i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI vii
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊNCHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI x
LỜI NÓI ĐẦU xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ 1
4. Đối tƣợng, phạm vi giới hạn đề tài 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
6. Kết cấu và nội dung đề tài 2
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI,
DOANH NGHIỆP FDI VÀ KỸ NĂNG LÀM VIỆC 4
1.1.Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) 4
1.1.1. Khái niệm FDI 4
1.1.2. Đặc điểm của FDI 4
1.1.3. Vai trò của FDI 5
1.2.Doanh nghiệp FDI 6
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp FDI 6
1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI 8
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI 8
1.3.Kỹ năng làm việc 9
1.3.1. Các khái niệm liên quan 9
1.3.2. Kỹ năng và kỹ năng làm việc 10
1.3.3. Nội dung của kỹ năng làm việc 11
1.3.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ năng làm việc 13
3.1.Định hƣớng của Nhà nƣớc 50
3.2.Giải pháp 51
3.2.1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nƣớc 51
3.2.2. Nhóm giải pháp về phía cơ sở đào tạo 53
3.2.3. Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp FDI 54
iii
3.2.4. Nhóm giải pháp về phía ngƣời lao động 54
3.3.Mô hình liên kết giữa nhà nƣớc, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và ngƣời lao
động 55
CHƢƠNG 4. LIÊN HỆ VỚI THỰC TRẠNG KẾT QUẢ ĐÀO TẠO BƢỚC
ĐẦU CỦA KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI - HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ
PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP 60
4.1. Khái quát chung về Khoa Kinh tế đối ngoại - Học viện Chính sách và Phát
triển 60
4.1.1. Mục tiêu đào tạo của Khoa Kinh tế đối ngoại 60
4.1.2. Tình hình đào tạo 61
4.2. Kết quả khảo sát kỹ năng làm việc của sinh viên khóa 1 thông qua đợt
thực tập tốt nghiệp 2014. 62
4.2.1. Kết quả khảo sát từ phía cơ quan thực tập 62
4.2.2. Kết quả khảo sát từ phía sinh viên 65
4.3. Nguyên nhân của tình trạng sinh viên thiếu hụt kỹ năng làm việc 68
4.3.1. Nguyên nhân chủ quan 68
4.3.2. Nguyên nhân khách quan 69
4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên và của nhà
tuyển dụng về kỹ năng làm việc 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ
LỤC…………………………………………………………………………… 77
Biểu đồ 2.9: Giới thiệu Việt Nam là địa điểm đầu
tƣ……………………………… 38
Biểu đồ 2.10: Tham khảo ý kiến về lựa chọn ngành nghề của giới trẻ Việt Nam 46
Biểu đồ 4.1: Số lƣợng sinh viên khoa Kinh tế đối ngoại theo khóa và lớp 61
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu địa điểm thực tập của sinh viên 62
Biểu đồ 4.3: Đánh giá của cơ quan thực tập về các kỹ năng của sinh viên khóa 1-
Khoa Kinh tế đối ngoại 63
Biểu đồ 4.4: Đánh giá của doanh nghiệp FDI về kỹ năng của sinh viên khóa 1 khi đi
thực tập 64
v
Biểu đồ 4.5: Những kỹ năng mà sinh viên khóa 1 Khoa Kinh tế đối ngoại đã học
đƣợc 4 năm qua 66
Biểu đồ 4.6: Những kỹ năng mà sinh viên cảm nhận đã đƣợc cải thiện rõ rệt và
những kỹ năng còn yếu 67
Biểu đồ 4.7: Sinh viên đánh giá khả năng đáp ứng của bản thân về nhu cầu của
doanh nghiệp FDI 67
Biểu đồ 4.8: Đánh giá của sinh viên Khoa Kinh tế đối ngoại về mức độ quan trọng
mức độ của kỹ năng 68
Phòng Thƣơng mại Châu Âu
LIO
International Labour
Organization
Tổ chức lao động quốc tế
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
FDI
Foreign Direct Investment
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
JELA
JobStreet English Language
Assessment
Hệ thống đánh giá trình độ tiếng
Anh
TOEIC
Test of English for International
Communication
Bài kiểm tra tiếng Anhgiao tiếp
quốc tế
TOEFL
Test Of English as
a Foreign Language
Bài kiểm tra tiếng Anh – Mỹ toàn
bộ
UNCTAD
United Nations Conference on
Trade and Development
Diễn đàn Thƣơng mại và Phát
Tên đề tài: Kỹ năng làm việc của ngƣời lao động Việt Nam trong
các doanh nghiệp FDI: Thực trạng và giải pháp
Sinh viên thực hiện:
1. Phạm Thị Kim Anh
2. Nguyễn Ngọc Chủ
3. Nguyễn Thị Thanh Huyền
4. Phạm Thị Thu Huyền
5. Nguyễn Thị Phƣơng
6. Nguyễn Thị Kim Phƣơng
Lớp:
KTĐN 2A và KTĐN 2B
Khoa:
Kinh tế đối
ngoại
Năm thứ:
3
Số năm đào tạo:
4
Ngƣời hƣớng dẫn : TS. Bùi Thúy Vân
TS. Đào Hồng Quyên
2. Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá kỹ năng làm việc của lao động
Việt Nam trong khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Trên
cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng làm việc của ngƣời lao động
Việt Nam trong các doanh nghiệp này. Cũng qua các phân tích, nhóm nghiên cứu sẽ
tiến hành liên hệ và đánh giá kết quả đào tạo thông qua đợt thực tập tốt nghiệp năm
2014 của sinh viên khóa 1- Khoa Kinh tế đối ngoại - Học viện Chính sách và Phát
triển từ đó có các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo chuyên
- Thành lập và duy trì các câu lạc bộ, đặc biệt là câu lạc bộ kỹ năng;
- Tạo phong trào cạnh tranh lành mạnh trong học tập;
- Xây dựng mô hình đào tạo gắn liền với thực tế;
- Tổ chức một số khóa học ngắn hạn về kỹ năng làm việc;
- Phân loại trình độ ngoại ngữ của sinh viên ngay từ năm nhất để xếp lớp phù
hợp.
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ
tên tạp chí nếu có)hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên
cứu.
ix
Ngày 14 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
(ký và ghi rõ họ và tên)
Nhận xét của ngƣời hƣớng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do ngƣời hƣớng dẫn ghi)
Ngày 14 tháng 6 năm 2014
Xác nhận của Học viện
(Ký tên và đóng dấu)
Ngƣời hƣớng dẫn
Năm thứ 1:
Ngành học: Kinh tế quốc tế - Khoa Kinh tế đối ngoại.
Kết quả xếp loại học tập: 8,11
Sơ lƣợc thành tích: Học lực Giỏi.
Năm thứ 2:
Ngành học: Kinh tế quốc tế- Khoa: Kinh tế đối ngoại.
Kết quả học tập: 8,66
Sơ lƣợc thành tích: Học lực Giỏi
Xác nhận của
Học viện Chính sách và Phát triển
(ký tên và đóng dấu)
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực
hiện đề tài
(kí, họ và tên)
xi
LỜI NÓI ĐẦU
Hình ảnh môi trƣờng đầu tƣ tại Việt Nam với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hiện
nay đƣợc đánh giá là thị trƣờng hấp dẫn với với chi phí nhân công rẻ và nguồn lao
động dồi dào. Tuy nhiên có những khó khăn không hề nhỏ đó là chất lƣợng lao
động thấp với kỹ năng còn yếu kém. Điều này sẽ tạo trở ngại lớn cho các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài sử dụng các công nghệ tiên tiến để nâng
cao năng suất lao động cũng nhƣ quy mô sản xuất. Trong thời gian tới, các doanh
Tầm quan trọng của kỹ năng làm việc là không thể phủ nhận. Nhiều năm qua,
nhu cầu về ngƣời lao động có kỹ năng từ phía các doanh nghiệp FDI đang tăng lên
nhanh chóng, nhƣng ngƣời lao động Việt Nam lại chƣa thể đáp ứng đƣợc. Vậy tại sao
kỹ năng của ngƣời lao động Việt Nam lại vẫn kém? Hiện tại họ đã đạt tới đâu, và còn
phải phấn đấu tới mức nào?
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề, nghiên cứu sẽ tập trung nghiên cứu
thực trạng kỹ năng của lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu trực tiếp nƣớc
ngoài, từ đó tìm ra các nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng
làm việc cho ngƣời lao động để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của các doanh nghiệp FDI
trong giai đoạn tới.
- Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá kỹ năng làm việc của lao động Việt
Nam trong khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Trên cơ sở
đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng làm việc của ngƣời lao động Việt
Nam trong các doanh nghiệp này. Cũng qua các phân tích, nhóm nghiên cứu sẽ tiến
hành liên hệ và đánh giá kết quả đào tạo thông qua đợt thực tập tốt nghiệp năm 2014
của sinh viên khóa 1- Khoa Kinh tế đối ngoại - Học viện Chính sách và Phát triển từ đó
có các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo chuyên môn và kỹ năng
cho sinh viên các khóa tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: 2
- Hệ thống hóa lý luận về doanh nghiệp FDI và các kỹ năng làm việc của ngƣời
lao động trong doanh nghiệp nói chung, và doanh nghiệp FDI nói riêng
- Phân tích đặc điểm hoạt động và nhu cầu lao động trong doanh nghiệp FDI
- Đánh giá đƣợc thực trạng kỹ năng làm việc của ngƣời lao động tại doanh nghiệp
FDI
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, doanh nghiệp FDI và kỹ năng
làm việc.
Chƣơng 2: Thực trạng kỹ năng làm việc của ngƣời lao động Việt Nam trong các
doanh nghiệp FDI
Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp FDI về kỹ năng
làm việc của ngƣời lao động Việt Nam;
Chƣơng 4: Liên hệ với thực trạng kết quả đào tạo bƣớc đầu của Khoa Kinh tế đối
ngoại – Học viện Chính sách và Phát triển và các giải pháp.
vốn nhằm mục đích thu được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo
quy định của Luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại”
2
.
1.1.2. Đặc điểm của FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài không chỉ đƣa vốn vào nƣớc tiếp nhận đầu tƣ mà
còn mang theo cả công nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực
Marketing, trình độ quản lý… 1
Tập bài giảng Kinh tế quốc tế (2013), TS. Bùi Thúy Vân, Học viện Chính sách và Phát triển
2
Giáo trình Kinh tế quốc tế (2012), GS.TS Đỗ Đức Bình, Nhà xuất bản Văn hóa. 5
- Đây là hình thức đầu tƣ quốc tế, trong đó chủ đầu tƣ góp một lƣợng vốn tối
thiểu vào vốn pháp định tùy theo Luật đầu tƣ mỗi nƣớc để họ có quyền trực tiếp tham
gia quản lý điều hành, quản lý đối tƣợng mà họ bỏ vốn đầu tƣ;
- Quyền quản lý điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài phụ
thuộc vào vốn góp. Tỷ lệ vốn góp của bên nƣớc ngoài càng cao thì quyền quản lý, ra
quyết định càng lớn
- FDI thƣờng thông qua nhiều hình thức, tùy theo quy định của Luật đầu tƣ nƣớc
sở tại và điều kiện cụ thể của từng lĩnh vực vốn.
- FDI vì mục đích lợi nhuận, lƣợng vốn FDI tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản
xuất (hơn 50%) ngoài ra còn đầu tƣ vào lĩnh vực dịch vụ.
- Quyền lợi của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài gắn chặt với các dự án đầu tƣ: Kết quả
Khi đầu tƣ vào một nƣớc, doanh nghiệp FDI thƣờng có xu hƣớng sử dụng
nguồn nhân công tại chỗ ở nƣớc sở tại. Điều này tạo cơ hội việc làm cho rất nhiều lao
động, từ đó giúp cải thiện thu nhập của họ. Khi thu nhập đƣợc cải thiện sẽ đóng góp
tích cực vào tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng. Các doanh nghiệp cũng thƣờng chú trọng
tới việc đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trƣờng hợp là mới mẻ và tiến
bộ ở các nƣớc đang phát triển thu hút FDI. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ
năng cho nƣớc sở tại.
Không những thế, FDI đƣợc đầu tƣ vào còn tạo ra công ăn việc làm gián tiếp
cho hàng triệu ngƣời thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ cung cấp gián tiếp, xây
dựng…
Thứ năm, FDI thúc đẩy kinh tế trong nước tham gia mạng lưới sản xuất toàn
cầu.
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nƣớc có quan hệ
làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực.
Chính vì vậy, nƣớc thu hút đầu tƣ sẽ có cơ hội tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu
thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
1.2. Doanh nghiệp FDI
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp FDI
Theo quy định của Luật Đầu tƣ Việt Nam 2005: “Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện
hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua
cổ phần, sáp nhập, mua lại. Trong đó, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là tổ chức,cá nhân nƣớc
ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam. Những tổ chức, cá nhân
đƣợc gọi là nhà đầu tƣ nƣớc ngoài theo luật này phải góp ít nhất số vốn chiếm ít nhất
49% vốn điều lệ”. 7
ngoài;
- Các trƣờng hợp mua cổ phần, liên doanh sáp nhập mà bên nƣớc ngoài sở hữu ít
nhất 49% vốn điều lệ. 8
- Các trƣờng hợp khác do Chính phủ quy định.
1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI có những đặc điểm cơ bản sau:
Một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn sản xuất kinh doanh là có yếu tố nƣớc ngoài
đóng góp.
Có khả năng cạnh tranh cao do tiềm lực lớn về tài chính, công nghệ kỹ thuật,
quản lý…
Doanh nghiệp FDI giúp tạo thêm công ăn việc làm cho lao động địa phƣơng,
nâng cao chất lƣợng cạnh tranh của sản phẩm quốc gia, nâng cao đời sống nhân dân
nƣớc sở tại và một số đóng góp tích cực cho nƣớc sở tại.
Yêu cầu về tuyển dụng thông thƣờng có những điểm khác so với các doanh
nghiệp trong nƣớc, cụ thể, họ yêu cầu rất cao về hồ sơ dự tuyển, và ngoài việc phỏng
vấn bình thƣờng họ còn yêu cầu khả năng ngoại ngữ, các bài kiểm tra trình độ IQ và
EQ. Phỏng vấn luôn là phần quan trọng nhất, họ có thể đánh giá trực tiếp năng lực của
ngƣời lao động thông qua cách mà họ trả lời. Do vậy, kỹ năng trả lời phỏng vấn của
ngƣời dự tuyển là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá ngƣời lao động có đạt
yêu cầu hay không.
Nhu cầu về chất lƣợng lao động khắt khe: yêu cầu về các kỹ năng làm việc, thời
gian lao động chặt chẽ, kỷ luật doanh nghiệp phải đƣợc tuân thủ nghiêm ngặt…
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI. Nhóm
nghiên cứu xin đƣa ra các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu: doanh thu của doanh nghiệp tính bằng công thức nhƣ sau:
b. Chất lượng nguồn lao động:
Chất lƣợng nguồn lao động là khái niệm tổng hợp về những ngƣời lao động
đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
- Sức khỏe;
- Trình độ văn hóa;
- Trình độ chuyên môn – kỹ thuật (cấp trình độ đƣợc đào tạo);
- Năng lực về tri thức, kỹ năng làm việc (khả năng sáng tạo, thích ứng, linh hoạt,
nhanh nhạy với công việc và xã hội, mức độ sẵn sàng tham gia lao động…)
- Phẩm chất đạo đức tác phong, thái độ đối với công việc và môi trƣờng làm việc;
- Năng suất lao động;
- Thu nhập, mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (vật chất và tinh
thần)
4
.
c. Năng suất lao động 3
Đại học Kinh tế quốc dân (2010), Giáo trình Kinh tế chính trị, GS.TS Nguyễn Văn Hảo, NXB Đại học Kinh tế
quốc dân
4
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực (2006), GS.TS Bùi Văn Nhơn, NXB Tƣ pháp.
10
Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con ngƣời trong một
đơn vị thời gian, nó đƣợc biểu hiện bằng số lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra đƣợc một sản phẩm.
năng” trên nhiều phƣơng tiện thông tin đại chúng cũng nhƣ các buổi hội thảo khoa học
về nâng cao chất lƣợng lao động Việt Nam. Các kỹ năng họ thƣờng xuyên nhắc tới nhƣ
là kỹ năng sống, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng tin học, kỹ năng làm
việc nhóm, khả năng ngoại ngữ…Các doanh nghiệp khi tuyển dụng cũng đòi hỏi các
ứng viên phải hội tụ đầy đủ các kỹ năng cần thiết, nhất là các doanh nghiệp FDI. Tuy
nhiên, nhiều ngƣời lao động còn chƣa hiểu hết đƣợc tầm quan trọng của kỹ năng trong
công việc của họ, một số khác thì còn băn khoăn về việc bằng cách nào có thể học 5
Hiệu quả xã hội của vốn FDI, TS. Bùi Thúy Vân 11
đƣợc các kỹ năng cần thiết cho công việc, đáp ứng các nhu cầu của nhà tuyển dụng
nhất là những nhà tuyển dụng đang ngày càng trở nên khó tính hơn – các doanh nghiệp
FDI.
Đã có nhiều khái niệm khác nhau về kỹ năng. Hầu hết chúng bắt nguồn từ cái
nhìn chuyên môn và quan điểm cá nhân. Từ nhận định trên chúng ta có thể đƣa ra khái
niệm nhƣ sau: Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục
hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm
tạo ra kết quả mong đợi.
b. Khái niệm kỹ năng làm việc
Kỹ năng làm việc là trọng tâm nghiên cứu xuyên suốt đề tài của nhóm. Theo
nhóm nghiên cứu, kỹ năng làm việc là khả năng hay năng lực làm việc của một cá
nhân, thực hiện công việc một cách thuần thục và tạo ra hiệu quả lao động cao dựa
trên kinh nghiệm cá nhân hay những kiến thức tích lũy trong quá trinh học tập và
thực hành.
Đặc điểm của kỹ năng làm việc:
khả năng tự quản lý việc học, khả năng tự làm việc, điều chỉnh và đánh giá kết quả học
tập của chủ thể để có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tác với ngƣời khác.
2. Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self - leadership
&Personal branding);
Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân đƣợc thể hiện qua khả năng làm
chủ bản thân, những hành động của chủ thể để tạo nên hình tƣợng của mình trong mắt
ngƣời khác.
3. Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
Kỹ năng tƣ duy sáng tạo và mạo hiểm đƣợc thể hiện qua khả năng tìm tòi, phát
triển phƣơng án, biện pháp để giải quyết những vấn đề khó khăn hay khúc mắc của chủ
thể một cách mới, có hiệu quả.
4. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising
skills);
Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc đƣợc thể hiện qua khả năng sắp xếp
thứ tự công việc, phân chia nhiệm vụ công việc cho các thành viên khác của chủ thể.
5. Kỹ năng lắng nghe (Listening skills);
Kỹ năng lắng nghe là kỹ năng đƣợc thể hiện qua việc tiếp nhận thông tin từ
ngƣời khác của chủ thể, dù thông tin đấy có đúng hay sai thì chủ thể vẫn tiếp nhận mà
chƣa có ý kiến phản hồi.
6. Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills);
Kỹ năng thuyết trình là kỹ năng đƣợc thể hiện qua việc truyền tải thông tin từ
chủ thể đến ngƣời khác để ngƣời nghe có thể hiểu và tiếp thu đƣợc những thông tin đó.
7. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills); 13
Kỹ năng giao tiếp và ứng xử đƣợc thể hiện qua khả năng, thái độ của chủ thể đối
với những sự việc xảy ra hàng ngày trong lao động.
8. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills);
Phan Quốc Việt, Top 10 Kỹ năng “mềm” để sống học tập và làm việc hiệu quả, ngày 31/08/2009,
14
vẫn dụng chính xác mà còn linh hoạt và sáng tạo các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu
quả lao động cao nhất.
Trình độ chuyên môn: là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyên môn nào
đó, càng có sự hiểu biết về chuyên môn càng sâu thì các kỹ năng nghề nghiệp đó càng
thành thạo.
Tình trạng sức khỏe: trạng thái sức khỏe có ảnh hƣởng lớn tới việc hình thành
các kỹ năng làm việc. Tình trạng sức khỏe không tốt sẽ dẫn tới sự mất tập trung trong
quá trình học hỏi và tiếp thu cũng nhƣ thực hành làm cho quá trình hình thành kỹ năng
bị gián đoạn hoặc là sẽ không hoàn chỉnh.
Thái độ lao động: thái độ lao động là tất cả những hành vi biểu hiện của ngƣời
lao động trong quá trình tham gia làm việc. Nó ảnh hƣởng tới khả năng tiếp thu và ghi
nhớ các quá trình làm việc cũng nhƣ việc sử dụng chúng trong công việc.
Tinh thần trách nhiệm: đƣợc hình thành dựa trên những ƣớc mơ khao khát, hy
vọng của ngƣời lao động trong công việc cũng nhƣ tổ chức. Nếu họ thấy vai trò, vị thế,
sự cống hiến của họ đƣợc đánh giá cao thì đây sẽ trở thành động lực để họ tự rèn luyện
bản thân, phấn đấu trau dồi kinh nghiệm kỹ năng để xứng đáng với những gì họ nhận
đƣợc hoặc nhu cầu thăng tiến của họ.
Sự gắn bó với doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp muốn đạt đƣợc mục đích tối
đa hóa lợi nhuận, thì bên cạnh năng lực về vốn, công nghệ, quản lý thì còn phải sở hữu
những lao động có kỹ năng. Và nếu nhƣ doanh nghiệp có các chính sách phù hợp nhằm
tạo động lực, tạo cảm giác họ đƣợc coi trọng thì họ sẽ gắn bó với doanh nghiệp lâu dài.
Ai trong hoàn cảnh đó mà không cố gắng phấn đấu sao cho xứng đáng với doanh
nghiệp, ngoài cách cố gắng chăm chỉ thì việc củng cố nâng cao kỹ năng là một trong