50 câu hỏi ( có trả lời sẵn gồm cả phần thực tế ) môn thanh toán trong thương mại điện tử - Pdf 25

cng ụn tp NTD K43I1
Mc lc thanh toỏn
Cõu1: Hóy trỡnh by khỏi nim TMT? Cỏc loi hỡnh giao dch trong TMT? Liờn
h tỡnh hỡnh thc t cỏc loi hỡnh giao dch TMT ti VN hnay?
Cõu2: Trỡnh by KN v nhng li ớch ca TMT? Pb cỏc loi hỡnh gd TMT B2B
v B2C?
Cõu3: Hóy mụ t cỏc bc chuyn i t hot ng kinh doanh truyn thng sang
kinh doanh TMT? Liờn h vi 1 DN thc t m anh ch ó bit?
Cõu4: Anh ch hóy trỡnh by KN v cỏc li ớch ca thanh toỏn t? Cho bit ý kin
v nhng tloi v khú khn trong vic trin khai ttoan t ti VN hnay?
Cõu5: Hóy tbay cỏc yu t c bn tham gia trg h thng thanh toỏn t? Liờn h
tỡnh hỡnh thc t cỏc yu t ú ti VN hnay?
Cõu6: Hóy phõn tớch s ging v khỏc nhau gia ttoan t truyn thng vi ttoan
t trong TMT? Trỡnh by quy trỡnh thanh toỏn t truyn thng v quy trỡnh
ttoan t trong TMT?
Cõu7: Trỡnh by KN v phõn loi th ttoan? Liờn h vi tỡnh hỡnh thc t ti VN
hin nay?
Cõu8: trỡnh by kn v vai trũ ca th thanh toỏn? Liờn h vi tỡnh hỡnh thc tờ ti
VN hin nay?
Cõu9: trỡnh by kn th ttoan? Hin nay anh ch cú s dng th ttoan ko? Ti sao cú,
ti sao ko? Theo anh ch nhng li ớch ca vc s dng th thanh toỏn i vi bn
thõn anh ch l gỡ?
Cõu10: Mụ t cỏc dch v thanh toỏn bng th ttoan? Liờn h vi 1 nhón hiu th
ttoan ti VN hin nay?
Cõu11: Trỡnh by kn v nguyờn tc vn hnh sộc t? Ti sao sộc t li c s
dng rng rói trong TMT?
Cõu12: Mụ t khỏi quỏt nn tng cụng ngh an ton khi s dng sộc t? Mụ t quỏ
trỡnh s dng sộc trc tuyn theo pp Print and pay
Cõu13: Sộc in t l gỡ? Phõn bit vic chp nhn sộc in t thụng qua Print &
Pay v chp nhn sộc t qua trung tõm giao dch.
Cõu14: Trỡnh by kn, c trng ca tin t? Pb tin in t vi kột tin t?

Câu27 : Anh chị hãy phân biệt mô hình an ninh dựa trên giao thông với mô hình an
ninh dựa trên người sử dụng? Theo anh /chị một công ty kinh doanh trực tuyến có
nên sử dụng kết hợp hai mô hình nói trên hay không? Tại sao?
Câu28: Anh/ chị hãy mô tả lý do các công ty kinh doanh trực tuyến quan tâm tới an
ninh mạng? Các yêu cầu về bảo vệ các thông tin bí mật ( nhạy cảm) của công ty
kinh doanh trực tuyến? Các rủi ro thường gặp liên quan đến tính bí mật của thông
tin.
Câu29: Anh/ chị hãy mô tả lý do các công ty kinh doanh trực tuyến quan tâm tới an
ninh mạng? Các yêu cầu bảo vệ tính thống nhất của công ty ? Các rủi ro thường gặp
liên quan đến tính thống nhất của công ty?
Câu30: Anh/ chị hãy cho biết thế nào là thiết lập hệ thống an ninh dựa trên luồng
giao thông? Mô tả các vành đai an ninh mạng? Sự cần thiết của việc sử dụng bức
tường lửa.
Câu31: Anh(chị) hãy mô tả các yếu tố cơ bản trong lược đồ bảo mật thanh toán điện
tử? trình bày những mục tiêu của an ninh thanh toán đối với 1 công ty kinh doanh
trực tuyến ?
Câu32: Ptich lợi thế và bất lợi thế của vc sử dụng mã khóa bí mật (khóa đối xứng)
và việc sử dụng mã khóa công cộng (khóa bất đối xứng)? Anh chị có ý kiến gì về việc
kết hợp hai kỹ thuật mã hóa nói trên trong cung cấp một dịch vụ ttoan an toàn?
Câu33: Pb mã khóa bí mật và mã khóa công cộng? Giải thích quá trình tạo, sử dụng
và ý nghĩa của chữ ký số?
Câu34: trình bày kn, sự cần thiết của chứng thực trong KD trực tuyến nói chung và
ttoan đtử nói riêng? Liên hệ với VN hnay?
Câu35: Cơ quan chứng thực là gì? Mô tả các cấp cơ quan chứng thực thường gặp
trong điều kiện sử dụng thẻ tín dụng? liên hệ với thực tế thanh toán của một nhãn
hiệu thẻ thanh toán tại VIệt Nam.
cng ụn tp NTD K43I1
Cõu36. Anh ch hóy trỡnh by giao thc giao dch in t bo mt SET ?
Cõu37: Anh ch hóy trỡnh by v giao thc SSL:
Cõu38: Mụ t s cn thit ca vic la chn cng thanh toỏn trong kinh doanh v

Cõu49. Tại sao khi triển khai kinh doanh trực tuyến, các công ty lại quan tâm tới rủi
ro phát sinh khỏan trả lại? Hãy trình bày các biện pháp hạn chế việc phát sinh
khoản trả lại?
Cõu 50) Mô tả rủi ro lừa đảo trực tuyến bằng thẻ thanh toán? Gợi ý các giảI pháp
đối phó với vấn đề này cho các công ty kinh doanh trực tuyến?
CNG ễN THI
MễN THANH TON TRONG TMT
CU1: Hóy trỡnh by khỏi nim TMT? Cỏc loi hỡnh giao dch trong TMT?
Liờn h tỡnh hỡnh thc t cỏc loi hỡnh giao dch TMT ti VN hnay
Đề cương ôn tập NTD – K43I1
1. Thương mại điện tử:
- Theo nghĩa hẹp: TMĐT bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông
qua Internet
- Theo WTO thì TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối
sản phẩm được bán và thanh toán trên Internet
- Theo tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của liên hợp quốc thì TMĐT được định
nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên việc truyền dữ liệu qua các mạng
truyền thông như Internet
- Đạo luật mẫu về TMĐT của ủy ban liên hợp quốc về thương mại quốc tế
UNCITRAL đã nêu: Đạo luật này có hiệu lực áp dụng đối với mọi hoạt động thông
tin dưới dạng thông điệp dữ liệu trong khuôn khổ các hoạt động thương mại
- Theo ủy ban châu Âu: TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh
qua các phương tiện điện tử
2. Các loại hình giao dịch trong TMĐT
B2B C2C G2G
B2C C2B G2C
B2G C2G G2B
3. Liên hệ thực tế các loại hình giao dịch tại VN hiện nay
B2B:Tại Việt Nam có một số nhà cung cấp B2B trong lĩnh vực IT "khá nổi tiếng"
là FPT , CMC, Tinh Vân với hàng loạt các dự án cung cấp phần mềm:

Ngoài các trang web trên phải kể đến thị trường trên mạng Trái Tim Việt Nam. Nếu
coi Ebay là tượng đài của C2C thế giới thì TTVN đáng coi là tượng đài C2C ở Việt
Nam.
CÂU2:Trình bày KN và những lợi ích của TMĐT? Pb các loại hình gd TMĐT
B2B và B2C?
1. KN và Lợi ích của TMĐT
a. KN
- Theo nghĩa hẹp: TMĐT bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông
qua Internet
- Theo WTO thì TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối
sản phẩm được bán và thanh toán trên Internet
- Theo tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của liên hợp quốc thì TMĐT được định
nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên việc truyền dữ liệu qua các mạng
truyền thông như Internet
- Đạo luật mẫu về TMĐT của ủy ban liên hợp quốc về thương mại quốc tế
UNCITRAL đã nêu: Đạo luật này có hiệu lực áp dụng đối với mọi hoạt động thông
tin dưới dạng thông điệp dữ liệu trong khuôn khổ các hoạt động thương mại
- Theo ủy ban châu Âu: TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh
qua các phương tiện điện tử
b. Lợi ích:
Với tổ chức
- Thị trường rộng lớn, tiếp cận thị trường toàn cầu
- Tiết kiệm chi phí
- Cải tiến chuỗi cung ứng
- Mở rộng thời gian kinh doanh
- Đáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàng
Đề cương ôn tập NTD – K43I1
- Áp dụng mô hình kinh doanh mới, đẩy nhanh tốc độ đưa ý tưởng kinh doanh ra thị
trường
- Kinh doanh các hàng hóa đặc biệt với số lượng khách hàng ít

Đề cương ôn tập NTD – K43I1
là các công ty còn khách hàng của B2C là các cá nhân. Xét về tổng thể, các giao dịch
B2B phức tạp hơn và đòi hỏi tính an toàn cao hơn. Ngoài ra, có 2 sự khác biệt lớn
nữa:
Khác biệt về đàm phán, giao dịch:
Việc bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) phải bao gồm cả các yếu tố như đàm
phán về giá cả, việc giao nhận hàng và xác định quy cách, các đặc tính kỹ thuật của
sản phẩm. Bán hàng cho người tiêu dùng (B2C) không nhất thiết phải bao gồm tất cả
các yếu tố như vậy. Điều này khiến cho các nhà bán lẻ dễ dàng hơn trong việc đưa lên
mạng catalog sản phẩm dịch vụ của họ để mở một siêu thị trực tuyến. Đó cũng chính
là lý do tại sao những ứng dụng Thương mại điện tử B2B đầu tiên được phát triển chỉ
cho những hàng hóa và sản phẩm hoàn chỉnh, đơn giản trong khâu mô tả đặc tính và
định giá.
Khác biệt về vấn đề tích hợp:
Các công ty trong Thương mại điện tử B2C không phải tích hợp hệ thống của họ với
hệ thống của khách hàng. Trái lại các công ty khi bán hàng cho các doanh nghiệp
(B2B) cần phải đảm bảo rằng các hệ thống của họ có thể giao tiếp được với nhau mà
không cần sự can thiệp trực tiếp của con người dẫn đến nhu cầu phải tích hợp hệ
thống của doanh nghiệp bán hàng và doanh nghiệp mua hàng.
CÂU 3:Hãy mô tả các bc chuyển đổi từ hoạt động kinh doanh truyền thống sang
kinh doanh TMĐT? Liên hệ với 1 DN thực tế mà anh chị đã biết?
Bước chuyển đổi từ hoạt động kinh doanh truyền thống sang kinh doanh TMĐT:
1. Cấu trúc lại hoạt động kinh doanh của DN
2. Khai thác hiệu quả các nguồn lực bên ngoài
3. Phân đoạn chi tiết quá trình kinh doanh
4. Hợp nhất quá trình kinh doanh
5. Thay đổi khuôn mẫu của doanh nghiệp
6. Thay đổi công nghệ
7. Những thay đổi về phía khách hàng
8. Hợp nhất công nghệ trong kinh doanh của doanh nghiệp

b. Khó khăn:
hiện có tới 98,3% doanh nghiệp Việt Nam có website giới thiệu công ty. Tuy
nhiên, 62,5% các trang web này chủ yếu dùng để giới thiệu sản phẩm và dịch vụ. Số
website cho phép đặt hàng qua mạng Internet là 27,4% song chỉ có 3,2% cho phép
thanh toán trực tuyến.( số liệu năm 2006)
trở ngại về nhận thức của người dân và doanh nghiệp về thương mại điện tử đã
khiến việc ứng dụng các loại hình thanh toán trực tuyến trở nên chậm chạp.
có nhiều tội phạm mạng ngày đêm nhòm ngó tới “ví tiền điện tử” của khách hàng.
CÂU 5:Hãy tbay các yếu tố cơ bản tham gia trg hệ thống thanh toán đtử? Liên
hệ tình hình thực tế các yếu tố đó tại VN hnay?
1. Các yếu tố cơ bản tham gia trong hệ thống thanh toán điện tử
- Người có thẻ
- Người phát hành thẻ
- Người bán hàng
- Người chấp nhận thẻ
cng ụn tp NTD K43I1
- Cng thanh toỏn
- Thng hiu
- Cỏc bờn th 3 ngoi ngi phỏt hnh th v ngi chp nhn th
2. Liờn h: thc t ti vit nam
- Theo mt kho sỏt ca Neilsen cui nm 2007 ch cú 2% dõn s Vit Nam s
dng th tớn dng- mt trong s cỏc loi hỡnh th thanh toỏn hin i
- Vo cui thỏng 6-2007, c nc cú trờn 20 NH phỏt hnh th thanh toỏn, vi
khong 6,2 triu th. Hu ht cỏc NH ó trang b mỏy ATM vi khong 3.820 mỏy,
s thit b chp nhn th lờn n 21.875.
- Ngi bỏn hng: hu ht cỏc h thng siờu th ln u chp nhn thanh toỏn bng
th
- Cng thanh toỏn: (Hin nay cha cú 1 cng thanh toỏn ca bt k ngõn hng no
vit nam t c tiờu chun quc t c) quý 4 nm 2006, Vietcombank ó phi hp
vi OnePAY v cỏc t chc th Quc t trin khai thnh cụng gii phỏp thanh toỏn

coi là hình thức thanh toán điện tử trong thơng mại điện tử.
Nh vậy phạm vi thanh toán của thanh toán điện tử trong thơng mại điện tử nhỏ hơn
thanh toán điện tử truyền thống - TTĐT thông thờng.
Về quy trình thanh toán
Mặc dù các hình thức thanh toán điện tử thông thờng và thanh toán điện tử trong
thơng mại điện tử có nhiều điểm tơng đồng nhng điểm căn bản để phân biệt là thanh
toán điện tử trong thơng mại điện tử cần có xác nhận giao dịch về ngời cung ứng sản
phẩm, dịch vụ và ngời mua hàng do các tổ chức phát hành xác nhận (C.A) thực hiện.
Các hình thức thanh toán điện tử thông thờng không cần tới các xác nhận này.
Sự khác nhau về quy trình thanh toán đợc thể hiện rõ nét qua hai sơ đồ sau:
2. Quy trình thanh toán điện tử trong truyền thống và quy trình thanh toán điện tử
trong th ơng mại điện tử
a.Thanh toán điện tử thông th ờng
Ngân hàng phát hành
Thanh toán
Phát hành
Uỷ quyền
Thanh toán
Khách hàng
Trung tâm trao đổi dữ
liệu thẻ tín dụng quốc tế
Ngân hàng chấp nhận
Hệ thống
bán lẻ
Cửa hàng
cng ụn tp NTD K43I1
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán điện tử thông thờng
Trong một giao dịch thanh toán điện tử thông thờng chỉ có 5 đối tợng tham gia
đó là:
- Trung tâm trao đổi dữ liệu thẻ quốc tế (ví dụ nh Visa International/ Master card,

Trong phơng thức giao dịch này, khách hàng và nhà cung ứng sản phẩm dịch vụ
không trực tiếp gặp gỡ mà chỉ liên hệ qua các cửa hàng ảo trên mạng (Cyber Mall). Vì
Ngân hàng phát hành
Thanh toán
Phát hành
Uỷ quyền
Thanh toán
Khách hàng
Trung tâm trao đổi dữ
liệu thẻ tín dụng quốc tế
Ngân hàng chấp nhận
Internet qua
chuẩn an toàn
SET
Cửa hàng
Trung
tâm xác
nhận
Cổng thanh toán
Xác nhận nhà
cung ứng
Xác nhận chủ
sở hữu thẻ
Xác nhận hợp lệ
Xác nhận hợp lệ
cng ụn tp NTD K43I1
vậy, các trung tâm xác nhận đóng vai trò xác nhận tính hợp pháp và nhận dạng các
đối tợng tham gia giao dịch
CU 7:Trỡnh by KN v phõn loi th ttoan? Liờn h vi tỡnh hỡnh thc t ti
VN hin nay?

thy, t l doanh nghip cho phộp thanh toỏn trc tuyn rt thp, ch chim 3,2%;
trong khi t l doanh nghip s dng hỡnh thc thanh toỏn bng th tớn dng t
14,3%. Thanh toỏn bng tin mt hin vn chim ti 75% trong cỏc giao dch.
CU 8:trỡnh by kn v vai trũ ca th thanh toỏn? Liờn h vi tỡnh hỡnh thc tờ
ti VN hin nay?
1. Khỏi nim v vai trũ ca th thanh toỏn:
a. KN:
Th thanh toỏn l phng tin thanh toỏn khụng dựng tin mt, do ngõn hng phỏt
hnh th cp cho khỏch hng s dng thanh toỏn tin hng húa, dch v hoc
rỳt tin mt cỏc mỏy rỳt tin t ng hay ti cỏc ngõn hng i lý trong phm vi s
d ca ti khon tin gi hoc hn mc tớn dng c ký kt gia ngõn hng phỏt
hnh th v ch th.
b. Vai trũ:
ối với ngời sử dụng thẻ:
- Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán ở trong và ngoài nớc:
- Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn:
- Khoản tín dụng tự động, tức thời:
- Bảo vệ ngời tiêu dùng:
- Rút tiền mặt:
- Kiểm soát đợc chi tiêu:
Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: (CSCNT)
- Đảm bảo chi trả:
- Tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.
- Nhanh chóng thu hồi vốn:
- An toàn, bảo đảm:
- Nhanh chóng giao dịch với khách hàng:
- Giảm chi phí bán hàng:
Đối với ngân hàng:
- Lợi nhuận ngân hàng:
- Dịch vụ toàn cầu:

+Phớ chuyn i ngõn hng l 2%
Th cú th rỳt tin ti cỏc trm ATM ca Ngõn Hng liờn kt mang biu tng Visa
or Master: nh HSBC, Agibank, Vietcombank
Đề cương ôn tập NTD – K43I1
CÂU9:trình bày kn thẻ ttoan? Hiện nay anh chị có sử dụng thẻ ttoan ko? Tại sao
có, tại sao ko? Theo anh chị những lợi ích của vc sử dụng thẻ thanh toán đối với
bản thân anh chị là gì?
1. Kn thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng phát
hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc để
rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi số
dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát
hành thẻ và chủ thẻ.
2. Hiện tại tôi đang sử dụng một thẻ thanh toán của ngân hàng Đông Á
3. Những lợi ích của thẻ thanh tóan đối với bản thân:
Thẻ ACB e.Card là phương tiện thay thế tiền mặt dùng để thanh toán hàng hoá, dịch
vụ hoặc rút tiền mặt khi cần.
Hạn mức sử dụng của thẻ bằng với số dư có trên thẻ, do chủ thẻ đóng tiền trực tiếp
vào. Số tiền trong thẻ được hưởng lãi suất không kỳ hạn. Tùy theo nhu cầu tiêu dùng,
chủ thẻ tự quyết định số tiền và thời gian gởi tiền vào thẻ.
Tiện ích :
- Sử dụng thẻ thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại hơn 3.500 điểm chấp nhận thẻ
hoặc rút tiền khi cần tại các điểm ứng tiền mặt của ACB hoặc tại các Chi nhánh,
Phòng giao dịch ACB trên toàn quốc.
- Quên đi những rắc rối, bất tiện do sử dụng tiền mặt gây ra :không phải lo lắng
vì sợ mất tiền mang theo, không sợ tiền giả, không còn rắc rối về tiền lẻ
- Không cần ký quỹ đảm bảo thanh toán, khách hàng gửi tiền vào thẻ để sử dụng
bằng tiền của mình.
- Tiền trong thẻ sinh lời hàng ngày.
- Không yêu cầu số dư tối thiểu, được chi tiêu đến số dư cuối cùng trong thẻ.

họ sẽ lấy cho bạn một hóa đơn.
Mỗi loại dịch vụ khác nhau sẽ có một định mức thanh toán riêng. Bởi nó dựa
trên mức độ rủi ro của ngành dịch vụ có thể xảy ra.
Thanh toán các dịch vụ khác:
So với các phơng tiện thanh toán khác nh: tiền mặt, séc, thì thẻ thanh toán tiện
lợi và có mức độ an toàn hơn rất nhiều lần.
Đặc biệt đó là những ngời hay đi công tác hoặc đi du lịch quốc tế.
giúp cho việc chi tiêu của ngời Việt Nam học tập, công tác tại nớc ngoài, giúp cho
lu sinh viên Việt Nam ở nớc ngoài thuận lợi trong việc thanh toán các chi phí học tập,
sinh hoạt ở nớc ngoài một cách kịp thời và nhanh chóng.
Dể trả lơng cho nhân viên, các khoản tạm ứng, công tác phí.
Ngoài ra còn dùng thẻ thanh toán cho ngành du lịch, trả tiền điện thoại, điện, thanh
toán tiền taxi của ngân hàng á Châu, thanh toán phí bảo hiểm nh phí bảo hiểm
Prudential của ngân hàng Hàng Hải
2. Liờn h:
Th ACB e.Card:
L th thanh toỏn v rỳt tin ni a l mt phng tin thay th tin mt dựng
thanh toỏn hng hoỏ, dch v hoc rỳt tin mt khi cn
Gi tin: Np tin vo th bt c lỳc no ti bt k chi nhỏnh no ca ACB hoc
qua h thng Home banking, Mobile banking t ng trớch tin t ti khon cỏ nhõn
ti ACB hoc thụng qua Tng i 247 ca ACB.
Đề cương ôn tập NTD – K43I1
Thanh toán mua hàng: Sử dụng thẻ thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại hơn 3.500
điểm chấp nhận thẻ hoặc rút tiền khi cần tại các điểm ứng tiền mặt của ACB hoặc tại
các Chi nhánh, Phòng giao dịch ACB trên toàn quốc.
Thanh toán các dịch vụ khác: Thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại,
di động, phí bảo hiểm, truyền hình cáp, hoặc chuyển khoản từ thẻ sang thẻ, từ thẻ
sang tài khoản thông qua dịch vụ CallCenter 247 của ACB.
Câu 11: Trình bày kn và nguyên tắc vận hành séc đtử? Tại sao séc đtử lại được
sử dụng rộng rãi trong TMĐT?

Cõu 13: Sộc in t l gỡ? Phõn bit vic chp nhn sộc in t thụng qua Print
& Pay v chp nhn sộc t qua trung tõm giao dch.
Print & Pay: Cõu 12
Trung tõm giao dch trc tuyn: Ngi kớ sộc nhp thụng tờn trờn sộc theo
form trc tuyn. Nhng thụng tin c nhp s c mó húa v chuyn ti ngõn hng
x lớ trong vũng 48h. Vic chuyn khon c thc hin kốm theo 1 bn bỏo cú vi
TK ngi bỏn v bỏo n vi TK ngi mua.
Cõu 14: Trỡnh by kn, c trng ca tin t? Pb tin in t vi kột tin t?
Tin in t l mt h thng cho phộp ngi s dng cú th thanhtoans khi mua
hng hoc s dng dch v nh truyn i cỏc con s t mỏy tớnh ny n mỏy tớnh
khỏc.
c trng
Mi t tin in t c phỏt hnh bi 1 ngõn hng v cú s serial duy nht
Vụ danh v cú th s dng li.
Do 1 bờn th 3 phỏt hnh v lu trờn vớ tin in t trong mỏy tớnh ca ngi
s dng.
S dng mua hng trc tuyn khi ngii dựng khụng mun cung cp cỏc
thụng tin v th thanh toỏn.
Kột in t: l 1 kột o lu gi tt c thụng tin ca th tớn dng v th ghi n, mt
khu, th hi viờn v tt c cỏc s th hin cú.
Câu 15: Hãy trình bày kn và mô tả quy trình ttoan bằng th đtử P2P? Phân biệt
th điện tử P2P với th đtử thông th ờng? Theo bạn, những thuận lợi khi sử dụng
th điện tử P2P là?
1.K/n: Thanh toán qua th điện tử P2P cho phép các cá nhân có thể sử dụng thẻ tín
dụng hoặc tài khoản ngân hàng của họ để thanh toán qua th điện tử.
cng ụn tp NTD K43I1
2.Quy trình:
Quá trình thanh toán này cũng giống nh việc gửi một thiếp chúc mừng qua mạng. Ví
dụ, khi gửi thiếp chúc mừng cho một ai đó, đầu tiên sẽ phải lựa chọn thiệp, kèm theo
những lời chúc, tuy nhiên sẽ không gửi ngay cho ngời nhận tại hộp th đó mà kết nối

Câu 16: Hãy tbay kn và đặc tr ng của chuyển tiền đtử nội bộ trong hệ thống
NHTM? Pb chuyển tiền đtử nội bộ với hệ thống thanh toán đa NH?
1.K/ni m: Chuyển tiền điện tử trong hệ thống ngân hàng (còn đợc gọi là hệ thống
thanh toán điện tử nội bộ) là nghiệp vụ chuyển tiền, thanh toán cho các khách hàng
trong cùng hệ thống, chuyển vốn giữa các chi nhánh trong nội bộ ngân hàng, do đó
không làm thay đổi tổng nguồn vốn của hệ thống ngân hàng. Việc chuyển và hoàn tất
một lệnh thanh toán đợc thực hiện thông qua mạng máy tính trong nội bộ hệ thống
ngân hàng.
2.Đặc tr ng của chuyển tiền đtử nội bộ trong hệ thống NHTM:
- là nghiệp vụ chuyển tiền, thanh toán cho các khách hàng trong cùng hệ thống,
chuyển vốn giữa các chi nhánh trong nội bộ ngân hàng
- không làm thay đổi tổng nguồn vốn của hệ thống ngân hàng.
- thực hiện thông qua mạng máy tính trong nội bộ hệ thống ngân hàng
3. Pb chuyển tiền điện tử nội bộ với hệ thống ttoan đa NH
chuyển tiền điện tử nội bộ hệ thống ttoan đa NH
- Chuyển tiền, thanh toán cho các khách
hàng trong cùng hệ thống, chuyển vốn
giữa các chi nhánh trong nội bộ ngân
hàng
- ợc thực hiện thông qua mạng máy
tính trong nội bộ hệ thống ngân hàng.
- Khụng l m thay i tng ngun vn
- Là hệ thống thanh toán giữa hai hay
nhiều ngân hàng thơng mại (NHTM)
hay chi nhánh NHTM trong và ngoài hệ
thống, trên cùng địa bàn hoặc khác địa
bàn.
cng ụn tp NTD K43I1
ngõn h ng
Câu 17: Pb thanh toán đtử đa NH theo hình thức song biên giữa 2 NH TM với

liu, ký hiu mỏy tớnh cú th nhn bit v t ng x lý giao dch.
Mục đích hoạt động của SWIFT là chuyển những thông tin thanh toán, giá thành hạ,
an toàn, nhanh chóng, không dùng chứng từ giữa ngân hàng với ngân hàng. Mọi thông
tin của SWIFT đều đợc mật mã hoá mà chỉ những ngời có phận sự mới đợc tiếp nhận.
cng ụn tp NTD K43I1
Câu 18: Hãy cho biết thế nào là dịch vụ NH đtử? Có những loại hình dịch vụ NH
đtử nào? Lợi ích của các loại hình dịch vụ đó là gì?
1. Dịch vụ NH đtử:
- Dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa
khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của
khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện.
2.N hững loại hình dịch vụ NH đtử nào?
a. N gân hàng tại nhà (home-banking)
- khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng
(nơi khách hàng mở tài khoản) tại nhà, tại văn phòng công ty mà không
cần đến ngân hàng
- nhanh chóng- an toàn- thuận tiện
- Khẩu hiệu Dịch vụ ngân hàng 24 giờ mỗi ngày, bảy ngày mỗi tuần
chính là u thế lớn nhất mà mô hình ngân hàng hành chính truyền thống
không thể nào sánh đợc.
b. Internet-banking :
Internet banking cũng là một trong những kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng, đa ngân hàng đến từng nhà, từng văn phòng, trờng học, đến bất kỳ nơi
đâu và bất cứ lúc nào. Với máy tính kết nối Internet, khách hàng của ngân hàng sẽ đ-
ợc cung cấp và đợc hớng dẫn các sản phẩm, các dịch vụ của ngân hàng. Qua Internet-
banking khách hàng có thể gửi đến ngân hàng những thắc mắc, góp ý với ngân hàng
và đợc trả lời sau một thời gian nhất định.
c.Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking)
Phone-banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng nhấn
vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trớc, để yêu

k thng www.techcombank.com.vn, Ngõn hng xut nhp khu Vit Nam
www.eximbank.com.vn
Cỏc bc giao dch
Dch v ngõn hng ti nh c xõy dng trờn mt trong hai nn tng: h thng
cỏc phn mm ng dng (Software Base) v nn tng cụng ngh web (Web Base),
thụng qua h thng mỏy ch, mng Internet v mỏy tớnh con ca khỏch hng, thụng
Đề cương ôn tập NTD – K43I1
tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách
hàng. Mặc dù có một số điểm khác biệt, nhưng nhìn chung, chu trình sử dụng dịch vụ
ngân hàng tại nhà bao gồm các bước cơ bản sau đây:
+ Bước 1: Thiết lập kết nối.
Khách hàng kết nối máy tính của mình với hệ thống máy tính của ngân hàng qua
mạng Internet, sau đó truy cập vào trang web của ngân hàng phục vụ mình (hoặc giao
diện người sử dụng của phần mềm). Sau khi kiểm tra và xác nhận khách hàng (User
ID, Password…), khách hàng sẽ được thiết lập một đường truyền bảo mật (https) và
đăng nhập (login) vào mạng máy tính của ngân hàng.
+ Bước 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ.
Dịch vụ NHĐT rất phong phú và đa dạng, có thể là truy vấn thông tin tài khoản,
thiết lập nghiệp vụ chuyển tiền, hủy bỏ việc chi trả séc, thanh toán điện tử … và rất
nhiều các dịch vụ trực tuyến khác.
Trên website (hoặc giao diện người sử dụng) có sẵn hệ thống Menu chọn lựa và
hướng dẫn cụ thể các bước để thực hiện quá trình giao dịch. Tất cả mọi việc khách
hàng phải làm chỉ là chọn dịch vụ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của dịch vụ và của
ngân hàng.
Bước 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏi mạng (thông qua chữ
ký điện tử, xác nhận điện tử, chứng từ điện tử …) :
Khi giao dịch được thực hiện hoàn tất, khách hàng kiểm tra lại giao dịch và thoát
khỏi mạng, những thông tin chứng từ cần thiết sẽ được quản lí, lưu trữ và gửi tới
khách hàng khi có yêu cầu.
Ví dụ : Dịch vụ Home-banking của ngân hàng TMCP Á Châu :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status