ đợc chuyển nhợng cho các th ành viên còn lại
theo tỷ lệ tơng ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Chỉ đợc
chuyển nhợng cho ngời ngoài nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc
mua không hết.
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng thàn h viên không vợt quá 50.
- Không đợc quyền phát hành cổ phiếu.
- Có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
10
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chứ c làm
chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhợng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ
của công ty cho tổ chức, cá nhân khá c.
- Không đợc quyền phát hành cổ phiếu.
- Có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
d) Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ đợc chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông chỉ chịu t rách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác (trừ
trờng hợp cổ đông sở hữu cổ phần u đãi biểu quyết không đợc chuyển nh ợng cổ phần
đó cho ngời khác hoặc trong ba năm đầu kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần
phổ thông đợc quyền chào bán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển
nhợng cho ngời không phải là cổ đông, nếu đợc sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ
đông).
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn
chế số lợng tối đa.

- HTX có t cách pháp nhân và hoạt động nh các loại hình doanh nghiệp khác.
12
2. Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô
Quy mô doanh nghiệp đợc đánh giá qua những t iêu chí nh: Giá trị tổng sản lợng,
tổng số vốn, tổng doanh thu, số lợng lao động, tổng mức lãi trong một năm. Theo các tiêu
chí này doanh nghiệp đuợc phân làm 2 loại: Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ví dụ Nghị định của chính phủ số 90/2001/ NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa nh sau: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không q uá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 ngời.
III. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
1. Quyền hạn của doanh nghiệp
- Quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong
khuôn khổ của pháp luật, đợc cụ thể h oá ở các quyền sau:
+ Quyền lựa chọn ngành nghề, quy mô kinh doanh.
+ Quyền lựa chọn, thay đổi cơ cấu sản phẩm.
+ Quyền quyết định cơ cấu sản xuất và phơng pháp tổ chức sản xuất.
+ Quyền dự trữ, phối hợp các yếu tố sản xuất.
+ Quyền chủ động cải tiến kỹ t huật và công nghệ sản xuất.
- Quyền tự chủ trong lĩnh vực tài chính.
+ Quyền chủ động xây dựng và hình thành các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.
+ Quyền chủ động trong việc sử dụng, phân bổ các nguồn vốn phù hợp với mục đích
kinh doanh.
+ Quyền quyết đị nh sử dụng lợi nhuận.
- Quyền tự chủ trong lĩnh vực sử dụng lao động.
+ Quyền tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động.
+ Quyền quyết định hình thức trả lơng.
+ Quyền kỷ luật, cho thôi việc.
13

ngời thừa hành không bị rối loạn khi thi hành nhiệm vụ của nhà quản trị cấp trên.
+ Nhợc điểm: đòi hỏi ngời thủ trởng phải có kiến thức tổng hợp, toàn diện để chỉ đạo
tất cả các bộ phận quản lý chuyên môn. Mặt khác, loại hình cơ cấu trực tuyến hạn chế việc
sử dụng các chuyên gia có trình độ cao ở từng chức năng quản lý, nghĩa là không có các
khâu về hoạch định và chuẩn bị quyết định quản lý.
Cơ cấu quản trị trực tuyến chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn có quy
mô nhỏ.
Hỡnh1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến.
2. Cơ cấu chức năng
+ Biểu hiện: Là loại hình cơ cấu tổ chức, trong đó cho phép cán bộ phụ trách các phòng
chức năng có quyền ra các mệnh lệnh về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của họ
cho các phân xởng, các bộ phận sản xuất.
+ Ưu điểm: thu hút đợc các chuyên gia có kiến thức sâu vào công tác lãnh đạo, giải
quyết các vấn đề chu yên môn một cách thành thạo hơn.
+ Nhợc điểm: làm cho cấp dới phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khác nhau của
cùng một cơ quan quản lý cấp trên. Đặc biệt là khi số đầu mối chức năng cấp trên quá nhiều
Tổng giám đốc
Giám đốc công ty A
Giám đốc công ty B
Quản đốc
phân xởng I
Quản đốc
phân xởng II
15
và khi các mệnh lệnh có tính trái ngợc nhau sẽ gâ y khó khăn cho việc chấp hành. Mặt
khác, kiểu cơ cấu chức năng gây khó khăn khi cần có sự phối hợp giữa các chức năng.
Cơ cấu quản trị chức năng thờng đợc sử dụng ở những doanh nghiệp quy mô vừa và
lớn.
Hỡnh 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng.
3. Cơ cấu trực tuyến -chức năng

năng với nhau.
- Bộ máy quản lý cồng kềnh.
- Tập trung quyền lực ở cấp cao giải quyết nhiều nhiệm vụ tác nghiệp cũng nh
chiến lợc (nh hệ quả của quan hệ theo chiều dọc lãnh đạo -thuộc cấp).
Cơ cấu quản trị trực tuyến - chức năng đợc sử dụng rộng rãi trong các doanh ngh iệp.
Hỡnh 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến -chức năng.
4. Cơ cấu theo ngành
Loại cơ cấu này đang đợc áp dụng rộng rãi và có hiệu quả, nhất là trong những doanh
nghiệp lớn trên thế giới. Đặc điểm của cơ cấu tổ chức này là tron g các ngành thờng tổ chức
theo mô hình tập trung theo chức năng. Ban lãnh đạo có trách nhiệm về chiến lợc tổng quát
(phát triển ngành nào, bỏ ngành nào ), về việc phân phối tài chính và theo dõi việc thực
hiện những mục tiêu của doanh nghiệp.
Tổng giám đốc
Giám đốc sản xuất
Giám đốc nhân sự
Quản đốc phân
xởng I
Giám đốc kinh doanh
Quản đốc phân
xởng II
Quản đốc phân
xởng III
17
+ Ưu điểm: Biến tổ chức từ một hệ thống lớn, phức tạp thành các hệ thống con, đơn giản
hơn, trách nhiệm của từng ngành đợc xác định rõ ràng.
+ Nhợc điểm: Đòi hỏi sự phối hợp hoạt động của phòng trung tâm và các ngành.
Hỡnh 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo ngành.
5. Cơ cấu tổ chức ma trận
+ Đặc điểm: Cơ cấu tổ chức ma trận là một loại cơ cấu tổ chức hiện đại và hiệu quả xây
dựng dựa trên nguyên tắc ngời thi hành nhiệm vụ chịu sự lãnh đạo của hai cấp: một mặt

- Các nhân viên khó có đợc kỹ năng cần thiết để làm việc có hiệu quả trong nhóm dự
án.
- Nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhà quản trị thuộc phòng ban chức năng và các nhà
quản trị dự án.
Hỡnh 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy theo kiểu ma trận.
Lãnh đạo các dự án
Lãnh đạo các phòng ban chức năng
Tổng giám đốc
Phụ trách sản phẩm A
Phụ trách sản phẩm B
Phụ trách sản phẩm C
Giám đốc sản xuất
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc nhân sự
19
Chương 2.
QUẢN TRỊ CÁC QUÁ TR ÌNH SẢN SUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái niệm, chức năng và mục tiêu của quản trị sản xuất
1.1.1. Khái niệm về quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất (Production Management) - là các tất cả các hoạt động li ên quan đến
sản xuất và hệ thống sản xuất, có nhiệm vụ thiết kế v à tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến
đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra với hiệu quả cao nhất.
Nhiệm vụ của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp l à xác định một chương trình sản
xuất tối ưu, nhằm phối hợp một cách có hiệu quả các đối t ượng lao động, phương tiện lao
động và lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Quản trị sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp nhằm trả
lời các câu hỏi sau:
- Sản xuất sản phẩm gì?

1. Không khuyết tật (100% sản phẩm sản xuất ra đạt ti êu chuẩn chất lượng)
2. Không chậm trễ (đúng thời hạn)
3. Không giấy tờ (đơn giản hoá các thủ tục giấy tờ, bộ máy h ành chính phải rất gọn
nhẹ)
4. Không hỏng máy (chu kỳ sản xuất phải luôn giữ vững k hông bao giờ bị gián đoạn
bởi hỏng máy. Muốn vậy doanh nghiệp phải có chính sách bảo d ưỡng, duy tu máy
móc thiết bị)
5. Không tồn kho (không tồn kho vật t ư và sản phẩm).
1.2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị sản xuất
1.2.1. Nguyên liệu
Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản, nguyên liệu được hiểu là đối tượng lao
động, là một trong ba yếu tố c ơ bản của quá trình sản xuất. Để có được nguồn nguyên liệu
doanh nghiệp phải mua, khai thác hoặc sản xuất chúng.
Thủy sản là một nguồn lực của tự nhi ên. Nguyên liệu thủy sản thu được từ các hoạt
động khai thác, nuôi trồng hoặc qua quá tr ình sản xuất sơ chế. Nguyên liệu của các doanh
nghiệp chế biến thủy sản th ường là bán thành phẩm (cá nguyên liệu), đã qua sơ chế và tiếp
21
tục chuyển cho doanh nghiệp khác để chế biến, đó ng gói sản phẩm. Bán thành phẩm thủy
sản thường bao gồm cá nguyên liệu (nếu như cá nguyên liệu không phải do chính doanh
nghiệp khai thác), cá ướp lạnh, cá đông lạnh.
Rõ ràng chủng loại nguyên liệu đơn giản hay phức tạp, chất l ượng cao hay thấp đều có
ảnh hưởng đến quản trị sản xuất trong doanh nghiệp. Ng ược lại, quản trị sản xuất trong
doanh nghiệp ở trình độ cao hay thấp: thủ công, c ơ giới hoá, tự động hoá đều đ òi hỏi việc
cung ứng nguyên liệu phải đáp ứng theo y êu cầu. Mối quan hệ giữa quản trị sản xuất trong
doanh nghiệp và nguyên liệu thay đổi theo những đặc điểm kinh tế -kỹ thuật của mỗi doanh
nghiệp và thay đổi theo xu hướng phát triển của sản xuất kinh doanh. V ì vậy, để có được
phương án tổ chức sản xuất hợp lý v à có hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần phả i chú ý và xác
định cho được mức độ ảnh hưởng của nguyên liệu.
Khác với tài nguyên khoáng sản, nguyên liệu thủy sản có nhiều tính chất đặc th ù như:
tính mùa vụ; tính mau ươn, chóng hỏng nguyên liệu thủy sản có ảnh h ưởng rất lớn đến

chức lại sản xuất trong doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị tr ường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò điều tiết
của Nhà nước rất lớn. Do đó, tổ chức sản xuất trong mỗi doanh nghiệp có đ ược duy trì, phát
triển hay mở rộng phụ thuộc một phần rất lớn v ào chính sách của Đảng và Nhà nước
1.3. Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
Trong các mục tiêu tổ chức hợp lý quá tr ình sản xuất cần phải tuân thủ h àng loạt các
nguyên tắc, dựa theo đó việc xây d ựng, vận hành và phát triển sản xuất được thực hiện.
1.3.1. Nguyên tắc chuyên môn hoá
Chuyên môn hoá là hình th ức phân công lao động x ã hội trong các bộ phận sản xuất
khác nhau và trong các ch ỗ làm việc của doanh nghiệp. Mỗi bộ phận, mỗi chỗ l àm việc có
nhiệm vụ chỉ sản xuất một (hoặc một số rất ít) loại sản phẩm, bộ phận của sản phẩm hoặc
chỉ tiến hành một (hoặc một vài) bước công việc.
1.3.2. Nguyên tắc cân đối
Nguyên tắc cân đối thể hiện ở mối t ương quan tỷ lệ thích hợp giữa ba yếu tố c ơ bản
của quá trình sản xuất (công suất máy móc, thiết bị; khả năng lao động; số l ượng và chất
lượng nguyên vật liệu) trong một đơn vị thời gian.
1.3.3. Nguyên tắc song song
Nguyên tắc song song là thực hiện đồng thời tất cả các b ước công việc khác nhau khi
sản xuất một loại sản phẩm n ào đó. Các bộ phận của quá trình sản xuất cần phải thống nhất
với nhau về mặt thời gian v à được thực hiện cùng một lúc. Nguyên tắc này được áp dụng
rộng rãi trong sản xuất hàng loạt và sản xuất khối lượng lớn.
23
1.3.4. Nguyên tắc trực tiếp-chính xác
Là tổ chức quá trình sản xuất sao cho đảm bảo đ ược đường đi của đối tượng lao động
ngắn nhất, kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến lúc nhận đ ược thành phẩm.
1.3.5. Nguyên tắc nhịp nhàng
Toàn bộ quá trình sản xuất và các bộ phận của nó sản xuất một l ượng sản phẩm quy
định bằng nhau trong những khoảng thời gian giống nhau.
1.3.6. Nguyên tắc liên tục
Sản xuất hay quá tr ình sản xuất được coi là liên tục khi thời gian gián đoạn bị rút ngắn

quan đến tài chính, marketing, consulting, qu ảng cáo, quản trị sự thay đổi. Để thực hiện
những chức năng này đòi hỏi phải có những kiến thức mới, ph ương pháp mới và kỹ năng
quản trị. Hoạt động quản trị đã bắt đầu đòi hỏi ở nhà quản trị quan điểm quản trị mới. Điều
này liên quan đến việc sản xuất hiện đại phải đáp ứng đ ược với những yêu cầu ngày càng
cao hơn, nguyên nhân có th ể là: sự cần thiết phải đảm bảo tính linh hoạt cao trong sản xuất,
cho phép doanh nghiệp thay đổi nhanh chóng chủng loại sản phẩm. Điều n ày là do chu kỳ
sống của sản phẩm có xu h ướng ngày càng ngắn lại, trong khi tính đa dạng của sản phẩm
ngày càng tăng; sự phức tạp của công nghệ sản xuất đ òi hỏi phải hoàn thiện các hình thức
kiểm soát mới, tổ chức và phân chia lao động; sự cạnh tranh khốc liệt tr ên thị trường hàng
hóa, thay đổi căn bản quan điểm về chất l ượng; sự thay đổi rõ nét trong cơ cấu chi phí sản
xuất; sự cần thiết phải tính tới sự bất ổn định của môi tr ường ngoài.
Sự bất ổn định đã trở thành một trong những khái niệm quan trọng của quản trị doanh
nghiệp. Hơn nữa khi biết được sự thay đổi không ngừng của h ành vi người tiêu dùng, phải
định hướng lại việc sản xuất v à tiêu thụ một cách nhanh chóng v à mềm dẻo. Như vậy sự
biến động và đa dạng của các nhân tố đó đ òi hỏi hoạt động của doanh nghiệp tr ên mỗi giai
đoạn phát triển kinh tế thể hiện sự thích hợp v à yêu cầu phải xây dựng hệ thống quản trị,
thích ứng với các tác động của chúng. Động thái thay đổi công nghệ, sự đấu tranh v ì người
tiêu dùng và chất lượng sản phẩm, sự tăng c ường cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp
phải xem xét lại mọi vấn đề theo cách mới. Hoạt động quản trị trong điều kiện mới thể hiện
như là một trong những nhân tố quan trọng để vận h ành doanh nghiệp.
Linh hoạt trong quản lý, có khả năng v à biết chấn chỉnh lại doanh nghiệp một cách
nhanh chóng, không đánh m ất những cơ hội mới, khám phá những điều mới mẻ, khám phá
thị trường ngày càng trở nên quan trọng hơn cả việc tiết kiệm chi phí quản lý. Định h ướng
lên nhu cầu người tiêu dùng, thực hiện linh động chính sách khoa học -kỹ thuật, chính sách
đổi mới và chính sách thị trường, hướng tới cái mới đ ã trở thành những ý tưởng nền tảng
của chiến lược quản trị mới, dựa tr ên cơ sở trách nhiệm đối với x ã hội.
25
Vị trí đặc biệt của quản trị trong kinh tế thị tr ường thể hiện ở chỗ là chính nó cần phải
đảm bảo mối liên kết, tích hợp các quá tr ình kinh tế trong doanh nghiệp. Quản trị doanh
nghiệp gắn kết các nguồn lực b ên trong và môi trư ờng bên ngoài thành một khối, tăng

Trích đoạn Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp XÁC ĐỊNH CUNG-CẦU VỀ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUỸ LƯƠNG Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh Nõng cao hiệu quả hoạt động quản trị
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status