bài giảng sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Pdf 25


1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN
KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN BÀI GIẢNG MÔN HỌC:

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Biên soạn: ThS. Nguyễn Lâm Anh



Tuy nhiên, cùng với sự phát triển dân số ngày càng tăng và nhận thức của ngƣời dân
còn hạn chế trong việc tiếp cận khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thủy sản cùng với
những bất cập trong công tác quản lý đã dẫn đến những nguy cơ đe dọa sự cạn kiệt của
nguồn lợi. Theo thống kê của Bộ Thủy sản, chỉ trong khoảng chƣa đến 10 năm từ 1989 đến
1997, số lƣợng các loài bị đe dọa cạn kiệt đã tăng nhanh từ 10 lên đến 135 loài bao gồm 78
loài sống ở biển. Ở nhiều vùng biển, đặc biệt vùng nƣớc nông gần bờ, việc khai thác hải sản
đã đến mức báo động, nhiều loài cá kinh tế bị khai thác quá mức. Sản lƣợng khai thác tăng
vững chắc hàng năm nhƣng năng suất đánh bắt trong những năm qua lại giảm rõ rệt. Thêm
vào đó sự phát triển ồ ạt của việc nuôi trồng thủy sản thiếu định hƣớng và thiếu sự quản lý
hiệu quả cũng đã dẫn đến những thiệt hại trực tiếp do dịch bệnh cũng nhƣ tác động xấu đến
môi trƣờng sinh thái.

Do đó, việc nghiên cứu nắm vững hiện trạng nguồn lợi thủy sản để đề ra các chính sách
đầu tƣ, phát triển và quản lý hiệu quả nghề cá đảm bảo sản lƣợng thủy sản khai thác và nuôi
trồng bền vững đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con ngƣời, đã trở nên ngày càng cấp
bách. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nguồn lợi thủy sản của các nhà khoa học Việt
Nam đƣợc công bố. Nhiều chính sách định hƣớng việc phát triển và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản bền vững đã ra đời mà điển hình là bộ Luật Thủy sản đã đƣợc Quốc Hội thông qua
ngày 26-11-2003.

Với đối tƣợng nghiên cứu là thủy sản Việt Nam bao gồm nguồn lợi thủy sản nƣớc ngọt
và nguồn lợi hải sản cùng với những định hƣớng bảo vệ và quản lý nguồn lợi thủy sản, mục
tiêu của môn học “Sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản” nhằm: 3
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức về nguồn lợi thủy sản Việt Nam, nghề cá thế
giới và khu vực Đông nam Á, cũng nhƣ các định hƣớng bảo vệ và quản lý nguồn lợi thủy
sản hƣớng đến phát triển bền vững.


4
CHƢƠNG I: NGUỒN LỢI THỦY SẢN NƢỚC NGỌT

I. KHU HỆ CÁ NƢỚC NGỌT VIỆT NAM

I.1.Thành phần loài và nguồn gốc khu hệ

Các nhà khoa học đã thống kê đƣợc 544 loài và phân loài cá nƣớc ngọt nằm trên toàn bộ
lãnh thổ Việt Nam, nằm trong 18 bộ, 57 họ và 228 giống (Bảng 1).
Ngoài ra, còn có một số vực nƣớc ở nơi quá hẻo lánh (miền núi, hải đảo) chƣa thể có
điều kiện thu mẫu và giám định loài hết đƣợc nhƣng có thể ƣớc lƣợng khoảng gần 600 loài.
Nếu so với diện tích vào khoảng 33 triệu ha mà có số lƣợng loài nhƣ vậy là khá nhiều và
thuộc vào nƣớc có đa dạng sinh học về cá nƣớc ngọt cao.

Bảng 1: Số lƣợng họ, giống, loài và phân loài cá trong các bộ
(Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, 1996)
STT
Tên các bộ
Số họ
Số
giống
Số loài
và phân

Bộ cá Kìm
Bộ cá Ngựa xƣơng
Bộ cá Đối
Bộ mang Liền
Bộ cá Quả
Bộ cá Vƣợc
Bộ cá Bơn
Bộ cá Chạch sông
Bộ cá Lóc
Elepiformes
Gonorrhynchiformes
Clupeiformes
Osteoglossiformes
Salmoniformes
Anguilliformes
Cypriniformes
Silurisformes
Cyprinodonpiformes
Beloniformes
Gasterosteiformes
Mugiliformes
Sybranochiformes
Ophiocephaliformes
Perciformes
Pleuronestiformes
Mastacembeliformes
Tetrodontiformes
2
1
2

5
2
7
2
1
22
2
3
6
276
88
5
11
1
4
3
8
70
22
7
13
Tổng cộng
57
228
544

Qua bảng 1 nhận thấy có 5 bộ quan trọng xếp theo thứ tự sau:

- Bộ cá Chép (Cypriniformes) gồm 4 họ, 100 giống, 276 loài và phân loài (chiếm
50,7%), trong đó đáng lƣu ý là họ cá Chép có tới 228 loài và phân loài chiếm 41,9%.


Trong thành phần khu hệ cá nƣớc ngọt Việt Nam, số lƣợng các loài đặc hữu (chỉ gặp ở
nƣớc ta) hiện đƣợc thống kê qua danh sách khoảng 60 loài. Vì thiếu tài liệu nghiên cứu ở
các vùng lân cận, hơn thế nữa việc định tên loài mới còn cần đƣợc kiểm tra và lƣu hành một
thời gian nhất định, ta có thể ƣớc tính có khoảng 35 loài là đặc hữu. Đây là các loài hiếm
chỉ gặp ở nƣớc ta nên rất quý cần phải đƣợc quan tâm bảo vệ. Chúng sống ở các vực nƣớc
đặc trƣng và có sự cách ly với mạng lƣới thuỷ văn của các vùng lân cận.

I.2. Đặc trƣng về phân bố địa lý của khu hệ

Trong số gần 550 loài cá nƣớc ngọt đƣợc biết ở Việt Nam, có 11 loài phân bố rộng
chung cho cả hai miền Nam-Bắc. Các tỉnh thuộc Bắc Bộ có 226 loài (chiếm 41,6%). Các
tỉnh thuộc Nam Bộ có 306 loài (chiếm 56,2%). Các tỉnh Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến
Thừa Thiên-Huế có 145 loài (chiếm 26,7%), trong đó có 3 loài đặc hữu là cá Mè Huế, cá
Chẻm và cá lăng Quảng Bình; các tỉnh Nam Trung Bộ từ Quảng Nam-Đà Nẵng đến Bình
Thuận có 120 loài (chiếm 22,1%). Khu hệ cá sông ở đây mang tính chất trung gian chuyển
tiếp giữa hai khu hệ trên. Tại đây có 3 loài cá Chình và loài cá Dầy là đặc hữu.

6
Một vấn đề đáng lƣu ý trong thành phần cá đã thống kê có 228 loài và phân loài (chiếm
21,3%) nằm trong 60 giống (chiếm 26,3%), 31 họ (chiếm 54,4%) và 12 bộ (chiếm 66,7%)
là những loài cá có nguồn gốc nƣớc mặn và nƣớc lợ di cƣ vào vùng nƣớc ngọt sinh sản và
kiếm ăn và đã trở thành đối tƣợng khai thác hoặc nuôi dƣỡng, có một số bộ quan trọng
đƣợc xếp theo thứ tự sau:
- Bộ cá Trích (Clupeiformes) có 2 họ, 11 giống, 22 loài.
- Bộ cá Vƣợc (Perciformes) có 11 họ, 19 giống, 22 loài.
- Bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) có 4 họ, 5 giống, 22 loài.
- Bộ cá Nheo (Silurisformes) có 2 họ, 4 giống, 17 loài.
- Bộ cá Lóc (Tetridontiformes) có 2 họ, 7 giống và 13 loài.
- Bộ cá Kìm (Beloniformes) có 2 họ, 4 giống và 7 loài.

miền nhƣ miền Bắc, miền Nam, Tây Nguyên, ven biển các tỉnh miền Trung cũng khác
nhau. Khu hệ cá của từng vực nƣớc, từng hệ sinh thái cụ thể cũng khác nhau.

7
Nhìn chung số lƣợng các loài cá nƣớc ngọt gặp ở sông là nhiều nhất trên 100 loài. Dòng
chính sông Hồng có trên 100 loài phân ra thƣợng nguồn, trung lƣu và hạ lƣu. Dòng chính
sông Mê Kông phân ra hạ lƣu là phần ở Việt Nam thống kê đƣợc khoảng 150 loài. Số
lƣợng loài ở suối khoảng 50-60 loài, ở ao hồ ruộng khoảng 30-40 loài. Số lƣợng loài ở các
vực nƣớc ở đảo, ở núi cao, ở ngầm ít, đa dạng sinh học thấp.

II. NGUỒN LỢI CÁ NƢỚC NGỌT

II.1. Đánh giá chung về khai thác và nuôi trồng thủy sản

II.1.1. Tiềm năng diện tích mặt nước và hướng phát triển NTTS

Diện tích mặt nƣớc có thể nuôi trồng và phát triển ở nƣớc ta là 1,35 triệu ha, phân chia
nhƣ trong bảng 2:

Bảng 2: Diện tích các loại mặt nƣớc có khả năng nuôi trồng thủy sản
(Theo Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996)
Các số liệu
Tổng
số
Ao
nhỏ
Ruộng
Mặt
nƣớc lớn
Bãi triều


Diên tích ruộng có khả năng nuôi cá tập trung chủ yếu ở vùng Nam Bộ 90,59% (đồng
bằng 88,40%), Đông Nam Bộ 2,19%, vùng Bắc Bộ 8,31% (đồng bằng 5,65%, trung du và
miền núi 2,66%), vùng Bắc Trung Bộ 1,1%. Riêng vùng Nam Trung Bộ cá ruộng không có
khả năng phát triển.

Diện tích mặt nƣớc lớn tập trung ở vùng Bắc Bộ 36,74% (trung du và miền núi 23,62%,
đồng bằng 12,85%), vùng Nam Trung Bộ 30,06% (Tây Nguyên 16,35%, duyên hải
13,71%), vùng Bắc Trung Bộ 13,96%, vùng Đông Nam Bộ 19,51%. Riêng vùng đồng bằng
sông Cửu Long không có diện tích mặt nƣớc lớn.

Diện tích bãi triều, nƣớc lợ có khả năng phát triển thủy sản tập trung vùng Nam Bộ
60,88 (đồng bằng sông Cửu Long 43,68%, Đông Nam Bộ 17,2%), vùng Bắc Bộ 26,83%,
vùng Bắc Trung Bộ 11,69%. Vùng Nam Trung Bộ chỉ có ở Duyên hải chiếm 7,63%.

8
Diện tích đầm phá, eo vịnh tập trung ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ chiếm tới
50,41%, vùng Bắc Trung Bộ 25,87%, vùng duyên hải Bắc Bộ chiếm 23,62%. Đặc biệt là
vùng ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ không
có diện tích loại này.

Năm 2003, diện tích nuôi trồng thủy sản cả nƣớc đã đạt 867 613 ha, trong đó diện tích
nƣớc ngọt dùng để nuôi trồng thủy sản là 254.835,2 ha và diện tích nuôi ở môi trƣờng nƣớc
mặn lợ là 612.777,8 ha.

Hướng phát triển nuôi trồng thủy sản của ngành:

Nuôi trồng thủy sản là hƣớng chiến lƣợc chủ yếu của ngành, vừa có ý nghĩa tái tạo
nguồn lợi, vừa tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị xuất khẩu, chuyển nhanh nghề nuôi trồng
thủy sản trở thành ngành sản xuất hàng hóa, chú trọng các đối tƣợng có giá trị xuất khẩu.

Bãi triều
Đầm phá, eo
vịnh
Tổng
%
Tổng
%
Tổng
%
Tổng
%
Tổng
%

Toàn quốc
I-Vùng Bắc Bộ
1- Trung du, miền núi
2- Đồng bằng sông Hồng
II- Bắc Trung Bộ
III- Nam Trung Bộ
1- Tây Nguyên
2- Duyên hải
IV- Vùng Nam Bộ
1- Đông Nam Bộ
2- Đồng bằng sông Cửu Long 1.379.038
333.138
187.438

0,7
1,2

548.050
45.550
14.550
31.000
6.000
-
-
-
496.500
12.000
484.500

39,8
13,5
7,8
21,3
5,9
-
-
-
65,4
8,5
78,3

397.500
145.000
93.900

50.000
127.000

21,1
23,8
23,5
24,2
13,3
12,0
-
18,5
23,3
35,6
20,5 84.700
20.000
20.000
-
22.000
42.700
-
42.700
-
-
-

6,2
6,1

Cá nội địa
Tấn
%
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
840.583
894.509
912.652
913.495
978.880
1.062.163
1.097.830
1.165.600
1.211.496
1.344.140
1.373.500
1.570.000

32,33
33,62
36,09

b. Nguồn lợi thủy sản đồng bằng sông Hồng

Nguồn lợi thủy sản vùng đồng bằng sông Hồng mang tính chất nhiệt đới gió mùa,
phong phú về thành phần loài nhƣng năng suất và sản lƣợng thấp.

Khác với sông Mê kông, sông Hồng có hệ thống đê dọc theo hai bên bờ nên không có
sự lƣu thông giữa sông và đồng. Nguồn nƣớc và cá giữa sông và đồng giao lƣu qua hệ
thống cống và hệ thống các trạm bơm điều tiết nƣớc suốt dọc theo hai ven sông. Dựa theo
các đặc điểm tự nhiên và sinh thái học có thể chia nguồn lợi cá ở đồng bằng thành các khu
hệ sau:

- Khu hệ cá sông gồm: 216 loài của 125 giống và 30 họ, chủ yếu là các loài trong họ
cá Chép và có khoảng hơn 40 loài cá kinh tế thuộc bộ cá trơn. Sản lƣợng cá sông Hồng ƣớc
tính khoảng 1.200 tấn/năm bao gồm các nhóm sau: các loài cá biển di cƣ vào sông (cá Mòi,
cá Cháy, cá Lành Canh) khoảng 650 tấn; nhóm cá trơn 140 tấn; nhóm cá nuôi: Mè, Trôi,

10
Trắm khoảng 100 tấn; các loài khác trong họ Chép 200 tấn; các loài cá tự nhiên khác 50
tấn.

- Khu hệ cá đồng gồm có 33 loài, chủ yếu là nhóm cá đen nhƣ cá Quả,cá Chuối Hoa,
cá Rô, cá Trê, Lƣơn và các loài cá trắng nhƣ cá Chép Sản lƣợng cá ruộng ƣớc khoảng
2000 tấn/năm.

- Khu hệ cá đầm hồ: về thành phần loài đứng thứ hai sau cá sông. Ở các đầm hồ lớn
khoảng gần 100 loài, hồ trung bình 50-60 loài, hồ nhỏ 20-30 loài. Khu hệ cá đầm hồ là khu

11
Bảng 5: Sản lƣợng cá nuôi nội địa và thủy sản khai thác vùng đồng bằng sông Hồng
(Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996)
Năm
Tổng sản lƣợng
(tấn)
Cá nuôi nội địa
Sản lƣợng (tấn)
%
1986
1987
1988
1989
1990
81.595
84.993
84.354
85.251
82.873
35.497
36.050
37.198
45.782
42.393

theo sự lên xuống của mức nƣớc lũ. Cá trong nhóm này bao gồm cá Duồng (Cirrhinus
microlepis), cá Linh (Cirrhinus jullient, Thynnichthys thynoides, Labiobarbus spp.), cá
Ngựa (Hampala macrolepidota), cá Chài (Leptobarbus hoevenii), Mè Vinh (Puntius
goninotus, P. daruphani), Mè Hôi (Osteochilus melanopleura), cá Ét Mọi (Morulius
chrysophekadion) và các loài cá trong họ cá Tra (Pangasiidae), họ cá Leo (Siluridae), và họ
cá Thát Lác (Notopteridae). Một số loài nhƣ cá Tra, cá Ba Sa, cá Duồng, cá Hô, cá Trà
Sóc có sự di cƣ ngƣợc dỏng lên trung lƣu sông (thuộc Campuchia) để sinh sản vào đầu
mùa Hè.

Đặc biệt trong nhóm cá trắng thì các loài cá Linh có quần đàn rất lớn, hàng năm chiếm
tỷ lệ cao trong sản lƣợng khai thác cá nƣớc ngọt và hàng trăm triệu cá Tra bột đƣợc vớt
hàng năm trên sông Tiền và sông Hậu là nguồn cung cấp giống cho nghề nuôi cá ở đồng
bằng sông Cửu Long.

12
- Nhóm cá đen hay còn gọi là cá đồng. Các loài cá này thích ứng với nƣớc tĩnh, chịu
đƣợc môi trƣờng nƣớc nông, hàm lƣợng oxygen hòa tan thấp, nƣớc bị nhiễm phèn trong
mùa khô ở các vùng đầm lầy, bƣng biền thuộc vùng rừng U Minh và Đồng Tháp Mƣời nhƣ
các loài trong họ cá Lóc (Ophiocephalidae), họ cá Rô (Anabantidae), họ cá Sặc
(Belontidae), họ Lƣơn (Plutidae), họ cá Thát Lác (Notopteridae). Nhóm cá này cho sản
lƣợng cao với nhiều loài cá có giá trị kinh tế. Đa số các loài cá đen ăn động vật hoặc thức
ăn thối rữa, có khả năng di chuyển trên cạn hoặc có cơ quan hô hấp phụ để sử dụng khí trời.
- Nhóm cá đặc trƣng cho vùng cửa sông nƣớc lợ gồm các loài cá trong họ cá Trích
(Clupeidae), họ cá Bè (Carangidae), họ cá Thu (Scombridae), họ cá Đối (Mugilidae), họ cá
Đù (Scianidae), họ cá Nhụ (Polymenidae), họ cá Chẻm (Centropomidae), bộ phụ cá Bống
(Gobiidae).
- Các loài tôm nƣớc lợ và tôm Càng Xanh là nguồn lợi thủy sản có giá trị kinh tế nhất
hiện nay ở đồng bằng sông Cửu Long. Chúng phân bố trên dòng chính và các cửa rạch lớn.
Tôm Càng Xanh phân bố rất rộng trong nƣớc ngọt và đƣợc đánh bắt cách cửa sông trên
200 km. Các loài tôm nƣớc lợ vào trong nội địa nơi có độ mặn dƣới 2

1985
1986
1987
1988
264.184
290.200
364.620
382.819
419.367
382.808
419.977
401.830
112.650
114.700
134.205
149.829
154.300
162.400
171.694
176.156
42,64
39,52
36,81
39,14
36,79
42,42
40,88
43,84
Trung bình
363.726

1990
Tấn
%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hà Nội
Hải Phòng
Hà Sơn Bình
Hải Hƣng
Thái Bình
Hà Nam Ninh
Vĩnh Phú
Hà Bắc
Quảng Ninh
4.900
2.000
4.402
3.530
5.380
7.065
3.910
3.260
850

7.695
4.225
6.325
1.742
2.503
875
6.194
2.422
5.249
7.185
4.178
6.410
3.580
3.272
895
15,72
6,14
13,32
18,24
10,06
16,27
9,08
8,30
2,33

Toàn vùng
35.497
36.050
37.198
42.393

Cá ao

ruộng
trũng

nƣớc
lợ
Cá bè
Tổng sản
lƣợng
Cá nuôi
Cá tự
nhiên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tiền Giang
Bến Tre
Cửu Long
Hậu Giang
Minh Hải
Kiên Giang
Long An
An Giang

-
-
-
-
-
5.521
220
15.000
10.000
32.000
21.000
5.000
12.000
23.000
28.000
16.400
5.864
6.006
13.903
11.520
3.650
3.960
18.216
10.321
6.120
9.136
3.994
18.097
9.480
1.350

Sản lƣợng đối tƣợng nuôi chính (tấn)
Sản lƣợng khai thác tự
nhiên (tấn)
Tổng
số

Tôm
càng
xanh
Tôm
biển


Tổng
số

Tôm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tiền Giang
Bến Tre
Cửu Long
Hậu Giang

8.016
8.250
73
472
2.000
600
-
-
155
105
201
22
1.080
2.300
2.700
15.374
625
567
-
-
-
-
-
-
-
-
-
6.280
1.540
11.685

178.156

100,0
80.382
100,0
45,0
46.288
40,6
3.606
4,5
22.668
28,2
7.820
9,5
97.774
100,0
55,0
89.255
91,28
8.519
8,72 15 Bảng 10: Sản lƣợng khai thác và nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt theo các khu vực

38510
45300
44986
52735
50344
Bắc Trung bộ
11200
11000
10200
8900
8120
10850
13610
15848
18942
20586
Cao Nguyên Trung
bộ
1160
1330
1290
1440
3037
2550
3000
3800
4087
6280
Nam Trung bộ
10650

369305
398687

II.2. Nguồn lợi và khả năng khai thác cá theo các thủy vực

II.2.1. Hồ tự nhiên

a. Tiềm năng hồ

Hồ tự nhiên là danh từ dùng để phân biệt với hồ nhân tạo (hồ chứa). Dân gian còn có
nhiều tên khác là đầm, bầu, đìa, còn chuyên môn gọi là đầm hồ. Có thể định nghĩa chung
đầm hồ là những vùng trũng chứa nƣớc thành mặt nƣớc rộng, một thể nƣớc lƣu thông chậm
và không trực tiếp thông ra biển.

Theo thống kê có 230 hồ với diện tích 34.602 ha và phân bố theo các quy cỡ sau (bảng
11) (Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996).

Bảng 11: Số lƣợng và diện tích các đàm hồ tự nhiên theo quy cỡ
(Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996, theo Nguyễn Văn Hảo, 1993, 1995)
Kích thƣớc
ha
Chỉ tiêu
5 - 50 - 100 - 500 - 1000 - 10000
Tổng
số
Số lƣợng n
%
168 29 28 5 1
72,64 12,55 12,12 2,16 0,43
231

3
4
5
6
Vùng núi và trung du Bắc Bộ
Vùng đồng bằng Bắc Bộ
Vùng khu IV
Vùng khu V
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
11
8
6
6
4
3
35
150
15
26
3
2
15,15
64,94
6,49
11,26
1,30
0,86
3.598
8.668


Các hồ tự nhiên có từ 19-56 loài. Đối với các hồ miền Bắc thì hồ Ba Bể có 56 loài, đầm
Dƣng 24 loài, hồ Tây 36 loài. Đối với các hồ miền Trung thì Biển Hồ có 27 loài, hồ Lắc 35
loài, đầm Châu Trúc 47 loài và đầm An Khê 19 loài.

Thành phần các loài cá ở hồ tự nhiên kém phong phú hơn ở sông và hồ chứa. Các hồ
lớn có lƣu vực lớn, hồ thông với sông có nhiều loài cá có kích thƣớc lớn hơn, còn các hồ
nhỏ, có lƣu vực nhỏ, thì giống loài có ít và gồm nhiều loài cá có kích thƣớc nhỏ, giá trị kinh
tế kém.

Tùy theo vị trí địa lý của từng hồ mà thành phần các loài cá kinh tế có khác nhau:
Hồ Ba Bể gồm cá Trôi, Chép, Bỗng, Lợ, Chầy Đất, Diếc, Vền, Quả, Mƣơng, Nheo.
Hồ Tây gồm cá Chép, cá Diếc,cá Nhƣng, cá Thiểu, Ngão, Chày, Vền, Niên, cá Lóc.

17
Các hồ vùng Tây Nguyên có cá Thát Lác, cá Lúi, cá Ngựa, cá Niên và cá Lóc.
Các hồ vùng ven biển có cá Chình (Mun, Hoa và đầu nhọn), cá chép, cá Dày, cá Vƣợc, cá
Chẻm.

b. Sản lượng và năng suất

Sản lƣợng và năng suất cá khai thác tự nhiên ỏ các đầm hồ nhƣ bảng sau.

Bảng 13: Sản lƣợng và năng suất cá đánh bắt ở các đầm hồ tự nhiên
(Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996)
TT
Các đầm hồ
Diện tích
(ha)
Sản lƣợng

57
150

50 - 100
50

35

10,15 - 10,73
4,0 - 7,0
60 - 80

110 - 220
320

202

350 - 370
70,2 - 122,8
333 - 553

Mai Đình Yên, 1971
Nguyễn Anh
Thái Bá Hồ
Nguyễn Anh và
Thái Bá Hồ
Thái Bá Hồ
Thái Bá Hồ
Thái Bá Hồ


609
76,0 - 150,0
106 - 250

Nguyễn Văn Hảo &ctv
Nguyễn Văn Hảo &ctv
Nguyễn Văn Hảo &ctv
Nguyễn Văn Hảo &ctv

Cộng
Trung bình
2.300
600,2
460,9 - 709,5
261 0
213,4 - 308,5 Tổng cộng
Trung bình
3.273

691 - 992,5
842
211 - 303
257 Ở một số hồ tự nhiên có nuôi cá thì năng suất cá tự nhiên khai thác đƣợc biến động khá
lớn nhƣ ở đầm Dƣng đạt 11,2 kg/ha (chiếm 5,31% năng suất chung), ở đầm Vạc đạt 29,8

ha
%
I
II
III
IV
V
VI
>10.000
1.000 - 10.000
100 - 1.000
10 - 100
5 - 10
<5
4
12
104
556
727
1.067
0,17
0,5
4,20
22,5
29,4
43,2
102.700
30.540
28.480,5
14.904

Diện tích
tự nhiên
(km
2
)
Tổng diện
tích mặt
nƣớc nội
địa (ha)
Số hồ
Diện tích
Tỷ lệ %
diện
tích mặt
nƣớc
nội địa
n
%
ha
%
1
2
3
4
5
Trung du miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ

35,8
18,8
6,1
6,9
39,8
26,27
18,84
14,12
23,35
37,78

Tổng cộng
35
279.104,5
688.415,5
2.470
100,0
183.579,5
100
26,66

Nguồn nƣớc của hồ chủ yếu phụ thuộc vào nƣớc mƣa và nƣớc nguồn, ngoài ra còn phụ
thuộc vào các mạch nƣớc ngầm và sự điều tiết nƣớc của các công trình thủy lợi và thủy
điện. Do vậy nƣớc ở hồ cũng có 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô. Độ chênh mức nƣớc

19
giữa hai mùa lớn. Các hồ nhỏ vùng đồng bằng 3-4m, các hồ vùng trung du 5-7m, các hồ
vừa 8-10m, các hồ lớn 10-15m, có hồ tới 40-50m (hồ Hòa Bình). Tùy theo thời gian ngập
nƣớc và không ngập nƣớc mà hồ chia thành nhiều vùng có hiệu suất sinh học khác nhau
ảnh hƣởng tới năng suất, sản lƣợng cá.

Đầu thập kỷ 60 của thế kỷ trƣớc khi hồ chứa mới bắt đầu nuôi cá, chƣa có dung cụ đánh
bắt cá nuôi, sản lƣợng cá tự nhiên đánh bắt ở hồ Suối Hai là 17 tấn với năng suất 28,3
kg/ha/năm và đƣợc coi nhƣ năng suất tự nhiên của hồ (Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996
theo nguồn Nguyễn Văn Hảo, 1973).

Nguyễn Văn Hảo (1983, 1995) và Thái Bá Hồ (1979) đã thu thập sản lƣợng đánh bắt tự
nhiên và tính ra năng suất cá tự nhiên của các hồ chứa trung bình là 31,4 kg/ha/năm (Bảng
16).
20

Bảng 16: Năng suất cá khai thác tự nhiên ở một số hồ chứa. (Nguồn lợi thủy sản Việt Nam,
1996. Nguồn Nguyễn Văn Hảo, 1983, 1995 và Thái Bá Hồ)
TT
Các hồ
Diện
tích (ha)
Năm thống

Số năm
theo dõi
Năng suất (kg/ha/năm)
Thấp
Cao
Trung bình

1
2
2
5
1
13,5
11,62
15,42
29,72
69,76
34,72
28,33
28,57
48,80
21,60
40,70
22,00
30,00

Trung bình
13,5

Tấn
kg/ha
1

2
3
4
5
Trung du miền
núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
797

121
196
189
100
63.665

20.784
11.195,6
12.424
73.105
52.129

18.321
2.479

214,5
2.932,5
24,10

22,71
105,69
93,30
45,95

Cộng
1403
181.173,6
139.044
4.053,5
29,2
1027,9
7,39
5.081,4
36,55

II.2.3. Các sông suối tự nhiên

a. Tiềm năng

Theo thống kê cả nƣớc có khoảng 2.360 con sông trong đó có 106 sông chính, còn lại là
các sông phụ theo các cấp khác nhau. Hệ thống sông chằng chịt của nƣớc ta chủ yếu do địa
hình nƣớc chảy bào mòn và do nứt nẻ của vỏ trái đất hình thành (các nếp gãy). Ngoài ra còn
một số con sông nhân tạo. Các sông nƣớc ta có nhiều dạng:

21


b. Sản lượng cá tự nhiên

Sản lƣợng cá tự nhiên ở một số sông suối theo Mai Đình Yên (1994) và Nguyễn Văn
Hảo (1995) nhƣ sau :

Các sông lớn : Sản lƣợng các sông miền Bắc từ 200 - 500 tấn/năm (sông Chảy 200 tấn,
sông Gâm 300 tấn, sông Thao 300 tấn, sông Lô 500 tấn). Riêng sông Hồng sản lƣợng cá
khai thác 1200 tấn/năm. Các sông miền Nam Trung bộ đạt từ 100 - 300 tấn/năm(sông
Hƣơng 100 tấn, sông Ba 300 tấn). Các sông Đông Nam bộ đạt 500 tấn/năm (sông Đồng
Nai). Các sông Tây Nam bộ đạt 15.000tấn/năm (sông Tiền 15.000 tấn, sông Hậu 15.000
tấn). 22
Các sông nhỏ : Sản lƣợng các sông miền Bắc đạt từ 50 - 150 tấn/năm (sông Na Ri 50
tấn, sông Bứa, sông Nậm Na 100 tấn, sông Trung 100 tấn, sông Thƣơng 100 tấn, sông Bôi
100 tấn, sông Cầu 150 tấn). Riêng sông Kỳ Cùng sản lƣợng đánh bắt đạt 20 tấn /năm. Các
sông Nam Trung bộ đạt 50 tấn/năm (sông Sa Thầy).
Các sông đại thủy nông ở các tỉnh phía Bắc: sản lƣợng cá khai thác đạt 50 tấn/năm
(sông Đại Giang, sông Bắc Hƣng Hải).
Vùng cửa sông của một số sông miền Bắc: sản lƣợng cá đánh bắt đạt 100 - 200 tấn/năm
(cửa Bạch Đằng, cửa Lạch Trƣờng).
Bảng 18 : Sản lƣợng và năng suất cá tự nhiên đánh bắt ở một số sông miền Bắc
(Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996, theo Thái Bá Hồ, 1972, 1982, 1986 và Nguyễn Văn
Hảo, 1995)
TT
Các sông
Diện
tích

75
50
44
50,2-66,5
53,6-59,5
1961
1961
1965
1966-1967
1967-1969
1
1
1
2
3
Tổng cộng
711
37,35-41,15
52,5-57,9

8
Trung bình

39,25
55,20
Theo Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, 1996, các suối ở các tỉnh miền Bắc có sản lƣợng cá
đạt từ 30-50 tấn/năm (Ví dụ suối Kỳ Phú 30 tấn, suối Cao Kỳ 30 tấn, suối Chợ Đồn 50 tấn).


Đồng bằng sông Cửu Long
TT

Đồng bằng sông Hồng
Các tỉnh
Diện tích
(ha)
%
Các tỉnh
Diện tích
(ha)
%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tiền Giang
Bến Tre
Cửu Long
Hậu Giang
Minh Hải
Kiên Giang
Long An
An Giang

Hà Sơn Bình
Hải Hƣng
Thái Bình
Hà Nam Ninh
Vĩnh Phú
Hà Bắc
Quảng Ninh
2.840
5.000
2.720
5.040

5.300
1.703
7.200
9,52
16,76
9,12
16,90

17,77
5,79
24,14
Toàn vùng
320.060
100,00
Toàn vùng
29.830
100,00


24
7
22
55
27
6
2
14
4
11
18
4

Trích đoạn Việc đắp đập chắn ngang sông và xây dựng các hồ chứa Ảnh hưởng của các biện pháp thủy lợ nhiễm môi trường nước nhiễm sinh học KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN NỘI ĐỊA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status