skkn giúp học sinh lớp 12 học và ôn tập thi tốt nghiệp thpt môn ngữ văn thpt chuyên lương thế vinh - Pdf 25

Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
GIÚP HỌC SINH LỚP 12 HỌC VÀ ÔN TẬP
THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN
I-LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong những năm gần đây, cùng với một số môn học khác, thực trạng Dạy -
Học môn Văn được đề cập nhiều trên các phương tiện thông tin, trong đó đặc biệt
nhấn mạnh tỉ lệ học sinh yếu ở bộ môn này ngày càng cao, kéo theo kết quả không
mấy khả quan qua các kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi Đại học, Cao đẳng.
Vì vậy, vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao kết quả học tập và ôn thi tốt
nghiệp THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 12 thật sự là vấn đề thiết yếu và
được quan tâm hàng đầu hiện nay. Có thể khẳng định, từ khi tiến hành cải cách
chương trình và sách giáo khoa bậc THPT (năm 2006) đến nay, nhiều giáo viên đã
rất nỗ lực trong việc dạy - học để mang lại cho học sinh những phương pháp học
Văn tích cực cùng với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ thông tin ngày
càng hiện đại, giúp các tiết học Văn đạt hiệu quả cao hơn, song việc học sinh học
yếu môn Văn hiện vẫn đang là một tồn tại mà bất cứ ai quan tâm đến nền giáo dục
của nước nhà cũng có thể thấy. Khách quan mà nói, có điều đó một phần là do vẫn
có giáo viên chưa quan tâm đúng mức, chưa giúp đỡ kịp thời đối với học sinh
trong quá trình dạy - học nên để các em có những lỗ hổng kiến thức cơ bản. Một
phần không nhỏ là do chính bản thân các em không thích học (kể cả không chịu
học) các môn xã hội nói chung, môn Ngữ Văn nói riêng; kể cả việc có em không
biết cách học như thế nào cho có hiệu quả nên dẫn đến kết quả học tập của các em
ngày càng thấp so với yêu cầu và của mặt bằng xã hội nói chung.
Từ thực tế trên, vấn đề được quan tâm hiện nay là làm thế nào để có thể
nâng cao chất lượng, kết quả học tập môn Ngữ Văn nói riêng, các môn xã hội nói
chung qua các kỳ thi hàng năm. Vấn đề trên đã trở thành mục tiêu hàng đầu trong
mọi chương trình nghị sự khi bàn về giáo dục, nhất là năm học 2011 – 2012 này,
các em học sinh lớp 12 phải thi đến 4 môn khoa học xã hội trong kỳ thi tốt nghiệp
THPT sắp tới thì vấn đề trên càng được cả xã hội quan tâm nhiều hơn.
Không kể nguyên nhân do đâu, việc giúp đỡ các em học sinh lớp 12 học và
ôn tập thi tốt nghiệp môn Ngữ Văn đạt hiệu quả là việc làm hết sức cần thiết, cần

tượng học sinh như tác giả Nguyễn Kế Hào đã từng nhấn mạnh: "Dạy học theo
phương pháp mới phải đảm bảo tính đồng loạt, phát huy được mọi đối tượng".
Vậy, làm thế nào để có thể phát huy được mọi đối tượng học sinh trong quá
trình dạy - học, nhất là các em học yếu môn Ngữ Văn 12 để giúp các em đạt được
kết quả khả quan trong học tập và trong kỳ thi tốt nghiệp THPT cuối năm?
2.Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
2.1.Lập kế hoạch:
Bộ môn Ngữ Văn nằm trong nhóm 3 môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt
nghiệp THPT hàng năm, bao gồm: Văn, Toán và Ngoại ngữ. Đặc điểm này yêu
cầu nhà trường, giáo viên bộ môn và học sinh phải có kế hoạch chủ động chuẩn bị
ngay từ đầu năm học.
Giáo viên bộ môn lập kế hoạch dạy học trên cơ sở kế hoạch công tác chung
của nhà trường và tổ chuyên môn để có sự thống nhất, đồng bộ trong giảng dạy.
Cụ thể:
2.1.1.Về phía nhà trường và tổ chuyên môn:
-Phân công giảng dạy: những giáo viên có kinh nghiệm, có trách nhiệm và năng
lực, tâm huyết trong việc giảng dạy và ôn tập khối 12.
-Nhà trường có kế hoạch tăng tiết từ đầu năm: 1 tiết/ tuần. Tiến hành kiểm tra
chung các bài kiểm tra 2 tiết cho toàn khối 12 ngay từ đầu năm học với sự thống
nhất trong tổ chuyên môn về ma trận đề và nội dung trong từng bài kiểm tra.
-Học sinh khối 12 học văn hóa sớm từ trong hè, đến cuối tháng 3 là hết chương
trình. Khi có thông báo của Bộ Giáo dục Đào tạo về các môn thi tốt nghiệp, nhà
trường tiến hành xếp lịch ôn tập môn Ngữ Văn 5 tiết/ tuần (tháng 4, tháng 5 với
thời gian từ 6 - 7 tuần).
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 2 -
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Tổ bộ môn thảo luận, lập kế hoạch và thống nhất nội dung dạy học tăng tiết trong
từng tuần cho toàn khối; đề ra nội dung cụ thể cho từng tuần trong việc ôn thi tốt
nghiệp. Trong quá trình ôn tập, tiến hành ôn chương trình học kì II trước, sau đó
quay lại ôn tiếp chương trình học kì I.

độ thu nhận và khả năng vận dụng, tái hiện kiến thức của học sinh. Chú ý xoáy sâu
trọng tâm kiến thức cơ bản của từng bài, từng phần. Từ đó, rút kinh nghiệm kịp
thời ở cả giáo viên và học sinh để có được kết quả tốt nhất. Sau mỗi bài học, có thể
đưa ra những câu hỏi và đề bài cụ thể với các dạng đề thường gặp, hướng dẫn cách
làm để các em có thể tham khảo và làm quen dần, tránh tâm lí lạ lẫm, hoang mang
khi thi. Cụ thể:
Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX:
-Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến
1975.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 3 -
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của Văn họcViệt Nam từ Cách
mạng tháng Tám năm 1945 - 1975.
-Những đặc điểm cơ bản của Văn họcViệt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 - 1975.
-Những thành tựu và hạn chế của VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 -
1975.
-Những nét mới của chủ nghĩa nhân đạo trong Văn họcViệt Nam từ 1945 - 1975.
-Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá từ 1975 - hết TK XX.
-Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của Văn học Việt Nam từ 1975 -
hết TK XX.
Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh:
-Phần tác giả: cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, quan điểm sáng tác, phong cách nghệ
thuật.
-Phần tác phẩm:
+Hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác.
+Trong phần mở đầu bản “Tuyên ngôn độc lập”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích
dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
+Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản “Tuyên ngôn độc lập”.
+Giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản “Tuyên ngôn độc lập”.

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
a-Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng và hoàn cảnh ra đời bài thơ “Tây
Tiến”.
-Giới thiệu khái quát về bài thơ “Tây Tiến”, vị trí và nội dung đoạn trích: đoạn thơ
thuộc khổ thứ 3 của bài thơ, thể hiện chân dung đoàn binh Tây Tiến cùng sự hy
sinh anh dũng của họ.
b-Thân bài:
-Qua bốn câu thơ đầu, chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, lẫm liệt,
bi tráng: đầu không mọc tóc; xanh màu lá, dữ oai hùm … thể hiện vẻ ngang tàng,
xem thường gian khổ, thiếu thốn của người lính nhưng vẫn toát lên vẻ hào hùng,
mạnh mẽ.
-Người lính Tây Tiến có tâm hồn mơ mộng, lãng mạn. Họ mộng tiêu diệt quân
thù, bảo vệ biên cương, lập nên chiến công, nêu cao truyền thống anh hùng của
đoàn binh Tây Tiến. Họ vẫn có những giấc mơ đẹp hướng về các cô gái Hà thành.
-Bốn câu sau: vẻ đẹp bi tráng trong sự hy sinh anh dũng, dù phải đối mặt với cái
chết thường xuyên nhưng họ vẫn không lùi bước vì đã tâm niệm và ý thức sâu sắc
về ý nghĩa của sự hy sinh.
-Qua hình ảnh các tráng sĩ thời cổ, tác giả muốn thể hiện lời thề của các chiến sĩ
Tây Tiến: cái chết vốn là hiện thực ngiệt ngã nhất (cái bi) nhưng qua bút pháp lãng
mạn đã trở thành bi tráng: “Áo bào thay chiếu anh về đất”.
-Tác giả dùng cách nói đậm màu sắc cổ điển để diễn tả vẻ anh hùng, cái chết bi
tráng của người lính Tây Tiến. Hi sinh là họ đã trở về với đất mẹ, trong lòng Tổ
quốc. Con sông Mã cũng đã tấu lên khúc tráng ca đưa tiễn linh hồn họ.
-Nghệ thuật: thể thơ 7 chữ hiện đại, bút pháp lãng mạn, nghệ thuật ẩn dụ, dùng từ
Hán Việt …
c-Kết bài:
-Đánh giá chung về nét đặc sắc của đoạn thơ: độc đáo, kết hợp khuynh hướng sử
thi và cảm hứng lãng mạn.
-Tác giả đã thành công khi khắc họa một tượng đài bất tử về những người lính vô

-Hai câu thơ mở đầu thể hiện rõ chủ đề đoạn thơ: đó là hoa và người Việt Bắc. Hai
hình ảnh soi chiếu vào nhau làm nổi bật vẻ đẹp của Việt Bắc.
-Tám câu còn lại chia thành 4 cặp lục bát, dựng lên bốn bức tranh đẹp về cảnh và
người Việt Bắc.
+Mùa đông: trên màu xanh mênh mông của núi rừng là hoa chuối đỏ tươi. Màu
đỏ tươi như ngọn lửa làm cho rừng xanh trở nên sống động, ấm áp hơn.Nổi bật trên
đèo cao là hình ảnh người đi rừng, ánh nắng phản chiếu trên con dao gài thắt lưng
tạo nên những tia sáng lấp lánh. Người và hoa tạo nên điểm sáng, ấm cho núi rừng.
+Mùa xuân: màu trắng tinh khiết của hoa mơ phủ trắng núi rừng. Trên nền đó
hiện lên hình ảnh con người với công việc, động tác khéo léo, tỉ mỉ: chuốt từng sợi
giang. Người và cảnh gợi lên chất thơ.
+Mùa hè: tiếng ve làm cho rừng phách đồng loạt ngả sang màu vàng. Rừng núi
mùa hè được tô điểm
Thêm một hình ảnh gợi cảm của cô gái hái măng một mình giữa tiếng nhạc ve
ngân vang.
+Mùa thu: ánh trăng thu làm khung cảnh núi rừng trở nên huyền ảo, thanh bình.
Trong khung cảnh ấy, vang lên tiếng hát ân tình thủy chung.
-Nghệ thuật: âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ thương tha thiết. Nhịp thơ
lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, bâng khuâng, êm đềm như khúc hát ru. Đoạn thơ
giàu tính tạo hình, giàu âm hưởng, cấu trúc hài hòa, cân đối.
+Hình ảnh thiên nhiên luôn gắn với sinh hoạt con người, cứ một câu tả cảnh lại
một câu tả người. Thủ pháp song hành làm cho cảnh không có vẻ hoang dã mà
thân thiết với con người. Cảnh Việt Bắc được miêu tả đa dạng, sinh động, vừa
hùng vĩ vừa nên thơ. Sinh hoạt của con người qua hoài niệm của tác giả là cuộc
sống lao động rất đặc trưng của con người Việt Bắc: đi rừng, đan nón, hái măng.
Chú ý điều này ta mới thấy được hết sự gắn bó của tác giả nói riêng, con người
kháng chiến nói chung với thiên nhiên và con người Việt Bắc. Nó thể hiện những
rung động chân thật, thắm thiết của nhà thơ và cũng là của người ra đi đối với quê
hương Việt Bắc.
c-Kết bài:

b-Thân bài:
-Đoạn thơ thể hiện sự cảm nhận và lý giải của tác giả về đất nước ở phương diện
lịch sử - văn hóa:
+Đất Nước có từ ngàn xưa, qua những câu chuyện kể của mẹ.
+Đất Nước gắn với bản sắc truyền thống văn hoá dân tộc, gắn với những phong
tục tập quán lâu đời:
Miếng trầu bà ăn.
Tóc mẹ bới sau đầu.
Cái kèo cái cột trong nhà
+Đất nước lớn lên trong đau thương vất vả cùng những cuộc trường chinh không
nghỉ của con người:
Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm gắn với hình ảnh cây tre - biểu
tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc.
Những sự vất vả, gian nan của cha mẹ: hạt gạo ta ăn hàng ngày …
+Đất nước gắn với truyền thống đạo lí, những con người sống ân nghĩa, thủy
chung: cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn …
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 7 -
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
 Đoạn thơ đậm đặc chất liệu văn hóa dân gian. Cùng với những hình ảnh giàu
sức gợi cảm, đoạn thơ đã gợi được chiều sâu của không gian, thời gian của lịch sử
và văn hóa gắn với những thăng trầm của dân tộc.
-Thể thơ tự do, giọng thơ tâm tình tha thiết, trầm lắng, trang nghiêm. Sử dụng
nhiều thủ pháp nghệ thuật: ca dao, điệp từ, ngôn ngữ giản dị, quen thuộc …
c-Kết bài:
-Đánh giá chung về tác giả và tác phẩm: đoạn trích thể hiện cảm nhận của tác giả
về Đất Nước qua những điều rất bình dị, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của mỗi
người.
-Có sự thành công khi kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật: chất liệu văn hóa dân
gian thể hiện tình yêu đất nước chân thật, sâu sắc.
Sóng - Xuân Quỳnh:

từ ngàn xưa và sẽ tồn tại mãi với muôn đời.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 8 -
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Đứng trước sự bất diệt của thiên nhiên, tác giả đã liên tưởng đến sự bất diệt của
khát vọng tình yêu trong trái tim tuổi trẻ.
-Nghệ thuật:
+Thể thơ 5 chữ, cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.
+Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.
c-Kết bài:
-Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng:
tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi
giới hạn của đời người.
Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo:
-Một vài nét tiêu biểu về tiểu sử, đặc điểm phong cách thơ Thanh Thảo.
-Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ.
-Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ.
-Những đặc sắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
-Ý nghĩa của hình tượng tiếng đàn ghi-ta trong bài thơ và sự sáng tạo mới mẻ của
Thanh Thảo.
-Mạch cảm xúc của bài thơ và ý nghĩa văn bản.
Đề bài tham khảo:
Phân tích đoạn thơ sau (trích “Đàn ghita của Lor-ca” - Thanh Thảo):
những tiếng đàn bọt nước
Tây-ban-nha áo choàng đỏ gắt
li-la li-la li-la
đi lang thang về miền đơn độc
với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngựa mỏi mòn
a-Mở bài:
-Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ.

-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác tùy bút “Người lái đò sông Đà”.
-Đặc sắc nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
-Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong tùy bút “Người lái đò sông Đà.”.
Đề bài tham khảo:
Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Đà qua tùy bút “Người lái đò sông Đà” -
Nguyễn Tuân.
a-Giới thiệu chung:
-Tùy bút “Người lái đò sông Đà” là một trong những tác phẩm đặc sắc của
Nguyễn Tuân, in trong tập “Sông Đà” (1960). Ở tùy bút này, nhà văn đã xây dựng
được hai hình tượng đáng nhớ là con sông Đà và người lái đò - hai hình tượng
mang đậm phong cách Nguyễn Tuân, để lại cho độc giả những ấn tượng mạnh mẽ.
b-Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Đà:
-Sông Đà là một dòng sông hùng vĩ, rất dài và có nhiều thác một sinh thể có
tâm hồn, tính cách thể hiện rõ nét: sự hung bạo và trữ tình.
Sông Đà – con sông Tây Bắc hung bạo:
-Vách đá: dựng đứng, rất cao, hẹp & tối “dựng vách thành, đúng ngọ mới thấy
mặt trời, chẹt lấy lòng sông Đà như một cái yết hầu”
-Ghềnh sông với sự hợp sức của gió, của sóng và của đá: “nước xô đá, đá xô sóng,
sóng xô gió cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm”
-Cái hút nước: có những hút nước xoáy sâu sẵn sàng lôi tuột mọi con thuyền dám
bén mảng đến tận đáy sông
-Thác nước: âm thanh gầm réo dữ tợn như một sinh thể mang tính cách dữ tợn:
“nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng”
-Thạch trận trên sông mang “diện mạo và tâm địa như một kẻ thù số một”
+Vòng vây thứ nhất: trùng vi thạch trận có bốn cửa tử, một cửa sinh
+Vòng vây thứ hai: tăng thêm nhiều cửa tử
+Vòng vây thứ ba: bên phải, bên trái đều là luồng chết
-Vẻ đẹp hung bạo, sức mạnh huyền bí của sông Đà hiện ra ở nhiều góc độ khác
nhau. Đây chính là tiềm năng lớn của dòng sông khi nó được chinh phục.
Sông Đà – con sông Tây Bắc trữ tình:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
-Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong TP “Ai đã đặt
tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường:
+Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: sông Hương là một công trình
nghệ thuật tuyệt vời của tạo hóa.
+Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hóa: sông Hương là dòng sông của âm nhạc, thi
ca.
+Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những chiến
công hiển hách.
+Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng của tác giả: sông Hương đẹp như một thiếu nữ Huế
tài hoa, dịu dàng, đa tình … Sông Hương càng đáng yêu, quyến rũ hơn khi gắn liền
với cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường: tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí
tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của thiên nhiên xứ Huế.
-Đánh giá chung về gía trị của hình tượng.
*LƯU Ý:
-Có thể bám theo bố cục tác phẩm để phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông
Hương qua từng đoạn: ở thượng nguồn, qua đồng bằng Châu Hóa, qua kinh thành
Huế … nhưng phải đảm bảo được các ý cơ bản trên.
Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài:
-Những hiểu biết của em về tiểu sử, phong cách sáng tác của tác giả Tô Hoài.
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 11
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Đặc sắc giá trị nội dung (giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo), giá trị nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
Đề bài tham khảo:
Phân tích diễn biến tâm lý và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình
mùa xuân và đặc biệt trong đêm Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ (trích “Vợ chồng A
Phủ” - Tô Hoài).

liệt. Khi tình thế bức bách, Mị quyết định hành động thật táo bạo: cắt dây cởi trói
cho A Phủ, đồng thời cũng là tự cứu mình thoát khỏi thần quyền, cường quyền.
Đặc điểm tính cách của nhân vật Mị:
-Mị trở thành nạn nhân đau thương, khốn cùng trong nhà thống lý nhưng vẫn tiềm
ẩn một sức sống, sức phản kháng mãnh liệt để chống lại cường quyền và thần
quyền  đây là sức sống của một con người có nhân phẩm, giàu lòng nhân ái và
luôn khao khát tự do.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 12
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Tâm lý và hành động của Mị phát triển từ tự phát đến tự giác, khẳng định sức
sống tiềm ẩn của nhân dân Tây Bắc: ham sống, khao khát tự do, có tình người cao
đẹp giữa những người cùng chung số phận, phản kháng lại số phận để cứu người
và cũng là tự cứu mình.
Đặc sắc về nghệ thuật:
-Tô Hoài đã xây dựng thành công nhân vật Mị, tiêu biểu cho số phận của người
phụ nữ nghèo miền núi dưới chế độ phong kiến - thực dân.
-Với những chi tiết gợi cảm, nghệ thuật tương phản, dùng cảnh tả tâm trạng tác
giả đã thể hiện được qúa trình diễn biến tâm lý, hành động và sức sống tiềm ẩn của
Mị chân thật, sinh động, tinh tế, gây ấn tượng mạnh.
c-Kết bài:
-Nhân vật Mị thể hiện tài năng nghệ thuật và tấm lòng của nhà văn Tô Hoài. Tác
phẩm “Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn đặc sắc có giá trị hiện thực và giá trị nhân
đạo sâu sắc.
-Tác phẩm là thành tựu của văn xuôi thời kỳ kháng chiến chống Pháp, đánh dấu sự
trưởng thành của tác giả về đề tài miền núi.
Vợ nhặt – Kim Lân:
-Giới thiệu khái quát về tác giả, phong cách nghệ thuật.
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm.
-Về tình huống độc đáo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.

(các chi tiết: trên đường về, Tràng nhận thấy tình nghĩa đối với người đàn bà đi
bên, bối rối trước nỗi buồn của chị ta ).
-Sau tình huống nhặt vợ, niềm hy vọng vào cuộc sống thể hiện rõ rệt ở Tràng:
+Vui sướng trước hạnh phúc bất ngờ (phân tích ý nghĩa chi tiết mua dầu để
thắp, ý nghĩa những cái cười của Tràng: bật cười, cười tươi).
+Thấy gắn bó hơn với gia đình, nghĩ về trách nhiệm của bản thân: thấm thía
cảm động, vui sướng phấn chấn, thấy mình nên người hơn và nhận ra bổn phận
phải lo lắng cho vợ con sau này.
+Nghĩ tới sự đổi thay của cuộc sống dù chưa ý thức đầy đủ: thoáng trong đầu óc
Tràng hình ảnh đoàn người đói kéo nhau đi trên đê với lá cờ đỏ phấp phới.
Người đàn bà vợ nhặt:
-Tình cảnh khốn khổ đã không làm mất đi tình người ở nhân vật này. Lúc đầu, cái
đói làm chị ta tiều tụy cả hình hài, không giữ được cả sự e dè vốn có của người phụ
nữ. Nhưng từ khi theo Tràng, chị thay đổi hẳn: không còn “chao chát, chỏng lỏn”
mà trở nên “hiền hậu, đúng mực” (phân tích một số chi tiết tiêu biểu). Thiên chức,
bổn phận làm vợ ở chị đã được đánh thức: vấn vương những tình cảm mới mẻ, cư
xử với Tràng mộc mạc, chân tình; mắng yêu khi Tràng khoe chai dầu vừa mua
-Sự trỗi dậy của niềm hy vọng: nhen nhóm, vun đắp tổ ấm hạnh phúc: cùng mẹ
chồng sắp xếp, dọn dẹp nhà cửa; thoáng nghĩ tới một sự thay đổi: kể chuyện ở Thái
Nguyên, Bắc Giang người ta không chịu đóng thuế, còn phá kho thóc của Nhật
chia cho người đói
Bà cụ Tứ:
-Nhân vật này cho thấy rõ nhất vẻ đẹp của tình người trong tác phẩm. Vẻ đẹp đó
được thể hiện qua thái độ, tình cảm của bà cụ Tứ đối với con trai và con dâu:
+Với Tràng, bà cảm thấy tủi vì làm mẹ mà không giúp gì được cho con, để con
phải nhặt vợ trong cảnh túng đói. Trong tâm trạng của bà, sự ngạc nhiên, buồn,
vui, lo âu lẫn lộn. Tất cả đều xuất phát từ lòng thương con (dẫn chứng).
+Với người con dâu, bà không hề rẻ rúng mà ngược lại, tỏ ra gần gũi, chân tình,
xóa đi mặc cảm ở chị (chú ý những câu nói bộc lộ tình yêu thương của bà: “Ừ thôi
thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng”; “cốt sao chúng

làng Xô Man.
+Giao hòa mật thiết với con người đau thương và cường tráng.
+Có sức sống mãnh liệt và chịu đựng dẻo dai.
+Cây xà nu có mặt trong đời sống hàng ngày như đã từ ngàn đời nay của dân
làng (lửa xà nu, đuốc xà nu, khói xà nu …).
+Cây xà nu cũng tham dự vào những sự kiện quan trọng của cuộc sống làng Xô
Man (đuốc xà nu soi sáng dân làng vào rừng chuẩn bị nổi dậy, giặc đốt hai bàn
tay Tnú bằng giẻ tẩm nhựa xà nu, đuốc xà nu soi sáng đêm dân làng nổi dậy diệt
ác ôn ……).
+Cây xà nu cùng chịu chung số phận với dân làng, che chở cho dân làng. Nó là
hình ảnh tượng trưng cho khát vọng tự do, cho tinh thần hiên ngang bất khuất và
sự nối tiếp các thế hệ cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
+Hình ảnh cây xà nu luôn được miêu tả trong thế song hành, tương đồng với con
người.
-Cách so sánh, chuyển hoá đặc sắc giữa cây và người:
+Vết thương của cây: nhựa ứa ra, bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục
máu lớn.
+Vết thương của con người: của Tnú - lại ứa ra giọt máu đậm, tím thâm như
nhựa xà nu.
+Vết thương của cây xà nu “chóng lành như trên một thân thể cường tráng”.
+Cụ Mết ở trần: ngực căng như một cây xà nu lớn.
-Được miêu tả bằng nghệ thuật nhân hoá, mang ý nghĩa tượng trưng:
+ “Cả rừng xà nu … … bị thương”.
+ “Có những cây … …cục máu lớn”.
 tượng trưng cho sự mất mát, đau thương uất hận của dân làng Xô Man.
+ “Trong rừng ít có … … bầu trời”.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 15
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
+ “Chúng vượt lên … … che chở cho làng”.

to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước.
-Căm thù giặc sâu sắc và quyết tâm chiến đấu đến cùng.
+Phân tích ý nghĩ của Việt “mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang
đè nặng ở trên vai”.
+Ngay khi chỉ có một tấm thân trơ trọi và đầy thương tích, Việt vẫn đi tìm giặc:
“Mày chỉ giỏi giết gia đình tao, còn đối với tao thì mày là thằng chạy”.
+Việt hiện lên sinh động nhờ nghệ thuật xây dựng hình tượng: miêu tả tâm lí, ngôn
ngữ đối thoại và ngôn ngữ miêu tả sinh động có tác dụng cá tính hóa nhân vật.
c-Đánh giá:
-Vai trò, ý nghĩa hình tượng với giá trị tác phẩm: tiêu biểu cho vẻ đẹp tuổi trẻ
chống Mĩ: Việt là nhân vật xuất hiện nhiều nhất trong tác phẩm, một người lính
dũng cảm, đại diện cho lớp trẻ Việt Nam thời chống Mĩ. Họ hồn nhiên trong cuộc
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 16
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
sống nhưng cực kì nghiêm túc trong những suy nghĩ về truyền thống gia đình, về
“nợ nước thù nhà”. Họ sẽ là dòng chảy dài và đi xa muôn dặm trong dòng sông
truyền thống gia đình.
Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu:
-Khái quát về tiểu sử, sự nghiệp, phong cách sáng tác của Nguyễn Minh Châu.
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề, tóm tắt tác phẩm.
-Đặc sắc giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.
-Quan điểm của Nguyễn Minh Châu về nghệ thuật và con người.
-Những bài học có thể rút ra từ câu chuyện.
Đề bài tham khảo:
Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”.
-Xây dựng tình huống là một trong những vấn đề then chốt của nghệ thuật truyện
ngắn. Có ba loại tình huống phổ biến trong truyện ngắn:
+Tình huống hành động: mọi tình tiết hướng tới hành động có tính chất bước

GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 17
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
+Nhan đề Chiếc thuyền ngoài xa giống như một gợi ý về khoảng cách, về cự li
nhìn ngắm đời sống mà người nghệ sĩ cần coi trọng. Khi quan sát từ "ngoài xa",
người nghệ sĩ sẽ không thể thấy hết những mảng tối, những góc khuất. Chủ nghĩa
nhân đạo trong nghệ thuật không thể xa lạ với số phận cụ thể của con người. Nghệ
thuật mà không vì cuộc sống con người thì nghệ thuật phỏng có ích gì. Người nghệ
sĩ khi thực sự sống với cuộc sống, thực sự hiểu con người thì mới có những sáng
tạo nghệ thuật có giá trị đích thực góp phần cải tạo cuộc sống.
 Chiếc thuyền ngoài xa là một ẩn dụ, một triết lý bằng hình ảnh.
Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ:
-Khái quát về tiểu sử, sự nghiệp, phong cách sáng tác của Lưu Quang Vũ.
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm.
-Đặc sắc giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.
-Ý nghĩa ẩn dụ qua các đoạn đối thoại: Trương Ba - xác hàng thịt; Trương Ba -
những người thân; Trương Ba - Đế Thích.
-Quan niệm sống mà tác giả gửi gắm qua nhân vật Trương Ba.
-Ý nghĩa triết lí và thời sự của vở kịch.
Đề bài tham khảo:
Suy nghĩ của anh/ chị về đoạn kết vở kịch: “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”
của Lưu Quang Vũ.
a-Mở bài:
-Lưu Quang Vũ được coi là một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền
văn học Việt Nam hiện đại.
-Hồn Truong Ba, da hàng thịt là một trong những vở kịch gây được nhiều tiếng
vang nhất. Vở kịch được viết vào năm 1981 nhưng mãi đến năm 1984 mới được ra
mắt công chúng;
-Màn kết của kịch đã cho thấy niềm tin mãnh liệt của Trương Ba vào cuộc sống.
b-Thân bài:

-Trong truyện ngắn, khách ở quán trà nhà lão Hoa đã bàn về những chuyện gì?
Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy.
-Ý nghĩa nhan đề “Thuốc”. Qua tác phẩm, Lỗ Tấn phê phán những căn bệnh gì
của người Trung Hoa đầu TK XX?
-Ý nghĩa hình tượng người chiến sĩ CM Hạ Du trong truyện.
-Ý nghĩa con đường mòn, ý nghĩa hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du.
-Những đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn "Thuốc".
Số phận con người (trích) - Sô-lô-khốp:
-Nêu những nét lớn về cuộc đời và sự nghiệp văn học của M. Sô-lô-khôp.
-Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung và nghệ thuật của truyện.
-Tóm tắt truyện ngắn “Số phận con người” và nêu ý nghĩa văn bản.
-Ý nghĩa lời trữ tình ngoại đề ở cuối TP?
-Ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn “Số phận con người”.
-Đoạn văn trữ tình cuối truyện “Số phận con người” chứa đựng những suy nghĩ gì
của nhà văn về số phận con người.
Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê:
-Những hiểu biết về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Hê-minh-uê.
-Hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt nội dung và đặc sắc nghệ thuật tác phẩm: “Ông già
và biển cả”.
-Nguyên lí tảng băng trôi và ý nghĩa văn bản.
-Hình ảnh con cá kiếm và ý nghĩa biểu tượng.
-Về nguyên lý “tảng băng trôi” thể hiện trong đoạn trích.
2.2.2.Trong khi dạy tăng tiết:
-Giáo viên cần chú ý rèn kỹ năng và phương pháp làm văn cho học sinh, tiến hành
triển khai việc ôn lại những kiến thức cơ bản về kỹ năng và phương pháp làm bài;
đồng thời cho các em luyện tập các dạng đề nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Cụ thể:
A-NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
-Gồm các vấn đề đặt ra trong cuộc sống xã hội của con người hôm nay như: môi
trường, giáo dục, văn hóa, truyền thống dân tộc, hội nhập quốc tế, lối sống, tư

-Nội dug tư tưởng nêu trong đề bài thường được đúc kết trong các câu tục ngữ,
danh ngôn … do đó, phải tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh … để xác định đầy
đủ, chính xác vấn đề; xác định đủ yêu cầu về nội dung và hình thức của bài viết.
2-Tìm ý:
-Phải chia vấn đề thành các luận điểm, đưa vấn đề gắn với những câu hỏi:
+Nghĩa là gì? Đúng, sai thế nào?
+Có tác dụng gì? Biểu hiện ra sao?
+Cần phê phán điều gì? Quan niệm nào là đúng?
+Phải làm gì? …
3-Lập dàn ý:
a-Mở bài:
-Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn.
b-Thân bài:
-Giải thích vấn đề được đề cập: nghĩa đen, nghĩa bóng; giải thích các từ ngữ quan
trọng.
-Trả lời câu hỏi: vấn đề nghị luận là gì? Quan điểm của dân gian (nếu là tục ngữ,
danh ngôn); của nhà văn, nhà thơ?
-Những biểu hiện của vấn đề trong đời sống. Nguyên nhân, nguồn gốc của tư
tưởng, đạo lí đó.
-Các luồng tư tưởng, quan điểm khác nhau đối với vấn đề bàn luận. Chỉ ra cái
đúng, cái chưa đúng ở mỗi quan điểm, tư tưởng.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 20
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Tầm quan trọng của vấn đề trong đời sống xã hội?
-Chứng minh sự đúng, sai của tư tưởng, đạo lí đó; bác bỏ những biểu hiện sai lệch
liên quan đến vấn đề bàn luận.
-Tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận định, đánh giá của tư tưởng, đạo lí đó trong cuộc
sống.
c-Kết bài:

nhận ra thời cơ, không biết cách nắm lấy vận may, người ta sẽ khó tìm được những
cơ hội để thăng tiến hay thay đổi trong cuộc đời. (dẫn chứng)
+Trong cuộc sống, còn rất nhiều thứ khác nếu qua đi sẽ không thể lấy lại như tình
yêu, hạnh phúc, tuổi trẻ … Mỗi thứ mất đi là thêm một lần chúng ta phải tiếc nuối,
đau xót. Hãy cố gắng giữ chặt và biết tận dụng chúng để cuộc sống của chúng ta
không trở nên vô nghĩa.
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 21
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
-Câu nói đưa đến một quan niệm thiết thực về cuộc sống: mỗi người chỉ sống có
một lần, và cuộc sống đem đến cho con người những thứ quí giá nhưng nếu không
biết tận dụng thì sẽ trôi qua vĩnh viễn, không bao giờ có thể lấy lại được.
3-Kết bài: nêu bài học rút ra từ câu nói:
-Cần biết quý trọng thời gian vì “Thời giờ là vàng bạc”; biết sắp xếp thời gian hợp
lý để làm việc một cách khoa học, hiệu quả “Việc hôm nay chớ để ngày mai”; biết
sử dụng thời gian để thực hiện ước mơ “Thắp sáng tương lai bằng chính hiện tại”
… Tránh lối sống chỉ biết có hiện tại, không trân trọng quá khứ, không dự định
tương lai.
-Cần cẩn trọng, suy nghĩ chín chắn trước khi nói, “Lời nói ko mất tiền mua. Lựa
lời mà nói cho vừa lòng nhau”. Sẵn sàng dùng lời nói để bênh vực lẽ phải, nhưng
tránh những lời nói làm tổn thương người khác.
-Cơ hội có khi chỉ đến một lần trong đời, phải biết tranh thủ nắm lấy cơ hội để làm
lợi cho mình. Ví dụ: cơ hội học tập.
-Câu nói cho ta một cái nhìn đúng đắn về gía trị và bản chất cuộc sống, từ đó
khuyên con người nên biết quý trọng thời gian, lời nói, cơ hội. Từ đó cho ta một
bài học tích cực về cách sống: sống cho hiện tại, tận dụng từng phút giây, cẩn trọng
từng lời nói, nắm bắt từng cơ hội.
II-NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
-Là nghị luận bàn về một hiện tượng có ý nghĩa đối với đời sống xã hội.
-Nội dung: thường đề cập đến những sự kiện, vấn đề bức thiết của đời sống xã hội

b-Thân bài:
-Nêu thực trạng vấn đề:
+Thực tế vấn đề đang diễn ra như thế nào?
+Chỉ ra những biểu hiện cụ thể của hiện tượng đó trong đời sống xã hội.
+Có ảnh hưởng ra sao đối với đời sống (tích cực, tiêu cực)?
+Thái độ của xã hội đối với vấn đề ấy (tích cực, tiêu cực)?
+Chú ý liên hệ tình hình thực tế xã hội, địa phương, bản thân. Từ đó, làm nổi bật
tính cấp thiết của việc phải giải quyết vấn đề.
-Nêu nguyên nhân vấn đề:
+Đưa ra các nguyên nhân nảy sinh vấn đề: nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân
khách quan …
-Đề xuất phương hướng giải quyết:
+Từ nguyên nhân nảy sinh vấn đề, đề xuất phương hướng giải quyết: trước mắt,
lâu dài.
+Chú ý chỉ rõ những việc cần làm, cách thức thực hiện, đòi hỏi sự phối hợp của
những lực lượng liên quan.
c-Kết bài:
-Tổng hợp sự phân tích để rút ra kết luận.
-Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó.
 LUYỆN TẬP 
Đề: Quan điểm của anh/ chị về xu hướng khẳng định cá tính của tuổi trẻ học
đường hiện nay.
a-Mở bài:
-Giới thiệu vấn đề: xu hướng khẳng định cá tính của tuổi trẻ học đường hiện nay.
b-Thân bài:
-Nêu khái quát về tính tất yếu của xu hướng khẳng định cá tính của tuổi trẻ học
đường trong xã hội hiện đại: trào lưu dân chủ hóa, làn sóng công nghệ thông tin và
việc nâng cao dân trí đã làm ý thức cá nhân của con người hiện đại được nâng cao,
đặc biệt là giới trẻ - tầng lớp thanh niên, học sinh. Họ là những người có ý thức cao
về bản thân mình và muốn thể hiện vai trò của cá nhân với cộng đồng, xã hội.

-Giá trị của con người không chỉ thể hiện ở một cuộc đời, một cuộc sống của bản
thân mà còn thể hiện ở nhiều cuộc sống khác. Xu hướng khẳng định cá tính chỉ
thực sự có ý nghĩa khi con người làm bất cứ điều gì có thể đem lại giá trị vật chất
và tinh thần không chỉ cho bản thân người ấy mà còn cho cả xã hội, cộng đồng.
B-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
I-KHÁI NIỆM:
-Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là trình bày ý kiến, nhận xét, đánh giá về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó.
-Đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ rất đa dạng: một bài thơ,
đoạn thơ, hình tượng thơ  cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp
điệu của bài thơ, đoạn thơ đó.
-Bài viết thường có các nội dung sau:
+Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ.
+Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.
+Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.
II-CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1-Tìm hiểu đề:
-Tìm hiểu vị trí của đoạn thơ trong bài thơ.
-Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
-Khẳng định ý nghĩa của đoạn thơ trong việc làm nên giá trị của bài thơ và sự
nghiệp sáng tác của tác giả.
2-Tìm ý:
-Tùy theo yêu cầu của đề bài mà chọn cách làm bài:
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 24
-
Giúp học sinh lớp 12 học, ôn tập thi tốt nghiệp Trung học phổ thông môn Ngữ Văn
+Với đề bài có yêu cầu cụ thể: phải lấy việc đáp ứng các yêu cầu ấy làm trọng
tâm.
+Đối với đề bài tự chọn cách khai thác: học sinh cần quan sát, nhận xét toàn bộ

đó.
 LUYỆN TẬP 
Đề: Phân tích đoạn thơ sau (trích “Đàn ghita của Lor-ca” - Thanh Thảo):
những tiếng đàn bọt nước
Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt
li-la li-la li-la
đi lang thang về miền đơn độc
với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngựa mỏi mòn
1-Mở bài:
GV: Lê Thị Thanh Hồng – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - 25
-

Trích đoạn IV-ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status