Hoàn thiện chính sách XK mặt hàng chè của công ty TNHH TM Đại Lợi - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Xuất phát từ tình hình đổi mới của nền kinh tế thế giới, với những kinh
nghiệm thực tiễn và bài học của nhiều nớc trên thế giới. Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VI đã đề ra ba chơng trình mục tiêu lớn: Lơng thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Khẳng định vị trí hàng đầu của ngành nông
nghiệp nớc ta trong vài thập kỷ tới. Tiếp đến Đại hội VIII và IX lại khẳng định
lại một lần nữa ba chơng trình kinh tế trên trong đó nông lâm nghiệp phải phát
triển sản xuất hàng hoá theo hớng thị trờng gắn với công nghiệp chế biến đáp
ứng nhu cầu trong nớc, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy lợi thế so sánh, bảo vệ tài
nguyên môi trờng
Trong số 10 mặt hàng nông sản, sản xuất, xuất khẩu thì chè đang có xu h-
ớng ngày càng gia tăng. Cây chè đợc trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc
và Lâm Đồng. Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã phần nào đáp ứng đợc nhu
cầu về chè uống trong nớc, đồng thời còn xuất khẩu đạt kim ngạch hàng chục
triệu USD mỗi năm. Tuy có những thời điểm giá chè giảm làm cho đời sống của
những ngời trồng chè gặp không ít khó khăn nhng nhìn tổng thể thì cây chè vẫn
giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo việc làm, tăng thu
nhập cho một bộ phận đáng kể nhân dân vùng trung du, miền núi, vùng cao,
vùng xa và góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái. Vì vậy việc sản xuất và chế
biến chè xuất khẩu là một hớng quan trọng nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trởng của
nông nghiệp và kinh tế nông thôn nớc ta.
Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế để phát triển cây chè hơn các n-
ớc khác, chúng ta có điều kiện về khí hậu, thổ nhỡng thích hợp cho cây chè phát
triển, có nguồn lao động dồi dào trong nông nghiệp và thị trờng tiêu thụ tiềm
tàng trong và ngoài nớc. Tuy nhiên lợng chè xuất khẩu còn rất hạn chế chỉ
chiếm 2% tổng sản lợng xuất khẩu của toàn thế giới. Vì vậy, để ngành chè Việt
Nam nói chung và Công ty TNHH TM Đại lợi nói riêng có đợc những bớc phát
triển mới trong việc xuất khẩu chè ra thị trờng Thế giới đó là một vấn đề hết sức
cấp thiết.
1

1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hoá
1.1.1. Khái niệm:
Một số tác giả cho rằng XNK chính là mở rộng của hàng hoá mua bán trao
đổi ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia. Ngày nay xuất khẩu hàng hoá chính là
một hoạt động kinh doanh ở phạm vi quốc tế, là lĩnh vực sôi động nhất trong
nền kinh tế hiện nay.
Nên có thể nói kinh doanh XNK là mối quan hệ trao đổi hàng hoá dịch vụ
giữa một quốc gia với một quốc gia khác, là một bộ phận của quan hệ kinh tế
quốc tế của một nớc với một nớc khác trên thế giới.
Theo một cách chung nhất thì khi nào có bất cứ một lợng tiền nào đó đợc
dịch chuyển qua biên giới một quốc gia để chi trả cho một lợng hàng hoá dịch
vụ đợc đa ra khỏi quốc gia đó thì khi đó ngời ta cho rằng một thơng vụ xuất
khẩu đã đợc kinh doanh.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu thể hiện sự gắn bó mật thiết với nhau giữa các nền kinh tế quốc
gia với nền kinh tế thế giới, nó cũng quyết định sự sống còn đối với nền kinh tế
thế giới hiện nay các nớc thống nhất dới mái nhà chung, nền kinh tế quốc gia đã
hoà nhập với nền kinh tế thế giới thì vai trò của xuất khẩu đã trở nên quan trọng
và cụ thể là:
* Đối với nền kinh tế quốc dân.
Thứ nhất: xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Theo bớc đi phù hợp là con đờng tất yếu khắc
phục nghèo đói. Để công nghiệp hoá đất nớc trong thời gian ngắn chúng ta phải
có nguồn vốn đủ lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật và một số loại
3
Chuyên đề tốt nghiệp
khác hiện đại và tiên tiến. Khai thác tốt tiềm năng của từng quốc gia nhất là lĩnh
vực có lợi thế so sánh.
Nguồn vốn nhập khẩu đợc huy động từ nhiều nguồn là: Đầu t trong nớc và
nớc ngoài viện trợ của các tổ chức tín dụng thu từ hoạt động dịch vụ thu ngoại

của kinh tế đối ngoại. Xuất khẩu và quan hệ đối ngoại có tác động qua lại và
phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là nội dung quan trọng của nền kinh tế đối
ngoại, nó tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển nh du
lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế Ng ợc lại sự phát triển của ngành này cũng tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
Qua đây ta thấy để đất nớc phát triển tất yếu phải đẩy mạnh hoạt động XK.
* Với với doanh nghiệp.
Vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của một quốc gia, các
doanh nghiệp. Việc xuất khẩu hàng hoá dịch vụ đa lại cho doanh nghiệp các lợi
ích sau:
- Hoạt động xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển. Với bản chất là hoạt động tiêu thụ đặc biệt do vậy việc đẩy mạnh xuất
khẩu cũng là một vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Mở rộng thị trờng đẩy
mạnh số lợng tiêu thụ trên thị trờng quốc tế làm tăng tốc độ quay vòng vốn, thu
về một lợng giá trị lớn hơn cho doanh nghiệp. Đây cũng chính là vai trò số một
của hoạt động xuất khẩu.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng về giá cả và chất lợng những yếu tố đó bắt
buộc doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu xuất khẩu phù hợp với thị trờng.
Xuất khẩu là một nhân tố tích cực nhất đối với doanh nghiệp trong quá
trình hoàn thiện chất lợng sản phẩm và đề ra các giải pháp nhằm củng cố, nâng
cao hiệu quả trong công tác sản xuất cũng nh tiêu thụ.
- Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán
kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở cùng có lợi.
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao
động tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên lao động trong doanh
nghiệp.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Mặt khác thị trờng quốc tế là một thị trờng rộng lớn nó chứa đựng nhiều

Chuyên đề tốt nghiệp
+ Giá cả, phơng tiện vận chuyển, thời gian giao hàng, phơng thức thanh
toán do hai bên thoả thuận và quyết định.
+ Lợi nhuận thu đợc không phải chia do giảm đợc chi phí trung gian.
+ Có điều kiện thâm nhập thị trờng, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng
khắc phục những thiếu sót.
+ Chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hoá nhất là trong điều kiện
thị trờng nhiều biến động.
- Tuy nhiên khi thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp các doanh nghiệp,
tổ chức kinh doanh xuất khẩu cũng gặp một số khó khăn, nhợc điểm là:
+ Đối với thị trờng mới cha từng giao dịch thờng có nhiều bỡ ngỡ dễ gặp
sai lầm, bị ép giá trong mua bán.
+ Đòi hỏi năng lực ngoại thơng và nghiệp vụ của cán bộ phải sâu, phải có
nhiều thời gian tích luỹ kinh nghiệm.
+ Khối lợng mặt hàng phải lớn mới có thể bù đắp đợc chi phí giao dịch nh:
Giấy tờ, điều tra thị trờng.
* Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Theo hình thức này bên xuất khẩu chính là bên nhận gia công, còn ngời
thuê gia công chính là ngời nhập khẩu. Những ngời thuê gia công sẽ gửi nguyên
liệu bán thành phẩm cho ngời nhận gia công, sau đó sẽ nhận gia công và sau đó
sẽ nhận sản phẩm và trả thù lao gia công.
Quan hệ giữa ngời mua ngời bán và việc quy định các điều kiện mua bán
đều phải thông qua một ngời thứ 3 gọi là ngời trung gian. Ngời trung gian phổ
biến trên thị trờng là đại lý môi giới.
- Việc thực hiện xuất khẩu gia công uỷ thác có u điểm:
+ Doanh nghiệp xuất khẩu những mặt hàng mà họ có khả năng sản xuất và
đáp ứng cho sản xuất tiêu dùng những mặt hàng chủ yếu.
+ Những ngời trung gian nhất là các Đại lý thờng có cơ sở vật chất nhất
định. Do đó sử dụng họ ngời uỷ thác sẽ tiết kiệm đợc vốn.
7

bày hàng hoá của mình, và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng buôn bán.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Triển lãm là nơi trng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế học
hoặc của một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật. Liên quan chặt chẽ đến
ngoại thơng là các cuộc triển lãm công nghiệp, tại đó ngời ta trng bày các loại
hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ.
Ngày nay, có rất nhiều các hợp đồng đợc ký kết tại hội trợ và triển lãm.
* Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp: Là hình thức xuất khẩu trong đó bên mua hoặc bên
bán thông qua ngời thứ 3 ra tiến hành công việc mua hoặc bán thay cho mình.
Những công việc này có thể là nghiên cứu thị trờng, đàm phán kí kết hợp
đồng, thực hiện hợp đồng. Đây là hình thức xuất khẩu phổ biến chiếm khoảng
50% tổng kim ngạch của thế giới. Thông qua ngời thứ 3 ở đây là môi giới hoặc
đại lý.
Xuất khẩu gián tiếp: Có u điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh
doanh hơn, đặc biệt trong trờng hợp bên xuất khẩu có yếu kém về nghiệp vụ và
có thể lợi dụng đợc cơ sở vật chất của ngời trung gian vì vậy tiết kiệm đợc chi
phí kinh doanh.
Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm là lợi nhuận bị chia sẽ do phải trả tiền thù
lao cho ngời trung gian, thêm vào đó doanh nghiệp khó kiểm soát đợc hoạt động
của ngời trung gian, do đó cũng khó kiểm soát đợc hoạt động thị trờng.
*Tái xuất khẩu
Đây là phơng thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về với mục đích phục
vụ tiêu dùng trong nớc. Trong phơng thức này tối thiểu phải có ba bên tham gia
là nớc tái xuất, nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu.
Hình thức này có tác dụng có thể xuất khẩu đợc những mặt hàng mà doanh
nghiệp trong nớc cha đủ khả năng sản xuất để xuất khẩu và có thu ngoại tệ. Ph-
ơng thức này góp phần thúc đẩy buôn bán đặc biệt các nớc bị cấm vận vẫn có
thể tiến hành buôn bán đợc với nhau.

lĩnh vực lu thông để từ đó xử lý các thông tin rút ra những kết luận và hình
thành những quyết định đúng đắn cho việc xây dựng các chiến lợc kinh doanh.
- Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng:
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nghiên cứu thị trờng là thu thập các thông tin về thị trờng thông qua hai
phơng pháp:
+ Phơng pháp tại bàn: Đây là phơng pháp phổ thông nhất, nó gồm thu thập
thông tin từ tài liệu xuất bản hoặc không xuất bản.
Nó có hạn chế: Thu thập thông tin chậm, thông tin có hạn, do vậy cần triệt
để khai thác nguồn thông tin đó.
+ Phơng pháp tại hiện trờng: Thu thập thông tin bằng trực quan thông qua
hệ giao tiếp với ngời tiêu dùng.
- Nội dung của việc nghiên cứu thị trờng.
+ Nghiên cứu giá cả mặt hàng xuất khẩu: Trong buôn bán quốc tế giá cả
rất phức tạp nên để đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh
doanh phải nắm bắt đợc giá cả và xu hớng vận động của giá cả trên thị trờng.
+ Nghiên cứu mặt hàng xuất khẩu: Giúp doanh nghiệp biết đợc nhu cầu
của thị trờng về mặt hàng đó.
+ Nghiên cứu dung lợng thị trờng.
Cần xác định nhu cầu thật của khách hàng kể cả lợng dự trữ xu hớng biến
động của nhu cầu trong từng thời điểm để từ đó có kế hoạch xuất khẩu thích
hợp.
1.3.2. Lựa chọn bạn hàng, lựa chọn đối tác.
- Lựa chọn bạn hàng: Mục đích của việc này là tìm bạn hàng khả dĩ, công
tác đợc an toàn và có lãi.
Các bạn hàng đợc lựa chọn phải có đầy đủ về khả năng thanh toán, tiêu
thụ, khả năng về hợp tác dài hạn.
- Lựa chọn đối tác: Hình thức cũng giống nh lựa chọn bạn hàng, nhng đối
tác để các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá phải là những đối tác có uy tín,

trong nớc hoặc nhập từ nớc ngoài. Tuỳ theo điều kiện của từng nớc mà tỷ trọng
của những sản phẩm chè lu thông trên thị trờng do nguồn nào chiếm bao nhiêu
là không giống nhau. Việc xác định số lợng cung dựa vào diễn biến tình hình
của thị trờng và số liệu thống kê hàng năm về diện tích, năng suất, và sản lợng
hàng hoá hàng năm của ngành chè. Theo tính toán của hiệp hội chè thì hiện nay
Việt Nam đã có khoảng 100 nghìn ha trồng chè, hàng năm cho khoảng hơn 70
nghìn tấn/năm. Nếu nh đến 2010 mở rộng đến 130 nghìn ha thì lợng cung sẽ
12
Chuyên đề tốt nghiệp
thừa cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Đơng nhiên khối lợng sản phẩm chè
hàng hoá lại phụ thuộc vào bộ phận sản phẩm chè đợc dùng để tiêu thụ nội bộ
trong tổng sản phẩm chè đợc sản xuất ra, cho nên tiết kiệm và tiêu dùng hợp lý
bộ phận sản phẩm chè tiêu dùng nội bộ là biện pháp quan trọng bên cạnh việc
đẩy mạnh sản xuất chè để tăng khối lợng sản phẩm chè cung ứng ra thị trờng.
Khả năng cung thực tế của sản lợng chè hàng hoá phụ thuộc vào các yếu tố
cơ bản sau:
- Giá cả sản phẩm chè hàng hoá trên thị trờng:
Trong đại đa số trờng hợp, giá cả đóng vai trò là tham số điều chỉnh quan
hệ cung cầu và theo đó điều chỉnh dung lợng và nhịp độ tiêu thụ của thị trờng.
- Giá cả của sản phẩm cạnh tranh : Sự xuất hiện các sản phẩm mới, sản
phẩm thay thế, và giá cả của chúng sẽ ảnh tới lợng cung của sản phẩm chè
hàng hoá trên thị trờng.
- Giá cả các yếu tố đầu vào.
- Trình độ chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra vốn, công nghệ cũng ảnh hởng tới cung sản phẩm chè hàng hoá
trên thị trờng. Sự phát triển của công nghệ chế biến và mức độ tiếp cận với công
nghệ và kỹ thuật chế biến tiên tiến trên thế giới đã tạo ra những giá trị sử dụng
mới, chất lợng cao hơn, tạo ra những quan hệ mới trong cung - cầu, kích thích
mở rộng và phát triển thị trờng .
- Các nhân tố về cơ chế, chính sách lu thông sản phẩm chè của chính phủ

tơng lai thì cầu hiện tại về sản phẩm của họ sẽ giảm xuống và ngợc lại.
2.3. Sản lợng chè trên thế giới.
Sản lợng chè thế giới trong những năm gần đây tăng giảm không ổn định,
năm 1997 đạt 2.373,2 nghìn tấn, năm 1998 chỉ đạt 2.257,5 nghìn tấn giảm 15,7
nghìn tấn so với năm 1997, năm 1999 đạt 2.347,9 nghìn tấn, tăng 90,4 nghìn
tấn so với năm 1998, năm 2000 tăng lên 2.726,9 nghìn tấn. Đến năm 2002 sản
lợng đạt tới 2.893,84 nghìn tấn.
Nhìn vào bảng 1 dới đây ta thấy cây chè có vùng sản xuất tơng đối rộng
trên thế giới với khoảng 30 nớc trồng chè. Các nớc trồng chè chính có sản lợng
bình quân qua các năm là: ấn Độ (trên 800.000 tấn), Trung Quốc (trên 600.000
tấn), Srilanca (trên 270.000 tấn), Kênya (250.000 tấn), Indônêsia (140.000 tấn).
Bảng 1 : Sản lợng chè thế giới 1999-2004 ( 1000 tấn)
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tªn níc
1999 2000 2001 2002 2003 2004
Thæ NhÜ Kú 114,540 155,517 185,405 190 187 199
Azerbaijan 2,7 1,8 0,9 0,6 0,8 1,1
Georgia 8 10 12,5 15,3 15,8 13
§«ng ©u 125,24 167,317 198,805 205,9 203,6 213,1
Brundi 5,728 4,189 6,668 6,865 7 7,5
Cameron 3,581 4,189 3,937 6,865 4,1 4,9
Ethiopia 2,6 3,8 3,806 2,692 3 2,7
Kenya 257,162 220,722 294,165 248,708 250 243,65
Malawi 38,312 43,930 40,360 38,400 39,26 38,756
Mauritius 2,4961 1,787 1,488 1,473 1,5 1,395
Mozamibiquie 1,5 1,6 2 2,8 2,6 2
Ruwanda 9 13,228 14,875 11,980 12 13,65
Nam Phi 9,062 8,207 10,250 10,5 9,56 9,251
Tazania 19,768 22,475 24,333 23,49 24,1 21,96

Guinea
7 6,5 6,523 7,061 7,23 6,98
Châu Đại D-
ơng
8,2 8 8,023 8,561 8,83 8,38
Toàn thế giới 2.347,895 2.726,921 2.949,136 2.893,838 2886,99 2884,772
Nguồn: Báo cáo của Hiệp Hội Chè Việt Nam.
Nếu tính tỷ lệ % sản lợng bình quân từ năm 1999 - 2004 (Bảng 1) thì Đông
Âu chiếm 6,5%, Châu Phi chiếm 13,9%, khu vực Nam Mỹ chiếm 2,1%, đứng
đầu là Châu á chiếm 77 %. Trong đó có bốn nớc sản xuất chè lớn đó là ấn Độ,
Trung quốc, Srilanca và Indonesia đã chiếm tới 86,18% của Châu á và chiếm
66,37% tổng sản lợng của toàn thế giới. Việt Nam chỉ chiếm 2,72 % của Châu
á. Từ năm 1963 - 1995 diện tích chè thế giới tăng 95% còn sản lợng tăng 156,5%
( hơn 2,5 lần ). Nh vậy cứ sau mỗi chu kỳ 20 năm thì sản lợng chè thế giới tăng
gấp 2 lần. Năm 1950 sản lợng chè là 613,6 ngàn tấn, năm 1970 là 1196,1 ngàn
tấn, năm 1990 là 2522 ngàn tấn.
III. Nội dung cơ bản của chính sách mặt hàng xuất khẩu.
3.1. Quy định về danh mục mặt hàng:
Những quy định này đợc phép hoạt động hoặc không đợc phép lu thông
những mặt hàng hạn chế hay kinh doanh có điều kiện.
- Danh mục hàng hoá cấm lu thông, các dịch vụ và dịch vụ thơng mại
không đợc thực hiện sẽ đợc chính phủ công bố. Đó là những sản phẩm gây ảnh
hởng đến an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn
hoá đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam, môi trờng sinh thái, sản xuất và
sức khoẻ của nhân dân.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chính phủ công bố danh mục các mặt hàng này trong từng thời kì cùng
với các mặt hàng hạn chế kinh doanh hoặc đợc phép kinh doanh với những điều
kiện nhất định.

tiêu đã đề ra, các chỉ tiêu vẫn dựa trên nguyên tắc phân tích kĩ khả năng và tiềm
lực của từng thành viên để đa ra những yêu cầu phù hợp với khả năng của từng
mặt hàng cho phù hợp.
3.4. Mục tiêu của chính sách mặt hàng xuất khẩu.
- Mục tiêu lợi nhuận: Chất lợng và số lợng sự mở rộng và thu hẹp cơ cấu
chủng loại sản phẩm, mức giá có thể bán đợc của mỗi mặt hàng đó là yếu tố có
mối quan hệ hữu cơ với nhau quyết định mức độ lợi nhuận mà doanh nghiệp có
thể thu đợc.
- Mục tiêu xã hội: Khi tổ chức và thực hiện chính sách mặt hàng phải đảm
bảo:
+ Thực thi chính sách không làm vỡ môi trờng sinh thái.
+ Thực thi chính sách không vi phạm các tiêu chuẩn dân tộc, xã hội.
+ Thực thi chính sách đảm bảo tính tích cực trong giáo dục giáo dỡng nhu
cầu thị trờng.
+ Thực thi chính sách đảm bảo tính văn minh thơng mại, kết hợp với tính hiện
đại, tính dân tộc, phát triển bản sắc văn hoá dân tộc cho ngời tiêu dùng.
- Mục tiêu an toàn: Khi đa ra các chính sách mặt hàng xuất khẩu cần phải
nhìn rõ sự chắc chắn khi xuất khẩu có thu đợc lợi nhuận về không hoặc có thể
thu đợc từ khách hàng không, tránh những rủi ro không đáng có.
3.5. Các chính sách mặt hàng xuất khẩu.
* Chính sách đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Mục tiêu:
+ Không ngừng gia tăng tỉ trọng mặt hàng xuất khẩu chế biến năm 2001
(60% - 40%) đến năm 2003 (75% - 25%) qua đó đòi hỏi phải đủ, kế hoạch vào
quá trình sản xuất chế biến.
+ Mặt hàng gia công xuất khẩu tỉ lệ nội địa hoá cho sản phẩm gia công
( vẫn tăng xuất khẩu), đạt hiệu quả quá trình sản xuất.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhóm mặt hàng nông - lâm - thuỷ - hải sản: Phải chú ý đến cây giống,

Chuyên đề tốt nghiệp
+ Các sản phẩm công nghệ chất xám cao: Chính sách chỉ là hạt nhân là điện
tử và tin học, vẫn thực hiện phơng thức gia công, tăng tỉ lệ nội địa hoá rồi có chính
sách phát triển nguồn lực với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu 2,5 tỉ USD.
* Chính sách đối với các dịch vụ xuất khẩu:
Đầu t phát triển hệ thống để xuất khẩu dịch vụ nh dịch vụ vận chuyển hành
khách, hàng không, dịch vụ cảng biển và các dịch vụ vận tải nhằm có một hoạt
động xuất khẩu thuận tiện hơn. Chuyên nghiệp hoá, nâng cao chất lợng và sức
cạch tranh xuất khẩu hàng hoá để làm đợc chúng ta cần tham gia các hiệp hội
quốc tế sản xuất kinh doanh, nâng cao sức sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch
vụ. Mở rộng loại hình dịch vụ xuất khẩu, phát triển hình thức xuất khẩu dịch vụ.
Chơng II
Phân tích đánh giá tình hình hoàn thiện chính sách
xk mặt hàng chè của công ty TNHH TM Đại Lợi
I. Khái quát tình hình tổ chức và kinh doanh của công
ty TNHH TM Đại Lợi.
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1. Giới thiệu về công ty TNHH TM Đại Lợi.
Công ty đợc thành lập vào tháng 11/ 2001, trên cơ sở máy móc và công
nghệ của Liên Xô nh là: Công nghệ ORTHODOX để chế biến chè đen.
Năm 2004, Công ty đợc cải tạo hoàn chỉnh và với u thế về thiết bị công
nghệ cao, đã sản xuất đợc nhiều sản phẩm khác nhau cung cấp cho cả thị trờng
trong và ngoài nớc.
Tháng 3/ 2004, Công ty đã thành lập văn phòng đại diện tại phố Hào Nam,
Thành phố Hà Nội.
Hiện nay, Công ty có dây chuyền tự động của ấn độ, Nhật bản, Trung
quốc , theo công nghệ CTD để sản xuất các loại chè khác nhau.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Với sự lãnh đạo của ban quản trị và lòng hăng say của cán bộ công nhân

Phòng
kinh
doanh
Bộ
phận
sơ chế
Chuyên đề tốt nghiệp
* Giám đốc:
Có quyền lực cao nhất, trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty, là ngời
đại diện cho Công ty trong việc kí kết các hợp đồng trao đổi, mua bán với đối
tác, phê duyệt các kế hoạch và chiến lợc phát triển của Công ty.
* Phó giám đốc:
Giúp đỡ giám đốc điều hành quản lý Công ty, kiểm tra giám sát hoạt động
các phòng ban, phân xởng, ghi chép các thông tin thị trờng.
* Phòng kinh doanh xuất khẩu:
Xuất khẩu, chào hàng và xác nhận chào hàng với đối tác nớc ngoài, tổ chức
thu gom hàng nội địa theo đúng chất lợng, số lợng đã kí hợp đồng với khách
hàng nớc ngoài, làm các thủ tục hải quan xuất khẩu và theo dõi tiến độ thanh
toán của khách hàng nớc ngoài, bên cạnh đó, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
còn làm nhiệm vụ khai thác xuất khẩu, các dịch vụ hải quan, giao nhận khi
khách hàng trong nớc có yêu cầu.
* Phòng kế toán:
- Hạch toán thống kê các hoạt động, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
quá trình kinh doanh định kì lập các báo cáo kế toán theo quy định của nhà nớc
và của Công ty quản lý các tài sản, đảm bảo huy động các nguồn vốn phục vụ
đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Kiểm tra thể thức, thủ tục, nội dung, số liệu của bộ chứng từ thanh toán,
đảm bảo chứng từ hợp pháp.

năm 2003 so với năm 2002 là 5,6%, năm 2004 so với năm 2003 là 15,5%. Giá
vốn của năm 2003 so với năm 2002 là 5,56%, năm 2004 so với năm 2003 là
14,3%. Chí phí lu thông năm 2003 so với năm 2002 là 8,3%, năm 2004so với
năm 2003 là 60,44%. Lơng năm 2003 so với năm 2002 là 4,16%, năm 2004 so
với năm 2003 là 8%. Lợi nhuận trớc thuế năm 2003 so với năm 2002 là 3,11%,
năm 2004 so với năm 2003 là 74,57%.
Nh vậy, kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây đã không
ngừng tăng trởng và ngày càng nâng cao thị phần của mình trên thị trờng và đời
sống cán bộ công nhân viên đợc nâng cao.
II. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của Công ty
TNHH TM Đại Lợi trong thời gian qua.
2.1. Sản xuất chè :
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của nguyên liệu chè búp tơi đối với kết quả
sản xuất kinh doanh của ngành chè, Công ty luôn tập trung chỉ đạo điều hành
khâu sản xuất nông nghiệp đối với các đơn vị trồng, sản xuất chè. Ngay từ cuối
vụ chè năm 2001 hầu hết các vờn chè đã đợc đầu t chăm sóc qua vụ đông đúng
yêu cầu kỹ thuật. Một số đơn vị đã triển khai đào rãnh thoát nớc theo kỹ thuật
của ấn Độ nhằm chống úng cho vờn chè trong mùa ma và chống mòn cho đất.
Nhờ thực hiện các biện pháp thâm canh tổng hợp nên năng suất chè đã đạt
mức bình quân 1,2 tấn /ha. Nhiều đơn vị có năng suất bình quân 1,45 tấn/ha nh :
Mộc Châu,
2.1.1. Về giống chè:
Có nhiều giống chè hiện nay đang đợc trồng nhng chủ yếu là giống chè
trung du (chiếm 59% diện tích) đợc trồng chủ yếu ở các vùng núi thấp và trung
du. Gần đây Công ty đã trồng thêm nhiều giống mới nh ở Lâm Đồng đã có 70
ha giống mới, phía bắc có 42 ha giống mới bao gồm các giống có chất lợng cao
hơng thơm đặc biệt. Tập đoàn giống tuy có nhiều nhng sản xuất đại trà phần lớn
vẫn là giống địa phơng, chỉ có khoảng 10% giống mới và giống đã qua chọn lọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status