Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
1-
MỤC LỤC
MỤC LỤCMỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục đích nghiên cứu đề tài 3
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
4. Phạm vi của đề tài 4
5. Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM BÍCH CHI 5
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi 5
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công Ty 6
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 6
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công Ty 7
1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 7
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 10
1.3.1 Thuận lợi 10
3.1 Nhận xét và đánh giá 45
3.2 Kiến nghò 46
KẾT LUẬN 48
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
3-
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦULỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1. Lý do chọn đề tài1. Lý do chọn đề tài
1. Lý do chọn đề tài
thức và từ đó biết được sự khác nhau giữa thực tiễn và lý thuyết đã học ở
nhà trường.
3. Phương pháp nghiên cứu đề
3. Phương pháp nghiên cứu đề 3. Phương pháp nghiên cứu đề
3. Phương pháp nghiên cứu đề tài
tàitài
tài • Phương pháp thu thập thông tin thông qua:
Phương pháp thu thập thông tin thông qua:Phương pháp thu thập thông tin thông qua:
Phương pháp thu thập thông tin thông qua: Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
4-
- Số liệu từ các chứng từ gốc của Công ty để từ đó lập ra các sổ kế toán
cần thiết làm cơ sở để lập báo cáo tài chính.
- Tham khảo ý kiến nhân viên của Công ty.
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
- Tham khảo sách và một số tài liệu khác.
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khác quát về Công ty cổ phần thực phẩm Bích chi.
Chương 2: Kế toán lập báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần thực phẩm
Bích Chi.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghò. Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
5-
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM BÍCH CHI
PHẨM BÍCH CHIPHẨM BÍCH CHI
PHẨM BÍCH CHI 1.1
1.1 1.1
1.1
Giới
GiớiGiới
Giới
Sắc, Thò xã Sa Đec, Tỉnh Đồng Tháp.
• Điện thoại: (067) 3 861 910/3 770873
• Fax: (067) 3886 674/3 770 873
• Website: www.bichchi.com.vn
• Văn phòng đại diện:
Đòa chỉ: Số 46, đường 7A, Phường Bình Trò Đông B, Quận
Tân Bình, Tp.HCM.
Số điện thoại: (84 8) 7515241 – Fax (84 8) 7515242
Thực hiện theo nghò đònh 388/HĐBT ( nay là Chính phủ) 20/11/1991 ban
hành quy chế về thành lập và giải thể Doanh nghiệp Nhà Nước. Đến năm
2001, theo chủ trương của Chính phủ thực hiện chính sách cổ phần hóa Doanh
nghiệp nhà nước, Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần thực phẩm Bích
Chi cho đến nay.
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
6-
Thành công của Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi được chứng minh
qua hàng loạt các giải thưởng lớn tại các kỳ hội trợ, triển lãm thành tựu kinnh
tế, sản phẩm đã đạt 10 huy chương vàng về tiêu chuẩn Chất lượng và An toàn
Vệ sinh Thực phẩm như: Cúp vàng Thương Hiệu vì sức khỏe Cộng Đồng, giải
Mai Vàng Hội Nhập, Thương hiệu bạn Nhà Nông…
Với phương châm “Uy tín – Chất lượng – Giá cả cạnh tranh”, uy tín
thong hiệu đưa thực phẩm Bích Chi vươn xa không những đáp ứng được nhu
cầu nội đòa mà sản phẩm Bích Chi đã có mặt nhiều thò trường trên thế giới
như: Đài Loan, Hông Kong, Singapore, Malaysia, Úc, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Mỹ…
Chức năng
Do công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi là Công ty vừa thương mại vừa
sản xuất, trong đó sản xuất là chủ yếu, nên chức năng của Công ty:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước. Ngoài ra còn
xuất lương thực, thực phẩm ra nhiều nước trên thế giới.
- Vừa là Công ty thương mại nên Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi là
cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng.
Nhiệm vụ
Nhiệm vụNhiệm vụ
Nhiệm vụ Thực hiện đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài Chính quy
đònh, xây dựng kế hoạch kinh doanh toàn diện, đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả, thực hiện đầy đủ nghóa vụ nộp thuế cũng như các nghóa vụ khác đối với
nhà nước.
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
7-
Thực hiện đúng chế độ tiền lương, BHXH, BHYT, các chế chính sách
do nhà nước quy đònh đối với cán bộ công nhân viên. Tạo ra những sản phẩm
an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng, nâng cao trình độ và tay nghề cho cán
bộ công nhân viên, thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi
trường.
Thường xuyên chủ động áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ,
nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bò để phù hợp với nhu cầu sản
1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Quy mô của Công ty là sản xuất hàng loạt, cơ cấu tổ chức sản xuất được
xây dựng theo dây chuyền thiết bò công nghệ cho phù hợp từng loại và từng
nhóm sản phẩm. Công ty được đặt tại đòa bàn thò xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp,
nằm trong khu quy hoạch công ngiệp nên cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh
và thuận lợi trong giao thông.
Tổng diện tích sử dụng của Công ty là khoảng 40.000 m
2
, gồm văn
phòng làm việc, phân xưởng chế biến, phân xưởng tráng bánh, phân xưởng cơ
khí thuộc phường 2 Thò xã Sa Đéc cạnh quốc lộ 80. Cũng là đòa điểm chính của
Công ty.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty có thể chia làm 03 bộ phận chính:
o Bộ phân sản xuất chính: gồm các phân xưởng chế biến, phân
xưởng tráng bánh.
o Bộ phận phục vụ như: kho bãi, vận tải, bốc xếp, nhà ăn,…
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
8-
o Bộ phận phụ trợ như: phân xưởng cơ khí sửa chữa cơ khí, điện,
nước trong Công ty.
1.2.2
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐCTỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
HỦ TIẾU
HỦ TIẾU HỦ TIẾU
HỦ TIẾU
-
-
P. TỔNG GIÁM ĐỐC
(SX
(SX (SX
(SX –
––
–
TB
TB TB
TB –
––
–
CN)
CN)CN)
CN) P. TỔNG GIAM ĐỐC
P. TỔNG GIAM ĐỐCP. TỔNG GIAM ĐỐC
P. TỔNG GIAM ĐỐC
(KD
(KD (KD
(KD –
Phòng
đại
diện
Phân
Phân Phân
Phân
xưởng
xưởng xưởng
xưởng
bột
bộtbột
bột Trưởng
Trưởng Trưởng
Trưởng
phòng
phòng phòng
phòng
kỹ
kỹ kỹ
kỹ
thua
thuathua
thua
ät
ätät
ät
Phân
Phân Phân
Phân
xưởng
xưởng xưởng
xưởng
cơ khí
cơ khícơ khí
cơ khí Phòng
Phòng Phòng
Phòng
hành
hành hành
hành
chính
chính chính
chính
kế
kế kế
kế
toán
toántoán
toán Phân
Phân Phân
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
9-
Ban giám
Ban giámBan giám
Ban giám
đốc
đốcđốc
đốc
Ban Giám đốc bao gồm 01 Tổng Giám Đốc và 02 Phó Tổng Giám Đốc.
Tổng Giám Đốc:
Tổng Giám Đốc:Tổng Giám Đốc:
Tổng Giám Đốc: là người đại diện cho cán bộ công nhân viên chức
(CBCNVC) quản lý Công ty theo sự chỉ đạo của Hội đồng quản trò. Có quyền
quyết đònh và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch đề ra.
Chòu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Phó Tổng Giám Đốc:
Phó Tổng Giám Đốc:Phó Tổng Giám Đốc:
Phó Tổng Giám Đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc trong việc quản lý,
điều hành mọi hoạt động của Công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc.
Phó Tổng Giám Đốc (Kinh doanh
Phó Tổng Giám Đốc (Kinh doanh Phó Tổng Giám Đốc (Kinh doanh
Phó Tổng Giám Đốc (Kinh doanh –
––
Giám Đốc các bộ phậnGiám Đốc các bộ phận
Giám Đốc các bộ phận - Tổ chức sản xuất đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
- Đề xuất với Tổng Giám Đốc về việc đổi mới thiết bò nâng cao chất
lượng sản phảm.
- Cùng ban Tổng Giám Đốc làm công tác xuất, nhập khẩu và xây dựng
đònh mức tiền lương.
Các phòng ban
Các phòng banCác phòng ban
Các phòng ban Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diệnVăn phòng đại diện
Văn phòng đại diện: là nơi giao dòch, tiếp xúc với khách hàng ( cung ứng
nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm) đồng thời là kho trung chuyễn hàng hóa
của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phụ trách tại văn phòng đại diện là
trưởng phòng đại diện có những nhiệm vụ sau:
- Điều hành công việc ở văn phòng đại diện, đảm bảo an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ, không để nhằm lẩn, thất thoát hàng hóa, tài sản,
chứng từ.
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
10-
––
–
kế
kế kế
kế toán có nhiệm vụ:
toán có nhiệm vụ:toán có nhiệm vụ:
toán có nhiệm vụ: - Quản lý hồ sơ nhân sự, công văn, lập thủ tục hợp đồng lao động, sổ
BHXH, BHYT cho công nhân viên đúng theo quy đònh của nhà nước.
- Quản lý, điều động, tuyển chọn, đào tạo nhân sự phục vụ sản xuất theo
yêu cầu.
- Tổ chức quản lý tốt tài sản, chứng từ có giá, tiền mặt và các tài sản khác
có giá trò của Công ty.
- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê, phân tích hoạt động kinh tế và báo
cáo đúng quy đònh.
- Phối hợp với các bộ phận có liên quan xây dựng đònh mức lao động, đơn
giá tiền lương, theo dõi công nợ và đề nghò ban giám đốc điều chỉnh kòp
thời với những bất hợp lý.
1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 1.3.1 Thuận lợi
1.3.1 Thuận lợi1.3.1 Thuận lợi
1.3.1 Thuận lợi
lý, cấp thoát nước rất nghiêm ngặt.
1
11
1.3.3 Phương hướng phát triển
.3.3 Phương hướng phát triển.3.3 Phương hướng phát triển
.3.3 Phương hướng phát triển Công ty cổ phẩn thực phẩm Bích Chi đã hình thành từ nhiều loại hình
doanh nghiệp khác nhau, trực thuộc Trung Ương quản lý (1977 – 1985), thuộc
đòa phương quản lý (1986 – 2000) và từ năm 2001 thì Công ty đã tự thân vận
động, sự thành công và thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty ảnh hưởng trực tiếp đến các thành viên góp vốn, chính sự thay đổi qua nhiều
giai đoạn như thế mà Công ty đã có những đònh hướng mới và tiến bộ hơn. Đặc
biệt là sự biến đổi sâu sắc về kinh tế là chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thò trường theo đònh hướng xã hội chủ nghóa. Nhưng về cơ
bản đònh hướng phát triển của Công ty hiện nay:
• Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phản ánh tình hình thực tế của Công
ty để có những điều chỉnh phù hợp, mạnh dạn nhận ra khuyết điểm và
tích cực sửa chữa.
• Thực hiện phát triển quy mô sản xuất kinh doanh không chỉ trong nước
mà còn mở rộng hơn nữa ra thò trường nước nước ngoài, phát huy uy tín
nhãn hiệu và chất lượng sản phẩm, tạo lòng tin bền vững trong lòng
khách hàng.
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
12-
• Trích lập và sử dụng các quỹ đúng theo chế độ nhà nước ban hành.
• Thanh toán các khoản tiền cho cán bộ công nhân viên đúng theo quy
đònh.
• Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo từng đối tượng, công việc
đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam. Cung cấp thông tin số liệu kế
toán theo quy đònh của pháp luật.
• Theo dõi, kiểm tra, ghi chép, phản ánh tình hình lưu chuyển hàng hóa,
tình hình tiêu thụ sản phẩm và theo dõi các khoản doanh thu cũng như
giá vốn và các chi phí khác trong doanh nghiệp.
• Tình hình sử dụng tài sản, vật tư trong công ty. Kiểm tra giám sát việc
thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính của Công ty.
1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ má
1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ má1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ má
1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
y kế toány kế toán
y kế toán
-
-
Nhân sự
Nhân sựNhân sự
Nhân sự:
: :
: Bộ phận kế toán có 7 nhân viên, trong đó có một kế toán
trưởng, 1 phó phòng, 1 thủ quỷ và 4 kế toán viên, phòng kế toán dưới sự lãnh
1.4.3 Hình thư
1.4.3 Hình thư1.4.3 Hình thư
1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán
ùc ghi sổ kế toánùc ghi sổ kế toán
ùc ghi sổ kế toán
Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS). Chứng từ
ghi sổ dùng để phân loại, hệ thống hóa và xác đònh nội dung ghi Nợ, ghi Có
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hằng ngày hoặc đònh kỳ kế toán căn cứ
vào các chứng từ kế toán đã được kế toán kiểm tra hoặc căc cứ vào dòng của
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi
Sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển đến
kế toán trưởng hoặc người phục trách kế toán tổng hợp ghi vào Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản.
Cuối tháng cộng Sổ cái các tài khoản để tính ra số phát sinh Nợ, Có và
số dư cuối tháng của từng tài khoản và đối chiếu với Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau khi kiểm tra đối chiếu khớp số liệu tiến hành lập Bảng cân đối số phát
sinh và Báo cáo tài chính. Chứng từ ghi sổ có thể ghi theo hai cách sau đây:
- Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế.
- Ghi theo nội dung kinh tế.
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
14-
Sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 1.3:
SƠ ĐỒ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Ghi hằng ngày
Ghi hằng ngàyGhi hằng ngày
Ghi hằng ngày
Công ty áp dụng niên độ kế toán năm, vào ngày 31/ 12 mỗi năm thì bộ
phận kế toán của Công ty tổng hợp và lập báo cáo tài chính năm để biết được
tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm lời hay lỗ bao nhiêu, để
từ đó Ban lãnh đạo Công ty đề ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh hoặc khắc phục những yếu kém trong năm trước.
Công ty khấu hao tài sản cố đònh theo đường thẳng và áp dụng hệ thống
tài khoản theo quyết đònh số 15/2006/QĐ – BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
SỔ, THẺ KẾ
TOÁN CHI
TIẾT
BẢNG
TỔNG
HP CHI
TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
CHỨNG TỪ GHI SỔCHỨNG TỪ GHI SỔ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
SỔ CÁISỔ CÁI
SỔ CÁI
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
15-
1.5 Đặc điểm ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại Công Ty
1.5 Đặc điểm ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại Công Ty1.5 Đặc điểm ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại Công Ty
1.5 Đặc điểm ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại Công Ty Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi tương đối lớn, hằng ngày rất nhiều
nghiệp vụ phát sinh, nên trong công tác kế toán việc ứng dụng tin học vào là
điều kiện thuận lợi để công việc được nhanh hơn. Công ty sử dụng phần mềm
kế toán doanh nghiệp SAS INNOVA 6.8 để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh,
lập Báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo thuế trong kỳ kế toán.
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
16-
CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2CHƯƠNG 2
Cơ sở để lập bảng CĐKT năm 2008 bao gồm:
- Bảng CĐKT năm 2007 (lấy số cuối kỳ).
- Bảng cân đối số phát sinh năm 2008.
- Các sổ kế toán liên quan.
- Một số tài liệu khác.
2
22
2.1.2 Phương pháp lập cụ thể
.1.2 Phương pháp lập cụ thể.1.2 Phương pháp lập cụ thể
.1.2 Phương pháp lập cụ thể
Cột
“đầu kỳ
“đầu kỳ“đầu kỳ
“đầu kỳ” căn cứ vào cột “cuối kỳ” của bảng CĐKT được lập tại
ngày 31/12/2007 để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng
(xem bảng 2.2)
Cột “cuối kỳ
cuối kỳcuối kỳ
cuối kỳ” căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh được lập ngày
31/12/2008, sổ cái các tài khoản, sổ tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài
khoản được lập ngày 31/12/2008, tiến hành lập cụ thể như sau:
• Tài sản
A. Tài sản ngắn hạn
A. Tài sản ngắn hạnA. Tài sản ngắn hạn
phải thu khách hàng (mở theo từng khách hàng) để ghi số tiền 4.144.842.846
đồng
(xem bảng 2.1).
Bảng 2.1:
Bảng 2.1:Bảng 2.1:
Bảng 2.1:
Sổ thanh toán với khách
Sổ thanh toán với kháchSổ thanh toán với khách
Sổ thanh toán với khách
hàng (TK 131)
hàng (TK 131)hàng (TK 131)
hàng (TK 131) SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUASỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA ĐVT: đồng
Chứng từ
Chứng từChứng từ
Chứng từ
Ngày
NgàyNgày
Ngày
Nợ
NợNợ
Nợ
Có
CóCó
Có
Nợ
NợNợ
Nợ
Có
CóCó
Có SDĐK70 22/04
Bánh phòng tôm bán
cho Công ty An Đông
511,3331 66.000.000
75 23/04
Công ty An Đông trả lại
một số hàng
531,3331
11.000.000
76 25/04
Công ty Hoàng Sa mua
bánh và các loại TP
Anh trả tiền hàng
111
11.000.000
87 12/05
Công ty Hải Yến mua
bánh phòng tôm
511,3331 78.400.000
89 13/05
Công ty ĐôngAnh
trả tiền hàng
111
20.000.000
Công ty Minh Anh mua
hàng
511,3331 121.200.000
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
18-
155
30/07
Công ty An Đông
trả tiền hàng
112
36.000.000
211
291.000.000 SDCK
SDCKSDCK
SDCK
4.144.842.
4.144.842.4.144.842.
4.144.842.846
846846
846
(Nguồn: Từ phòng Tài Chính – Kế Toán)
5. Các khoản phải thu khác (mã số 135) căn cứ vào số dư có của tài
khoản 138 (Phải thu khác) để ghi số tiền 114.390.815 đồng.
IV/ Hàng tồn kho (mã số 140) được tổng hợp số liệu của các mã số: mã
số 141, mã số 149 để ghi số tiền 2.233.591.486 đồng.
1. Hàng tồn kho (mã số 141) căn cứ vào sổ cái tài khoản 152 để ghi số
V/ Tài sản dài hạn khác (mã số 260) được tổng hợp số liệu từ các mã số:
mã số 261, mã số 262, mã số 268 để ghi số tiền 5.866.667 đồng. Trong đó mã
số 262, mã số 268 không có số liệu phát sinh.
Tổng cộng tài sản (mã
Tổng cộng tài sản (mã Tổng cộng tài sản (mã
Tổng cộng tài sản (mã số 270)
số 270)số 270)
số 270)
được tổng hợp từ các số liệu của các mã
số: mã số 100 và mã số 200, để ghi số tiền 15.774.610.977 đồng.
• Nguồn vốn
A. Nợ phải trả (mã số 300)
A. Nợ phải trả (mã số 300)A. Nợ phải trả (mã số 300)
A. Nợ phải trả (mã số 300):
::
: Được lập bằng cách tổng hợp số liệu từ các
mã số: mã số 310, mã số 330, để ghi số tiền 6.084.057.180 đồng.
I/ Nợ ngắn hạn (mã số 310) được tổng hợp số liệu từ các mã số: mã số
311, mã số 312, mã số 313, mã số 314 ,mã số 315, mã số 316, mã số 317, mã
số 318,mã số 319 và mã số 320, để ghi số tiền 6.072.546.108 đồng. Trong đó
mã số 311, mã số 313, mã số 317, mã số 318 và mã số 320 không có số liệu
phát sinh.
2. Phải trả người bán (mã số 312) căn cứ vào số dư có trên sổ chi tiết của
tài khoản 331 (mở theo từng khách hàng) để ghi số tiền 2.293.174.906 đồng.
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (mã số 314) căn cứ số dư có
của tài khoản 333 trên sổ cái để ghi số tiền 185.605.674 đồng.
5. Phải trả cho người lao động ( mã số 315) căn cứ vào số dư có của tài
khoản 334 “ Phải trả cho công nhân viên” trên sổ cái để ghi số tiền
1.271.016.293 đồng.
số 411, mã số 412, mã số 413, mã số 414, mã số 415, mã số 416, mã số 417,
mã số 418, mã số 419, mã số 420 và mã số 421, để ghi số tiền 9.690.553.797
đồng. Trong đó mã số 413, mã số 414, mã số 415, mã số 416, mã số 417, mã số
418, mã số 419, không có số liệu phát sinh.
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411) căn cứ vào số dư có của tài
khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh” trên sổ cái để ghi số tiền 5.000.000.000
đồng.
2. Thặng dư vốn cổ phần (mã số 412) số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
căn cứ vào sổ cái của tài khoản 4111 “Thặng dư vốn cổ phần” , để ghi số tiền
3.191.071.399 đồng.
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (mã số 420) căn cứ vào sổ cái
của tài khoản 421 “lợi nhuận chưa phân phối”, để ghi số tiền 1.499.482.398
đồng.
Tổng cộng nguồn vốn (mã số 440)
Tổng cộng nguồn vốn (mã số 440)Tổng cộng nguồn vốn (mã số 440)
Tổng cộng nguồn vốn (mã số 440)
chỉ tiêu này được tổng hợp số liệu từ
các mã số: mã số 410 và mã số 430, để ghi số tiền 15.774.610.977 đồng
(xem
bảng 2.2)
Bảng 2
Bảng 2Bảng 2
Bảng 2.2
.2.2
.2: Bảng
: Bảng : Bảng
: Bảng câ
câcâ
cân đối kế toán
Đầu kỳ A . TÀI SẢN NGẮN HẠN 10015.697.457.157
7.230.095.476
I/
Tiền và các khoản tương đương
ti
ền
110
V.1 9.197.632.010
3.191.071.399
1. Tiền 1114.966.449.317
3.191.071.399
2. Các khoản tương đương tiền 112
-
-
III/
Các khoản phải thu ngắn hạn 1304.259.233.661
2.421.408.201
1. Phải thu khách hàng 131
V.2 4.144.842.846
2.311.998.599
2. Trả trước cho người bán 132-
-
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133-
-
-
IV/
Hàng tồn kho 1402.233.591.486
1.615.949.210
1. Hàng tồn kho 141
V.4 1.655.920.886
1.615.949.210
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149577.670.600
-
V/ Tài sản ngắn hạn khác 150
4. Tài sản ngắn hạn khác 158-
-
B . TÀI SẢN DÀI HẠN 20077.153.820
432.635.040
I/ Các khoản phải thu dài hạn 210-
-
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211-
-
2.
-
II/ Tài sản cố định 22071.287.153
232.233.353
1. Tài sản cố định hữu hình 221
V.6 71.287.153
232.233.353Ngun giá 22283.027.273
245.180.294Giá trị hao mòn lũy kế 223(11.740.120)
-Ngun giá 228-
-Giá trị hao mòn lũy kế 229-
-
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230-
-
III/
Bất động sản đầu tư 240
1. Đầu tư vào cơng ty con 251-
-
2.
Đầu tư vào cơng ty liên kết,
liên doanh
252-
-
Lập Báo Cáo Tài Chính GVHD: Lê Thò Ngọc Phước
SVTH: Châu Quốc Phong Trang-
22-
3. Đầu tư dài hạn khác 258-
-
-
3. Tài sản dài hạn khác 268-
-TỔNG CỘNG TÀI SẢN 27015.774.610.977
7.662.730.516
NGUỒN VỐN
NGUỒN VỐNNGUỒN VỐN
NGUỒN VỐN Mã
Mã Mã
Mã 6.084.057.180
2.377.185.296
I/ Nợ ngắn hạn 3106.072.546.108
2.375.118.188
1. Vay và nợ ngắn hạn 311-
-
2. Phải trả người bán 312
V.8 2.293.174.906
635.813.465
3. Người mua trả tiền trước 313-
-
-
8.
Phải trả theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
318-
-
9.
Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác
319
V.11 97.151.000
23.781.568
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320-
-
-
-
5. Thuế thu nhập hỗn lại phải trả 335-
-
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
V.12 11.511.072
2.067.108
7. Dự phòng phải trả dài hạn 337-
-
B . NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 4009.690.553.797
-
-
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415-
-
6. Chênh lệch tỷ giá hối đối 416-
-
7. Quỹ đầu tư phát triển 417-
-
421-
-
II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác 430-
-
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431-
-
2. Nguồn kinh phí 432-
-
3.
Nguồn kinh phí đã hình thành
2
22
2.2.1 Kết cấu và cơ sở số liệu
.2.1 Kết cấu và cơ sở số liệu.2.1 Kết cấu và cơ sở số liệu
.2.1 Kết cấu và cơ sở số liệu
Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi lập BCKQHĐKD theo đúng mẫu
biểu của Bộ Tài Chính (mẫu B02 – DN). Bao gồm 17 chỉ tiêu. Căn cứ vào số
liệu của BCKQHĐKD năm 2007 và các chỉ tiêu phát sinh năm 2008.
2
22
2.2.2 Phương pháp lập
.2.2 Phương pháp lập .2.2 Phương pháp lập
.2.2 Phương pháp lập cụ thể
cụ thểcụ thể
cụ thể
Cột “năm trước” của BCKQHĐKD căn cứ vào cột “năm nay” của báo
cáo kỳ trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng
(xem bảng 2.3)
Cột “năm nay” của BCKQHĐKD được lập như sau:
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ (mã số 01) căn cứ vào số
phát sinh của tài khoản 511 trong kỳ báo cáo để ghi số tiền 26.105.782.284
(xem sơ đồ 2.1).
7. Chi phí tài chính (mã số 22) số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ
vào số phát Có của TK 635 “ Chi phí hoạt động tài chính” đối ứng với bên Nợ
của TK 911” Xác đònh kết quả kimh doanh”, để ghi vào số tiền 143.779.816
đồng
(xem sơ đồ 2.1).
8. Chi phí bán hàng (mã số 24) tổng hợp số phát sinh bên Có của TK 641
“Chi phí bán hàng” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo để ghi số
tiền 6.201.069.803 đồng
(xem sơ đồ 2.1).
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (mã số 25) tổng hợp số phát sinh Có của
TK 642 đối ứng với bên nợ của TK 911 để ghi số tiền 929.633.889 đồng
(xem
sơ đồ 2.1).
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 30) được tính bằng
cách lấy số liệu của mã số 20 cộng (+) số liệu của mã số 21, trừ đi (-) tổng số
liệu của các mã số: mã số 22, mã số 24 và mã số 25 để ghi số tiền
2.312.308.864 đồng
(xem bảng 2.3).
11. Thu nhập khác (mã số 31) căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 711
“Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo để ghi vào.
Tuy nhiên chỉ tiêu này không phát sinh trong kỳ.
12. Chi phí khác (mã số 32) căn cứ vào số phát sinh bên Có của TK 811”
Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911, để ghi vào số tiền 1.626.466
đồng
(xem sơ đồ 2.1).