Bài soạn thi công chức 2009
Tên bài soạn: §2. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VÉC TƠ
Tiết thứ: 3 ppct
Họ và tên: Vũ Viết Hưng
I/Mục tiêu tiết học
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm tổng hai véc tơ
- Nắm được qui tắc hình bình hành và các tính chất của phép
cộng véc tơ
2. Kĩ năng:
- Biết xác định được véc tơ tổng của hai véc tơ
- Áp dụng thành thạo qui tắc hình bình hành
3. Thái độ:
Rèn luyện thái độ tích cực trong tư duy, cẩn thận trong vẽ
hình
II/ Chuẩn bị của thầy và trò
1. chuẩn bị của thầy: soạn bài, sgk, thước kẻ, bảng phụ và các đồ
dùng dạy học trực quan khác
2. Chuẩn bị của trò: sgk, vở ghi, các đồ dùng học tập khác. Phải đọc
trước bài mới ở nhà.
III/ Nội dung và tiến trình tiết dạy
1. Tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số và ổn định trật tự của lớp
2. Tiến trình tiết dạy
a. Kiểm tra bài cũ
Gv?: Thế nào là hai véc tơ cùng phương cùng hướng, ngược hướng?
Hs: trả lời câu hỏi
b. Giảng bài mới
Thí sinh: Vũ Viết Hưng
Bài soạn thi công chức 2009
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
§2. Tổng và hiệu của hai véc tơ
AB AD AC+ =
uuur uuur uuur
Gv?: hai người đi dọc bờ sông và
cùng kéo một thuyền với 2 lực
1 2
,F F
uur uur
,
tại sao thuyền lại đi ở giữa dòng
sông?
Hs: Do hai lực
1 2
,F F
uur uur
hợp thành một lực
F
ur
kéo thuyền đi.
Gv: chúng ta đã biết lực là véc tơ, vậy
hợp lực hay phép cộng véc tơ được xác
định ntn?
Gv?:Giáo viên gọi học sinh đọc định
nghĩa và khắc sâu cho học sinh
Hs: Ghi lại những ý cơ bản và vẽ hình
Gv?:
?
?
AB AD AC+ =
uuur uuur uuur
. Đó chính là
qui tắc hình bình hành.
Thí sinh: Vũ Viết Hưng
A
CB
A
B C
E
B
C
A D
B
C
A D
N
M
O
Bài soạn thi công chức 2009
b. Ví dụ
Gọi M và N lần lượt là trung điểm
của AB, AD. O là tâm của hình
bình hành ABCD.
Tính
?OM ON+ =
uuuur uuur
;
3. Tính chất của phép cộng các
véc tơ
Hs:
AC AB BC a b
AE EC b a
= + = +
= + = +
uuur uuur uuur r r
uuur uuur r r
Tương tự với tính chất kết hợp
Gv?: Cho hình bình hành tâm O, M,
N lần lượt là trung điểm của AB, AD
tính
?OM ON OC+ + =
uuuur uuur uuur
Hs:
( )
0
OM ON OC OM ON OC
OA OC
+ + = + +
= + =
uuuur uuur uuur uuuur uuur uuur
uuur uuur r
4. Củng cố dặn dò
+) định nghĩa phép cộng véc tơ, qui tắc hình bình hành
+)Kĩ năng xác định véc tơ tổng
+) Đọc trước phần còn lại của bài
Nhận xét của ban giám khảo
Thí sinh: Vũ Viết Hưng
Hs: Cùng hướng và độ dài AC gấp đôi AO
Gv: Khi đó
AC
uuur
và
AO
uuur
có quan hệ đặc biệt và đặc biệt như thế
nào chúng ta sẽ biết trong tiết học hôm nay
c.Giảng bài mới:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
§3. Tích của véc tơ với một số
1. Định nghĩa(Sgk)
+)
a
ka a
k a
⇔
r
Z Z
r r
Z [
r
)
2
GA GD
AD GD
DE AB
+ = −
+ =
+ = −
uuur uuur
uuur uuur
uuur uuur
2. Tính chất(sgk)
3. Trung điểm của đoạn
thẳng và trọng tâm của tam
giác
a) I là trung điểm của AB, và M
là một điểm bất kì ta có
2MA MB MI+ =
uuur uuur uuur
b) Cho G là trọng tâm tam giac
ABC, M là một điểm bất kì ta
có
3MA MB MC MG+ + =
uuur uuur uuuur uuuur
Gv?:
) ?
) ?
chứng minh có điểm M, hãy dùng qui tắc
3 điểm làm xuất hiện điểm M ở biểu thức
này.
Hs:
0
2
IM MA IM MB
MA MB MI
+ + + =
⇔ + =
uuur uuur uuur uuur r
uuur uuur uuur
Gv?: Cho G là trọng tâm tam giác ABC
thì ta có điều gì?
Hs:
0GA GB GC+ + =
uuur uuur uuur r
Gv?: Tương tự hãy chen điểm M vào vế
trái và suy ra điều phải chứng minh
Hs: Tự làm công đoạn còn lại
3. Củng cố dặn dò
- định nghĩa tích một véc tơ với một số, tính chất của nó
- Tính chất trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác
- BTVN 1,4,6,7,8 sgk tr 17
Nhận xét của ban giám khảo
Thí sinh: Vũ Viết Hưng
B
A
C
D
pháp tuyến là
( )
;n a b=
r
?
Hs:
( ) ( )
0 0
0a x x b y y− + − =
b.Gợi động cơ vào bài mới Đường thẳng trong mặt phẳng có
phương trình như trên vậy thì đường tròn trong mặt phẳng có phương
trình như thế nào chúng ta sẽ học ở tiết hôm nay
c. Giảng bài mới:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
§2. Phương trình đường tròn
1. Phương trình đường tròn có tâm
và bán kính
Gv?: Ở lớp 6 chúng ta đã học về
đường tròn, vậy đường tròn là gì?
Hs: Quĩ tích những điểm M cách
điểm I cho trước 1 khoảng R không
đổi
Gv?: Cho
( )
;I a b
và R , giả sử
Thí sinh: Vũ Viết Hưng
Bài soạn thi công chức 2009
( ) ( )
,
2 2 2
c a b R= + −
+) Ngược lại phương trình
2 2
2ax-2by +c=0x y+ −
là phương trình
đường tròn khi và chỉ khi
2 2
0a b c+ − >
. Khi đó tâm là
( )
;I a b
và bán kính là
2 2
R a b c= + −
( )
;M x y
vậy IM=?
Hs:
( ) ( )
2 2
IM x a y b= − + −
Gv?: Viết phương trình đường tròn có
tâm
( )
2; 3I −
và bán kính R = 5
Hs:
c a b R= + −
thì
phương trình có dạng như thế nào?
Hs
2 2
2ax-2by +c=0x y+ −
Gv?: Vậy mọi phương trình có dạng
2 2
2ax-2by +c=0x y+ −
có phải là
phương trình đường tròn không?
Hs: Nó chỉ là phương trình đường
tròn khi
2 2
0a b c+ − >
Gv?: Vì sao vậy?
Hs: Biến đổi phương trình về dạng
Thí sinh: Vũ Viết Hưng
Bài soạn thi công chức 2009
( ) ( )
2 2
2 2
x a x b a b c− + − = + −
từ đó suy
ra điều kiên đó
Gv?: Hãy xem các phương trình trong
hđ2 đâu là phương trình đường tròn.
Hs: Làm bài tập
3. Củng cố dặn dò
+) Xét ví dụ: Hãy viết phương trình đường tròn trong các trường hợp:
a. Kiểm tra bài cũ
Gv?:Phương trình đường tròn tâm
( )
;I a b
và bán kính R?
Hs:
( ) ( )
2 2
2
x a y b R− + − =
b.Gợi động cơ vào bài:
Gv?: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 3.18 và hãy cho biết
đường được mũi tên chỉ có phải đường tròn không?
Hs: Không phải đường tròn
Gv?: Những đường như vậy gọi là gì ? và có phương trình như thế
nào chúng ta sẽ có câu trả lời trong bài hôm nay
c.Giảng bài mới
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
§3. Phương trình đường Elip
1. Định nghĩa đường elíp
+) Định nghĩa(sgk)
1 2
,F F
cô định, 2a
1 2
F F>
.
+) Ví dụ: Viết phương trình chính
tắc của (E ) biết rằng nó đi qua
( ) ( )
3;0 ; 0;4M N
Gv:Để viết được phương trình của elíp
ta chọn hệ toạ độ nhv. Lúc đó toạ độ
của
( ) ( )
1 2
;0 ; ;0F c F c−
, giả sử
( )
;M x y
bất kì,
Khi đó người ta chứng minh được rằng
( )
M E∈
2 2
2 2
1
x y
a b
⇔ + =
,
( )
2 2 2
1 ,b a c= −
Gv?: Tại sao trong (1) ta luôn đặt được