LO
LO
À
À
I NG
I NG
Ư
Ư
Ờ
Ờ
I S
I S
Ố
Ố
NG V
NG V
À
ÀX
X
Â
Â
Y D
Y D
Ự
Ự
NG C
NG C
Ô
U M
Ô
Ô
N H
N H
Ọ
Ọ
C
C
TR
TR
Á
Á
I
I
Đ
Đ
Ấ
Ấ
T- H
T- H
À
À
NH TINH DUY NH
NH TINH DUY NH
Ấ
Ấ
T TRONG H
T TRONG H
Ệ
Ố
NG
NG
Hệ mặt trời gồm có 9 hành tinh (sao) và nhiều tiểu hành tinh quay quanh mặt trời:
sao Thuỷ, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao hải
Vương và sao Diêm Vương.
Chỉ có trái đất có sự sống và con người là sinh vật cao cấp nhất trên Trái Đất.
Con người đã, đang và sẽ xây dựng nhiều công trình nhằm phục vụ cho đời sống
ngày càng phát triển của mình.
Các công trình xây dựng nằm trên mặt đất và trong lớp vỏ Trái đất nên chịu nhiều
tác động do biến vị của chúng.
Đ
Đ
Ặ
Ặ
C
C
Đ
Đ
i
i
Ể
Ể
M C
M C
Á
7
1810 gi
ờ
29 năm9,44Sao Th
ổ
6
1610 gi
ờ
12 năm11,27Sao M
ộ
c
5
225 gi
ờ
678 ngày0,52Sao Ho
ả
4
124 gi
ờ
365 ngày1,0Trái đ
ấ
t
3
0243 ngày255 ngày~1,0Sao Kim
2
059 ngày88 ngày0,38Sao Thu
ỷ
1
S
ố
I
Đ
Đ
Ấ
Ấ
T C
T C
Ó
Ó
C
C
Ấ
Ấ
U T
U T
Ạ
Ạ
O NH
O NH
Ư
Ư
TH
TH
Ế
Ế
N
N
À
À
O ?
ỏ
ỏ
d
d
ư
ư
ớ
ớ
i( manti ) (900-2900km)
i( manti ) (900-2900km)
V
V
ỏ
ỏ
tr
tr
ê
ê
n ( Sima) (70-900km)
n ( Sima) (70-900km)
V
V
ỏ
ỏ
Tr
Tr
á
á
i
i
Ậ
Ậ
T L
T L
Ý
Ý
C
C
Ủ
Ủ
A TR
A TR
Á
Á
I
I
Đ
Đ
Ấ
Ấ
T
T
Khối lượng thể tích của các lớp đất đá tăng theo chiều sâu
Áp lực bên trong lòng đất tăng theo chiều sâu
Nhiệt độ trong lòng đất tăng theo chiều sâu. Nhiệt trong lòng đất sinh ra
do 2 nguồn :
Do bức xạ từ Mặt trời- Thay đổi theo không gian và thời gian. Chỉ ảnh
Ề
Ề
TR
TR
Á
Á
I
I
Đ
Đ
Ấ
Ấ
T ?
T ?
Các công trình được xây dựng trên hoặc trong lớp vỏ trái đất
Lòng đất, mặt đất luôn có nhiều biến đổi, làm ảnh hưởng tới bền vững của
công trình, những tác động từ trái đất có thể là :
Sụp lở (Ground collapse)
Địa chấn (Earthquake)
Núi lửa phun (Volcano)
Sóng thần (tsunami)
N
N
Ộ
Ộ
I DUNG V
T C
Ô
Ô
NG TR
NG TR
Ì
Ì
NH
NH
Nghiên cứu sự hình thành và biến đổi của các loại đất, đá trên
vỏ trái đất, từ đó xét tới các ảnh hưởng do sự biến động của
chúng tới sự ổn định các công trình xây dựng .
Nghiên cứu đặc tính và khả năng ứng dụng của các loại đất,
đá vào việc sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng công trình.
Nghiên cứu về sự hình thành, tồn tại và di chuyển của nước
dưới đất, các ảnh hưởng của chúng tới công trình xây dựng
cũng như khả năng khai thác nước ngầm như một tài nguyên
thiên nhiên.
Nghiên cứu các phương pháp khảo sát địa chất nhằm làm rõ
các đặc điểm của chúng từ đó ứng dụng vào thiết kế và xây
dựng công trình ổn định, bền vững.
Phần các tính chất cơ học của đá được nghiên cứu trong môn
“Cơ học đá” và phần nghiên cứu về các tính chất cơ học của
đất được nghiên cứu trong môn “Cơ học đất”
C
T C
Ô
Ô
NG TR
NG TR
Ì
Ì
NH
NH
1. Phương pháp thực nghiệm hiện trường- phương pháp địa
chất học: đào hố, khảo sát vết lộ, khoan thăm dò, lấy mẫu
phân tích thực nghiệm.
2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : căn cứ các đặc tính của
đất đá, tính toán ra những yếu tố chưa biết như tính lún, tính
ổn định của công trình, tính lượng nước chảy vào hố móng…
3. Phương pháp nghiên cứu mô hình và tương tự địa chất: dựa
vào sự tương tự giữa các trường vật lý khác nhau mà có thể
thay thế môi trường địa chất của khu vực xây dựng bằng môi
trường vật lý có điều kiện tương tự nhưng đơn giản hay có
kích thước nhỏ hơn, như tải trọng lên công trình, áp lực nước
lên kết cấu…
4. Nghiên cứu địa chất phân ra
địa chất công trình
,
địa chất
khoáng sản
và
địa chất dầu khí
CH
N
À
À
O ?
O ?
M
M
Ộ
Ộ
T S
T S
Ố
ỐĐ
Đ
Ặ
Ặ
C T
C T
Í
Í
NH C
NH C
Ủ
Ủ
A KHO
A KHO
Á
Ì
Ì
NH
NH
Ả
Ả
NH V
NH V
Ề
Ề
M
M
Ộ
Ộ
T S
T S
Ố
Ố
KHO
KHO
Á
Á
NG V
NG V
Ậ
Ậ
T
T
Th
Th
ủ
ủ
a kho
a kho
á
á
ng v
ng v
ậ
ậ
t
t
Ho
Ho
à
à
n to
n to
à
à
n Kh
n Kh
ô
ô
ng ho
ng ho
à
à
n to
Á
C LO
C LO
Ạ
Ạ
I
I
ĐÁ
ĐÁ
ĐÁ
ĐÁMACMA
MACMA
ĐÁ
ĐÁTR
TR
Ầ
Ầ
M T
M T
Í
Í
CH
CH
ĐÁ
MAGMA X
MAGMA X
Â
Â
M NH
M NH
Ậ
Ậ
P
P
Khi dung nham nóng chảy không phun trào ra bề mặt, chúng bị nén ép và
nguội đi trong lòng đất, gọi là magma xâm nhập.
Đá xâm nhập được tạo thành trong điều kiện áp suất cao, đông cứng từ từ
nên các khoáng vật có điều kiện kết tinh, tạo nên đá kết tinh hoàn toàn, ở
dạng khối, chặt sít và ít khe nứt (granit, gabro…)
Thế nằm thường là dạng nền, không xác định được chân, có chiều dài,
chiều rộng rất lớn. Các nhánh của thể nền gọi là dạng cán
C
C
Á
Á
C
C
Đ
Đ
Ặ
Ặ
C T
C T
Í
C
C
Đ
Đ
i
i
Ể
Ể
M C
M C
Ủ
Ủ
A
A
ĐÁ
ĐÁ
TR
TR
Ầ
Ầ
M T
M T
Í
Í
CH
CH
Các loại đá trên mặt đất bị gió, nước, nhiệt độ,
sinh vật, hoá chất làm cho tơi vụn, bào mòn rửa trôi
và lắng đọng. Dưới áp lực của nước hay các lớp
bên trên nén lại, gắn kết thành đá trầm tích.
ĐÁ
ĐÁ
TR
TR
Ầ
Ầ
M T
M T
Í
Í
CH
CH
Khi hình thành, do lắng đọng nên các lớp
đá trầm tích có thế nằm ngang.
Do quá trình vận động của vỏ Trái đất, các
lớp này có thể bị trồi lên hay thụt xuống tạo
thành các lớp đá nằm nghiêng.
Để xác định vị trí và thế nằm của lớp đá,
dùng các khái niệm sau :
Đường phương là đường giao giữa mặt
lớp đá với mặt phẳng nằm ngang. Góc hợp
bởi đường phương với phương Bắc gọi là
góc phương vị.
Đường thẳng nằm trong mặt phẳng lớp đá,
vuông góc với đường phương gọi là đường
hướng dốc, góc hợp với hình chiếu của nó
trên mặt phẳng nằm ngang gọi là góc dốc.
class="bi x0 y15 w1 h1"
ĐÁ
ĐÁ
thạch anh, cát kết silic hay felspat.
Bột kết (aleurolit): chủ yếu là trầm tích lục địa
do sét pha hay cát pha tạo thành. Nếu chất kết
dính kém bền thì dễ bị phong hoá
Sét kết(argilit): được gắn kết bằng silic nên độ
bền cao. Khi bị phân lớp gọi là phiến sét. Khi bị
thấm nước độ bền giảm đi rất nhiều.
ĐÁ
ĐÁ
TR
TR
Ầ
Ầ
M T
M T
Í
Í
CH HO
CH HO
Á
Á
H
H
Ọ
Ọ
C
C
Do sự lắng đọng của các chất kết tủa bởi
Ầ
Ầ
M T
M T
Í
Í
CH H
CH H
Ữ
Ữ
U C
U C
Ơ
Ơ
Hình thành do tích tụ các di tích động thực vật.
Có thể kể đến :
Đá vôi : có nguồn gốc vỏ sò, vỏ ốc hay san hô.
Nhiều rạn san hô lớn tạo thành các đảo san hô
( có dạng vành khuyên, trăng khuyết)
Đá từ xác thực vật như than bùn, than đá
Hầu hết các đá trầm tích hưu cơ có độ rỗng lớn,
ngậm nước cao, cường độ thấp. Những đá trầm
tích hưu cơ thực vật có khả năng cháy, sinh
nhiệt
class="bi x0 y15 w1 h1"