Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông i SVTH: Hoàng Lan Anh
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng bản thân em, các dữ liệu, kết quả trong bài khóa luận này là hoàn toàn
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Lan Anh Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông ii SVTH: Hoàng Lan Anh
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ CÔNG 4
1.1. Một số khái niệm và các đặc trƣng cơ bản của hoạt động đầu tƣ, đầu tƣ
phát triển, đầu tƣ công 4
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của đầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư công 4
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư công 6
1.2.Vai trò của Nhà nƣớc và đầu tƣ công đối với phát triển kinh tế - xã hội 7
1.2.1. Vai trò của Nhà nước 7
1.2.2. Vai trò của đầu tư công 9
1.3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ công 13
1.4.Một số chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ công 14
1.4.1. Một số chỉ tiêu ở tầm vi mô 14
1.4.2. Một số chỉ tiêu tầm vĩ mô 16
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN 19
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 19
2.1.Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hà Nội 19
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội 23
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông iv SVTH: Hoàng Lan Anh
2.1.3. Tình hình hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
trong giai đoạn 2008 – 2013 27
2.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013 ………….32
2.2.1. Tình hình xã hội 32
2.2.2. Tình hình kinh tế 34
2.3. Khái quát về tình hình đầu tƣ công và quản lý đầu tƣ công của Thành
trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội 81
3.2.4.Đa dạng hóa nội dung và hình thức của đầu tư công 82
3.2.5.Các biện pháp khác 82
3.3.Một số kiến nghị 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông vi SVTH: Hoàng Lan Anh
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội giai
đoạn 2008 – 2013
36
Bảng 2.2
Hệ số ICOR của Thành phố Hà Nội so với cả nƣớc giai
đoạn 2008 – 2013
42
Bảng 2.3
Tỉ lệ GDP/ Vốn đầu tƣ của Hà Nội so sánh với cả nƣớc
giai đoạn 2008 – 2013
43
Bảng 2.4
Vốn đầu tƣ xã hội trên địa bàn phân theo nguồn vốn theo
kinh tế giai đoạn 2008 – 2012
55
Bảng
2.12
Trị giá hàng nhập khẩu trên địa bàn phân theo thành
phần kinh tế giai đoạn 2008 – 2012
56 Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông vii SVTH: Hoàng Lan Anh
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu GDP của Thành phố Hà Nội năm 2008 và
năm 2013
38
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu vốn đầu tƣ trên địa bàn theo giá hiện hành
phân theo nguồn vốn giai đoạn 2008 – 2012
49
Biểu đồ 2.3
Tốc độ tăng trƣởng GDP của Hà Nội và cả nƣớc giai
đoạn 2008 – 2013
52
Công nghiệp – Thƣơng mại – Du lịch
6
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
7
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
8
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
9
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
10
GPMB
Giải phóng mặt bằng
11
HĐND
Hội đồng nhân dân
12
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
13
KCHTKT
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
14
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tƣ
15
NGO
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
2
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Đầu tƣ công là một trong những chính sách phát triển kinh tế - xã hội rất
quan trọng đối với tất cả các nƣớc trên thế giới, đặc biệt có ý nghĩa đối với
những quốc gia đang trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển kinh tế thị trƣờng
nhƣ Việt Nam.Việc xác định các mục tiêu và định hƣớng phát triển đầu tƣ công
theo hƣớng nào, quy mô đến đâu là phù hợp, có đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển
trong thực tế hay không thì tùy thuộc rất lớn vào quyết định của các nhà hoạch
định chính sách trong từng hoàn cảnh, từng thời điểm của mỗi quốc gia, từng địa
phƣơng.
Thành phố Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế- văn hóa – chính
trị lớn của cả nƣớc, đầu tƣ công vào thành phố là một hoạt động không thể thiếu
trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Trong giai đoạn vừa qua đầu tƣ công
đã góp phần tích cực vào sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành
phố Hà Nội nói riêng và của cả nƣớc nói chung. Tuy nhiên, một thực trạng gần
đây cho thấy hiệu quả hoạt động đầu tƣ công của cả nƣớc cũng nhƣ của thành
phố chƣa cao gâylãng phí, thất thoát nguồn lực của quốc gia, hiệu ứng lan tỏa
của các dự án đầu tƣ công cũng không cao.Việc quản lý hiệu quả hoạt động đầu
tƣ công có vai trò rất quan trọng trong quá trình đầu tƣ phát triển kinh tế xã hội
của Thành phố.Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế cả nƣớc nói chung và thành
phố nói riêng đang đối mặt với một số khó khó khăn nhƣ áp lực lạm phát, cơ sở
hạ tầng không đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Để vƣợt qua những
thách thức này, Thành phố Hà Nội cần mạnh mẽ cải cách chất lƣợng quản lý
Nhà nƣớc và hiệu quả đầu tƣ công.Sau một thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch
và Đầu tƣ Thành phố Hà Nội, đƣợc tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, hoạt động
Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về đầu tƣ công
Chƣơng 2: Thực trạng đầu tƣ công trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai
đoạn 2008 – 2013
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ
công của Hà Nội trong giai đoạn tới
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
4
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢNVỀ ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. Một số khái niệm và các đặc trƣng cơ bản của hoạt động đầu tƣ, đầu
tƣ phát triển, đầu tƣ công
1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của đầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư công
- Các khái niệm:
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tƣ đứng trên các góc độ
khác nhau và cách tiếp cận khác nhau.Dƣới góc độ là môn khoa học nghiên cứu
những quy luật kinh tế vận động trong lĩnh vực đầu tƣ thì hoạt động đầu tƣ đƣợc
hiểu nhƣ sau: Đầu tƣ là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một thời
gian xác định nhằm đạt đƣợc kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định
trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định(theo Giáo trình Kinh tế đầu tư ,
PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS Phạm Văn Hùng đồng chủ biên, NXB Đại
học Kinh tế quốc dân năm 2012).
Đầu tƣ phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tƣ, là hoạt động sử dụng
vốn trong hiện tại nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản
xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm vì mục tiêu
phát triển(theo Giáo trình Kinh tế đầu tư,PGS.TS Từ Quang Phương, PGS.TS
Phạm Văn Hùng đồng chủ biên, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012).
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tƣ công.Theo giáo trình Kinh tế
đầu tƣ – Đại học kinh tế quốc dân năm 2012 thì: “Đầu tƣ công là việc sử dụng
lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và các địa phƣơng.Thông
qua các chƣơng trình mục tiêu quốc gia nhiều vấn đề văn hóa, xã hội, môi trƣờng
đƣợc giải quyết, mục tiêu phát triển và phát triển bền vững đƣợc đảm bảo.
Hoạt động đầu tƣ công còn góp phần điều tiết nền kinh tế thông qua việc
tác động trực tiếp đến tổng cầu của nền kinh tế.
- Hiệu quả đầu tƣ công:
Hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng
nhƣ của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp
nhất và đƣợc lƣợng hóa bằng cách so sách giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
Hoạt động quản lý đầu tƣlà sự tác động liên tục, có tổ chức, có định
hƣớng mục tiêu vào quá trình đầu tƣ (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tƣ, thực
hiện đầu tƣ và vận hành kết quả đầu tƣ) và các yếu tố đầu tƣ bằng một hệ thống
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
6
đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, có tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác
nhằm đạt kết quả, hiệu quả đầu tƣ và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong điều
kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan
và quy luật đặc thù của đầu tƣ.
Hoạt động quản lý đầu tƣ công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh
bằng quyền lực Nhà nƣớc, do cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính
thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tƣ thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của ngƣời đại diện sở hữu Nhà nƣớc trong các dự án công; ngăn ngừa các
ảnh hƣởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện
tƣợng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nƣớc nhằm tránh thất thoát, lãng phí
NSNN; đảm bảo hoạt động đầu tƣ công đạt đƣợc tốt nhất mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư công
Đầu tƣ công chủ yếu là đầu tƣ XDCB, ĐTPT nên nó cũng có những đặc
đúng mục đích, tránh lãng phí vì nguồn vốn NSNN thì hạn hẹp mà phải chi cho
nhiều hoạt động.
1.2. Vai trò của Nhà nƣớcvà đầu tƣ công đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1. Vai trò của Nhà nước
Việc nghiên cứu vai trò của Nhà nƣớc đối với phát triển kinh tế - xã hội
đã đƣợc các nhà kinh tế quan tâm qua các thời kỳ.Mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn lại
có các học thuyết, mô hình khác nhau đƣợc đƣa ra nhằm lý giải việc Nhà nƣớc
có nên tham gia tác động vào nền kinh tế và nếu có thì cách thức tác động nhƣ
thế nào là thích hợp.
Mô hình cổ điển về tăng trƣởng kinh tế với các đại diện và A. Smith, D. Ricardo
đƣợc đề ra vào những năm đầu phát triển kinh tế tƣ bản cho rằng vai trò của
Chính phủ hoàn toàn không cần thiết cho việc điều hành kinh tế, việc điều hành
kinh tế tốt nhất để cho bàn tay vô hình của thị trƣờng điều chỉnh. Lý thuyết này
đƣợc J. M. Keynes dựa trên cơ sở những khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng
những năm 1929 – 1933, đã thay đổi mạnh mẽ quan điểm cổ điển về nền kinh tế
sẽ tự điều chỉnh để đi đến điểm cân bằng mới, nơi có công ănviệc làm đầy đủ
cho tất cả mọi ngƣời.Trong nghiên cứu của mình ông đánh giá cao vai trò của
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
8
tiêu dùng trong việc xác định sản lƣợng sản xuất và đi đến kết luận là muốn
thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp phải có sự can thiệp của Nhà nƣớc, Nhà
nƣớc thực hiện điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách kinh tế nhằm tăng cầu
tiêu dùng. Để đạt đƣợc điều này, ông đề nghị sử dụng NSNN để kích thích đầu
tƣ thông qua các đơn đặt hàng của Nhà nƣớc và trợ cấp vốn cho các doanh
nghiệp. Để thúc đẩy tăng trƣởng và giảm lãi suất để kích thích đầu tƣ, Chính phủ
chấp nhận một mức lạm phát nhất định, đẩy mạnh đầu tƣ vào các công trình
công cộng và các biện pháp khác để thúc đẩy phát triển kinh tế khi đầu tƣ tƣ
nhân giảm sút.
nƣớc đối với phát triển kinh tế - xã hội.Những nghiên cứu này đƣợc thực hiện
trên nhiều mặt, ở nhiều quốc gia và đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng. Nhìn
chung, những nghiên cứu này đều xác định vai trò của Nhà nƣớc là cần thiết đối
với phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.2. Vai trò của đầu tư công
Trong nền kinh tế, khu vực tƣ nhân thƣờng hoạt động vì mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận và không muốn tham gia vào các hoạt động cung cấp hàng hóa
công khó thulợi nhuận. Những hàng hóa công này thƣờng là những công trình
hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội nhƣ đƣờng sá, cầu cống, trƣờng
học, bệnh viện…Vai trò của những hàng hóa này vô cùng quan trọng vì nếu
không có nó thì nền kinh tế không vận hành đƣợc, các yêu cầu xã hội sẽ không
giải quyết đƣợc…Vì vậy Nhà nƣớc phải đứng ra cung cấp các hàng hóa công
này hoặc hỗ trợ vốn hoặc thuê tƣ nhân đứng ra cung cấp. Tác động của việc sản
xuất hàng hóa công không thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thƣờng nhƣ
đối với các hàng hóa do doanh nghiệp tƣ nhân sản xuất mà phải thông qua lợi
ích mang lại cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Cho nên, việc đánh giá kết quả của
đầu tƣ công của một địa phƣơng phải thông qua các kết quả phát triển kinh tế -
xã hội của địa phƣơng đó.
Đầu tƣ cũng nhƣ đầu tƣ công đều tác động đến phát triển kinh tế - xã hội
ở một số mặt chủ yếu sau:
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
10
1.2.2.1. Tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế
- Tác động đến tổng cầu: theo mô hình kinh tế vĩ mô của J. M Keynes thì:
AD = C + I + G +EX –IM
1.2.2.2. Tăng trƣởng kinh tế
Đầu tƣ vừa tác động đến tốc độ tăng trƣởng vừa tác động đến chất lƣợng
tăng trƣởng kinh tế. Tăng quy mô vốn đầu tƣ và sử dụng vốn hợp lý là những
nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ, tăng năng suất nhân tố
tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH – HĐH, nâng
cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… do đó lại nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng
kinh tế.
1.2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là tỷ trọng của các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan
hệ chặt chẽ với nhau, đƣợc biểu hiện cả về mặt chất và mặt lƣợng, tùy thuộc
mục tiêu của nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu
thành nền kinh tế.Sự dịch chuyển xảy ra khi có sự phát triển không đều về quy
mô, tốc độ giữa các ngành, các vùng.
Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân gồm: cơ cấu
ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế.
Đầu tƣ vào ngành nào, quy mô vốn đầu tƣ từng ngành nhiều hay ít, việc
sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp… cũng nhƣ việc đầu tƣ vào vùng lãnh thổ
nào nhiều, tập trung vào thành phần kinh tế, có sự quan tâm đầu tƣ đồng đều hay
không đều tác động đến tốc độ phát triển, khả năng tăng cƣờng cơ sở vật chất
cho từng ngành, vùng, thành phần kinh tế và tạo tiền đề cho sự phát triển sau
này, từ đó làm chuyển dịch cơ cấu của ngành, cơ cấu vùng và thành phần kinh tế.
1.2.2.4. Phát triển khoa học công nghệ
Đầu tƣ là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định đổi mới và phát
triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp và quốc gia.
Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản nhƣ: phần cứng (máy móc, thiết
bị), phần mềm (các tài liệu, văn bản, bí quyết…), yếu tố con ngƣời (các kỹ năng
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
13
không có biện pháp cân đối, tiết kiệm thì sẽ dẫn đến mất cân bằng sinh thái, các
hiểm họa môi trƣờng xảy ra.
Môi trƣờng vừa là đầu vào, vừa là đầu ra của hoạt động đầu tƣ, tác động
của đầu tƣ tới môi trƣờng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhƣng nó chính là một
trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế vì vậy phải
quan tâm đến vấn đề môi trƣờng trong việc đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ công
- Chính sách của Nhà nƣớc về đầu tƣ công: việc Nhà nƣớc đƣa ra các
chính sách đầu tƣ công vào ngành nào, vùng nào, cơ cấu đầu tƣ nhƣ thế nào, tập
trung trọng tâm, trọng điểm vào đâu trong từng giai đoạn, thời kỳ đều ảnh hƣởng
đến sự hoạt động đầu tƣ công cũng nhƣ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
chung của cả nƣớc.
- Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nƣớc: đây là yếu tố mang tính quyết
định đến kết quả đạt đƣợc của một dự án. Để dự án đạt kết quả mong muốn, các
cơ quan thực hiện đầu tƣ và quản lý đầu tƣ công cần phải bảo đảm nguồn nhân
lực về số lƣợng và chất lƣợng (sự hiểu biết, trình độ, kỹ năng…). Phải đảm bảo
những ngƣời phụ trách chính là những ngƣời có trình độ, kỹ năng quản lý đáp
ứng yêu cầu của dự án.
- Nguồn vốn: nguồn vốn là một yếu tố không thể thiếu trong một dự án
đầu tƣ, nếu không có nguồn vốn thì dự án không thể thực hiện đƣợc. Muốn thực
hiện công việc phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí hoạt
động công việc đó. Đối với hoạt động đầu tƣ công, do đây chủ yếu là hoạt động
đầu tƣ XDCB, ĐTPTquy mô vốn lớn nên càng cần phải quan tâm và lên kế
hoạch phân kỳ đầu tƣ, kế hoạch tạm ứng, sử dụng vốn một cách rõ ràng, chặt
chẽ. Nguồn vốn chủ yếu hoạt động đầu tƣ công là từ NSNN, do nguồn ngân
sách thì hạn chế mà phải chi cho nhiều hoạt động, nhiều dự án khác nhau nên
việc đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động đầu tƣ diễn ra đúng tiến độ và phải
Để đánh giá hiệu quả đầu tƣ của một dự án cụ thể, ta cần so sánh lợi ích
và chi phí thực hiện của dự án đó. Để thuận lợi cho việc so sánh ta phải sắp xếp
các dữ liệu liên quan vào báo cáo lƣu chuyển tiền tệ của dự án cho toàn bộ thời
gian hoạt động. Trong thẩm định tài chính là dòng lƣu chuyển lợi ích tài chính
ròng còn trong thẩm định kinh tế - xã hội là dòng lƣu chuyển lợi ích kinh tế - xã
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
15
hội ròng do dự án mang lại. Dựa trên bảng này, ngƣời thẩm định sẽ tiến hành
tính các chỉ tiêu thƣờng dùng để đánh giá hiệu quả của dự án:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value): là toàn bộ thu nhập và
chi phí của dự án trong suốt thời gian hoạt động của dự án đƣợc chiết khấu về
thời điểm hiện tại (thƣờng là năm đầu tiên mà dự án bắt đầu thực hiện). Nếu
NPV ≥ 0 thì đây là phƣơng án đáng giá. Khi so sánh 2 phƣơng án với cùng mức
đầu tƣ thì phƣơng án nào có NPV lớn hơn thì là phƣơng án tốt hơn. Chỉ tiêu này
đƣợc tính bằng công thức:
Trong đó: Bi: thu nhập của năm thứ i
Ci: chi phí bỏ ra của năm thứ i
r: lãi suất chiết khấu của dự án
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
16
Dự án đƣợc chấp nhận khi B/C ≥ 1, khi đó tổng các khoản lợi ích của dự
án đủ để bù đắp chi phí phải bỏ ra của dự án và dự án có khả năng sinh lời.
Ngƣợc lại, nếu B/C ≤ 1 thì dự án bị bác bỏ. Chỉ tiêu B/C đƣợc sử dụng nhƣ một
chỉ tiêu chuẩn trong việc so sánh lựa chọn các phƣơng án đầu tƣ.
1.4.2. Một số chỉ tiêu tầm vĩ mô
Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ ở tầm vĩ mô thƣờng đƣợc sử dụng là:
- Hệ số ICOR (tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lƣợng) do hai nhà kinh tế
học Roy Harrod và Evsay Domar đƣa ra trong nghiên cứu mô hình tăng trƣởng
kinh tế nhằm xác định nhu cầu của vốn đầu tƣ cần thiết cho một nền kinh tế.
ICOR là mức vốn cần thiết trong giai đoạn trƣớc để có để có thêm một đơn vị
thu nhập (GDP) của giai đoạn sau. Hệ số này nói lên vốn đƣợc tạo nên bằng đầu
tƣ là yếu tố cơ bản tạo nên mức tăng trƣởng, nó phản ánh trình độ kỹ thuật của
sản xuất, năng lực của vốn đầu tƣ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.Hệ số ICOR
càng cao thì thể hiện đầu tƣ càng không có hiệu quả.
Về tổng quát hệ số ICOR đƣợc tính nhƣ sau:
=
Phƣơng pháp tính hệ số ICOR:
Hệ số ICOR đƣợc tính dựa trên các giả định: mọi nhân tố khác không đổi,
chỉ có sự gia tăng vốn dẫn đến sự gia tăng sản lƣợng.Có nhiều phƣơng pháp tính
hệ số ICOR, sau đây em xin đƣa ra một phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong bài
chế chính sách phù hợp, đầu tƣ có hiệu quả hơn (kết quả đầu tƣ ở mẫu số tăng
lớn hơn chi phí ở tử số) làm chi ICOR giảm và ngƣợc lại.
Hệ số ICOR của mỗi nƣớc thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ
chế chính sách của Nhà nƣớc. Ở các nƣớc phát triển thƣờng có hệ số ICOR cao,
từ 6 – 10 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đƣợc sử dụng nhiều để thay thế cho
lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Ở các nƣớc đang phát triển,
hệ số ICOR thƣờng thấp hơn, từ 3 – 5 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và
cần sử dụng lao động để thay thế cho vốn và do sử dụng công nghệ kém hiện
đại, giá rẻ. Thông thƣờng hệ số ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công
nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực.
- Quy mô đầu tƣ công: chỉ tiêu này phản ánh trong từng năm, từng giai
đoạn thành phố chi bao nhiêu cho hoạt động đầu tƣ công, có sự gia tăng qua các
năm không, đầu tƣcó ổn định hay không, quy mô đầu tƣ cao hay thấp có ảnh
hƣởng nhƣ thế nào đến sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc,
của từng địa phƣơng để từ đó có sự điều chỉnh hợp lý.
- Cơ cấu đầu tƣ công: xem xét chỉ tiêu này để thấy việc đầu tƣ công vào
từng ngành nhƣ thế nào? Có sự cân đối, phù hợp giữa các ngành, các vùng và
thành phần kinh tế không?Xem xét chất lƣợng đầu tƣ công đối với sự chuyển
dịch cơ cấu ngành có hợp lý không?Có đạt đƣợc mục tiêu đặt ra không?Sau đó
phân tích, đánh giá để đƣa ra định hƣớng đầu tƣ phù hợp cho giai đoạn sau.
Học viện Chính sách và Phát triển Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Đông SVTH: Hoàng Lan Anh
18
- Tỷ lệ GDP/Đầu tƣ: chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng đầu tƣ mới cho
nền kinh tế có thể đạt đƣợc bao nhiêu đồng GDP.Vốn đầu tƣ mới cho nền kinh
tế nhằm mục đích duy trì tài sản hiện có và đầu tƣ thêm tài sản mới để tăng quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng công thức:
Tỷ lệ GDP/Đầu tƣ= Tổng GDP/Tổng vốn đầu tƣ mới
Bên cạnh một số chỉ tiêu về mặt kinh tế trên, còn một số chỉ tiêu về mặt