giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ơ đầm nha phu - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN HUY
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở ĐẨM NHA PHU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Nha Trang- 2013

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:
- Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
- Các số liệu và kết quả nghiên cứu trên do chính bản thân tác giả thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Hoa Hồng.
- Luận văn này do tôi tự viết và trình bày, trong suốt quá trình thực hiện luận
văn không xảy ra tranh chấp gì với các tổ chức, cá nhân khác.
- Kết quả của luận văn có sử dụng một số tài liệu của các tác giả trong và ngoài
nước đã được tác giả chú thích và trích dẫn rõ ràng khi sử dụng.

Người cam đoan Trần Huy


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1. Điều kiện tự nhiên 6
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội : 7
1.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước:…………………………………………………9
CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.2.3.1. Thực trạng tàu thuyền nghề lưới kéo 28
3.2.3.2. Thực trạng tàu thuyền nghề Lờ Trung Quốc 29
3.2.3.3. Thực trạng tàu thuyền nghề sử dụng xiết điện 30
3.2.3.4. Thực trạng tàu thuyền nghề Đăng, nò 31
3.2.3.5. Thực trạng tàu thuyền nghề cắt Rong mơ 32
3.2.3.6. Thực trạng tàu thuyền nghề Họ lưới rê 32
3.2.4. Thực trạng về ngư cụ 34
3.2.4.1. Nghề sử dụng kích điện 34
3.2.4.2. Lờ Trung Quốc 34
3.2.5. Thực trạng về lao động 37
3.2.6. Thực trạng về sản lượng và kích thước của đối tượng khai thác 39
3.2.6.1. Sản lượng theo loại nghề khai thác 39
3.2.6.2. Kích thước chung đối tượng khai thác 42
3.2.7. Thực trạng về công tác quản lý 43
3.2.7.1. Tổ chức cán bộ Thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh 43
3.2.7.2. Kết quả xử lý vi phạm về hoạt động khai thác sử dụng nghề cấm 44
3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGHỀ KHAI THÁC 45
3.3.1. Thuận lợi 45
v

3.3.2. Khó khăn 46
3.4. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY
SẢN 46
3.4.1. Nội dung về giải pháp quản lý tàu thuyền 46
3.4.1.1. Căn cứ đề xuất 46
3.4.1.2. Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 46
3.4.1.3. Tính khả thi của giải pháp. 47
3.4.2. Nội dung về giải pháp quản lý nghề 50
3.4.2.1. Căn cứ đề xuất 50

- ĐNP : Đầm Nha Phu
- KTXH : Kinh tế xã hội
- HST : Hệ sinh thái

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang

Bảng 1: Trình độ học vấn của chủ hộ 14
Bảng 2: Độ tuổi của chủ hộ 15
Bảng 3: Phương tiện (Thuyền) 16
Bảng 4: Tỷ lệ thuyền máy 16
Bảng 5: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản. 17
Bảng 6: Tần suất về thời gian khai thác thủy sản theo nghề 17

Hình 06: Tàu thuyền và thúng chai dung để khai thác nghề Lờ Trung Quốc 36
Hình 07 :Một số hình ảnh đăng, nò. 36

ix

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 01: Trình độ học vấn của cư dân sống quanh Đầm 14
Đồ thị 02: Độ tuổi của cư dân sống quanh Đầm. 15
Đồ thị 03: Cơ cấu các loại nghề khai thác thủy sản. 17
Đồ thị 04: Đồ thị nghề khai thác của từng địa phương qua từng năm. 23
Đồ thị 05: Đồ thị số hộ khai thác qua từng năm 24
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khánh Hòa là tỉnh có thế mạnh nổi bật về kinh tế biển. Do có các mạch
núi ăn lan ra biển, nên từ phía Bắc xuống phía Nam, có các bán đảo và các


núi trong tỉnh Khánh Hoà, lưu vực của các con sông này là các vùng có các hoạt
động kinh tế sôi động của tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực thuỷ sản.
Từ trước 1975 đến nay, đầm Nha Phu là ngư trường sản xuất chung của
ngư dân Ninh Hoà và Nha Trang, gồm có 7 xã quanh đầm là : Ninh Ích, Ninh
Phú, Ninh Hà, Ninh Giang, Ninh Lộc, Ninh Vân (Thị xã Ninh Hoà) và xã Vĩnh
Lương (Tp.Nha Trang). Dân số các xã ven đầm Nha Phu là 36.439 nhân khẩu
với 7.785 hộ.
Hệ sinh thái Đầm Nha Phu có các hệ sinh thái nhiệt đới như rạn san hô,
thảm cỏ biển, rừng ngập mặn cùng tồn tại với độ phong phú cao. Ðã xác định
được 78 loài động vật thân mềm, 47 loài động vật giáp xác và 108 loài cá ở đầm
Nha Phu. Hải sản kinh tế trong đầm gồm 6 loài 2 mảnh vỏ, 1 loài ốc, 3 loài tôm,
2 loài cua, 1 loài tôm hùm và 13 loài cá. Các ấu trùng tôm, cua, hai mảnh vỏ và
chân bụng gần như xuất hiện quanh năm ở đầm. Vịnh Bình Cang - Nha Trang là
nơi cung cấp nguồn giống tôm, cua, ghẹ cho đầm Nha Phu.
Các hệ sinh thái RNM chủ yếu là hệ sinh thái cỏ biển, rong biển có vai trò
rất quan trọng đối với môi trường và nguồn lợi sinh vật, không chỉ riêng cho
Đầm Nha Phu mà cả cho vùng biển phía ngoài Cửa Đầm Nha Phu, các vùng
biển lân cận. Có nơi chúng phân bố đan xen với nhau tạo thành sinh cảnh đặc
sắc. Vai trò của chúng thể hiện qua các chức năng chống gió bão, điều hoà khí
hậu, bảo vệ bờ, chống xói lỡ, làm cân bằng sinh thái và nâng cao chất lượng môi
trường nước. Chúng là nơi cư trú đa dạng và lý tưởng cho các loài sinh vật biển
có giá trị kinh tế, là vườn ươm, nơi sinh sống, bắt mồi và nuôi dưỡng ấu thể các
loài cá, giáp xác, thân mềm, nhờ đó đã cung cấp giống và duy trì nguồn lợi cho
các vùng biển xung quanh.
Trong thời gian qua phong trào nuôi tôm, cua phát triển nhanh, khai thác
quá mức với các nghề cấm như giã cào, giã nhủi, xiết điện , đăng đáy, nò, cùng
với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng ở các xã ven đầm đã xáo
trộn môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của các hệ sinh thái san
hô, cỏ biển và rừng ngập mặn tại đầm, đang làm mất đi cái nôi sinh sản, nơi

Phu, Tỉnh Khánh Hòa.
2. Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu: Đề xuất giải pháp quản lý khai
thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha Phu có tính khoa học và khả thi.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động khai thác thủy sản và các hoạt động
quản lý có liên quan đến việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Cộng đồng ngư dân nghề cá sống ven đầm Nha Phu tại các xã, phường: Xã
Vĩnh Lương thuộc thành phố Nha Trang, các xã thuộc thị xã Ninh Hòa (Ninh Ích,
Ninh Lộc, Ninh Hà, Ninh Phú, Ninh Giang, Ninh Vân).
- Phạm vi giới hạn nghiên cứu

Hình 01: Bản đồ đầm Nha Phu.

4. Nội dung nghiên cứu.
-
Tình hình kinh tế - xã hội.
- Thực trạng nghề khai thác thủy sản tại khu vực Đầm Nha Phu.
- Thuận lợi và khó khăn đối với nghề khai thác.
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Giải pháp quản lý tàu thuyền.
+ Giải pháp quản lý nghề.
+ Giải pháp quản lý ngư trường.
5

+ Giải pháp nâng cao năng lực quản lý.

là tháng 10, 11, 12. Nước dâng do bão vào đúng thời kỳ triều cường và lụt.
Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây cho thấy, môi trường đầm Nha
Phu có thể đang bị ưu dưỡng hoá, bắt đầu ô nhiễm dầu, chất thải từ sông Dinh và
các dòng nước khác, hoạt động đánh bắt hải sản (giã cào, giã nhủi, đăng đáy, nò,
nuôi trồng thủy sản), chất thải sinh hoạt từ các khu dân và nuôi trồng hải sản ven
đầm là các tác nhân có khả năng làm thay đổi chất lượng môi trường đầm Nha Phu
- Mưa
Toàn tỉnh có tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng
2000 – 4000 mm, vùng đồng bằng ven biển thường có lượng mưa trung bình năm
từ 2000 – 3000 mm, tập trung trong các tháng 9, 10 và 11 (Chiếm 85% lượng mưa
cả năm). Do lượng mưa tập trung nên vùng ven biển thường xuyên bị lũ lụt, ngập
úng gây ảnh hưởng trực tiếp đối với đại bộ phận nông - ngư dân.
- Chế độ gió
Nha trang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 02 mùa là mùa
mưa và mùa khô. Gió mùa Đông - Bắc thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau,
trung bình mỗi đợt kéo dài từ 6 đến 8 ngày. Loại gió này làm thời tiết trở nên lạnh,
nhiệt độ nước biển xuống thấp, gây sóng, gió làm ảnh hưởng đến khai thác hải
sản. Gió Tây Nam khô nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng và ẩm,
nhiệt độ nước biển nâng lên thích hợp với điều kiện sinh sống của nhiều loài hải
sản, đây là thời gian thuận lợi nhất cho các nghề khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
phát triển.
Hàng năm tỉnh Khánh Hòa chịu ảnh hưởng từ 2 đến 4 cơn bão và áp thấp
nhiệt đới, tần xuất cao từ tháng 9 đến tháng 11, thường gây tổn thất về người và
7

tài sản nhất là đối với nghề khai thác thủy sản. Trong những năm qua trên địa bàn
tỉnh, thời tiết đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân, nhất là
bà con ngư dân.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội :
- Theo kết quả điều tra của năm 2012 về sự thay đổi cường lực và nghề

tồn biển vịnh Co Tong, đảo San Salvador - Philipines, đồng quản lý nguồn lợi Jemluk -
Indonesia.
+ Quản lý nghề cá có trách nhiệm: các nước thuộc liên minh Châu Âu đã
hỗ trợ hàng trăm triệu Euro vào ngành công nghiệp khai thác làm cho số lượng tàu
thuyền công suất lớn gia tăng rất nhanh, giảm số lượng tàu thuyền nhỏ và nâng
cao trách nhiệm giữa những người quản lý và người dân trong việc khôi phục
nguồn lợi (Steffen Henrich, Markus Salomon, 2005). Các thành viên Châu Âu đã
thực hiện hiệu quả việc khôi phục trữ lượng, giảm áp lực khai thác ven bờ và đem
lại lợi ích kinh tế cho ngành công nghiệp khai thác của mình.
+ Một số nước (Iceland, Nauy, Nhật, Trung Quốc) nghiên cứu áp dụng
phương pháp cắt giảm số lượng tàu thuyền khai thác cũ, kém hiệu quả và tăng
cường tập huấn chuyển đổi ngành nghề sang lĩnh vực nuôi trồng thủy sản theo sự
quy hoạch của nhà nước.
Việc nghiên cứu các mô hình đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các
nước, cho ta thấy rằng việc triển khai và ứng dụng mô hình đồng quản lý mỗi lãnh
thổ, mỗi vùng nước, phạm vi đều có một cách triển khai phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội, nguồn lợi và môi trường, phong tục tập quán, trình độ văn hóa,
quyền sử dụng mặt nước của cộng đồng Tất cả các mô hình đều đạt được những
kết quả nhất định như: nhận thức của cộng đồng ngư dân trong việc khai thác và
sử dụng nguồn lợi thủy sản được nâng lên, các quy định về quản lý, giám sát đã
được tổ chức ngư dân đưa ra và thực hiện rất tốt, thu nhập đã dần tăng lên, nguồn
lợi cá được phục hồi nhanh chóng,

và cộng đồng ngư dân có trách nhiệm cùng với
chính quyền trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước
- Trong những năm qua, các tỉnh đã có một số chính sách, đề tài nghiên
cứu, mô hình dự án chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho những hộ gia đình tham
gia khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ từ các nghề khai thác bị cấm sang những
nghề khai thác hạn chế nguồn lợi thủy sản ven bờ.

+ Người dân đã có ý thức trong việc vệ sinh môi trường biển và đất liền,
không xả chất thải sản xuất và sinh hoạt làm ô nhiếm môi trường.
+ Tình trạng khai thác thuỷ sản bằng các hình thức huỷ diệt đánh mìn, dùng
xianua, phá hoại các rạn san hô cơ bản đã được xoá bỏ.
+ Nguồn lợi rạn san hô và cá rạn san hô tại khu vực của dự án được bảo vệ
và tái tạo với số chủng loại và trữ lượng loài tăng lên rõ rệt.
+ Các nguồn sinh kế thay thế cho người dân được tăng cường, người dân
được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn tín dụng, tăng cường sinh kế, các kỹ thuật
nuôi trồng hải sản lựa chọn được cải thiện theo hướng tăng năng suất và giảm
thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường biển.
10

+ Mô hình nuôi trồng thuỷ sản kết hợp bền vững được người dân ủng hộ và
tham gia tích cực. Người dân được chính quyền và các tổ chức hỗ trợ cho vay vốn
phát triển sản xuất nuôi trồng thuỷ sản có kết quả, đời sống được cải thiện, tỷ lệ
các hộ nghèo trong vùng dự án giảm nhanh.
- Tuy nhiên, ngoài các kết quả đã đạt được ở trên cũng nhận thấy những
mặt hạn chế của dự án về quy mô của dự án, kế hoạch quản lý nguồn lợi sau khi
dự án kết thúc và hướng phát triển sinh kế cho người dân những vấn đề còn tồn tại
mà người dân thực hiện “Mô hình đông quản lý khu bảo tồn biển Rạn Trào” nói
riêng và các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ nói chung cần phải giải
quyết và có các giải pháp khắc phục khi dự án kết thúc như:
+ Dự án chỉ tập trung một thôn hoặc hai thôn, chưa mở rộng ra các thôn khác để
người dân có thể tham gia và hưởng ứng nhiều hơn nữa, chưa có tính bao quát, phổ cập.
+ Các hoạt động của dự án chưa gắn được với quy hoạch chung về nuôi
trồng thuỷ sản ở địa phương, xã, huyện. Chỉ tập trung vào phục hồi rạn san hô.
+ Chưa có kế hoạch khai thác nguồn lợi hợp lý, do nguồn lợi thuỷ sản phục
hồi nhanh, nhiều cá nên đã kích thích một bộ phận ngư dân lén lút khai thác trộm.
+ Chưa có sự ủng hộ, gắn kết giữa dự án với chính quyền địa phương và
cơ quan chức năng là Chi cục KT và BVNL Thủy sản, vì vậy rất khó khăn cho

thực tiễn trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản dưới nhiều góc độ.
Đồng thời các mô hình dự án này bước đầu chỉ mới đưa ra được sự tham gia quản
lý của cộng đồng đối với nguồn lợi thủy sản, chưa đưa ra được các giải pháp quản
lý khai thác hợp lý cho cộng đồng ngư dân sống quanh Đầm
- Tuy nhiên có thể nói rằng, đến nay chưa có công trình khoa học nào
nghiên cứu đầy đủ cho việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha
Phu, tỉnh Khánh Hòa. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu một cách
đầy đủ, nhiều hơn và sử dụng phương pháp tiếp cận theo hướng phát triển nghề cá
bền vững, phù hợp với định hướng phát triển nghề cá quy mô nhỏ. Luận án: “Giải
pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Nha Phu” nhằm tạo
cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi về bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản có hiệu quả và theo hướng bền vững, gắn kết trách nhiệm
của cộng đồng dân cư trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại đầm Nha Phu. Từ đó làm cơ sở cho việc ứng dụng các giải pháp để triển khai
mô hình quản lý.

12

CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-
Tình hình kinh tế - xã hội.
- Thực trạng nghề khai thác thủy sản tại khu vực Đầm Nha Phu.
- Thuận lợi và khó khăn đối với nghề khai thác.
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Giải pháp quản lý tàu thuyền.
+ Giải pháp quản lý nghề.
+ Giải pháp quản lý ngư trường.
+ Giải pháp nâng cao năng lực quản lý.

đầm Nha Phu tại 7 xã ven đầm Nha Phu; số liệu báo cáo về tình hình kinh tế - xã
hội của UBND các xã thuộc thị xã Ninh Hòa (Ninh Ích, Ninh Lộc, Ninh Hà, Ninh
Phú, Ninh Giang, Ninh Vân), và một xã Vĩnh Lương, Nha Trang.
+ Sử dụng các mô hình nghiên cứu trước đây về nguồn lợi thủy sản ở đầm
Nha Phu : Tài liệu điều tra của trường Đại học thủy sản Nha Trang trong những
năm (1978 – 1981) và điều tra bổ sung của Viện Hải dương học Nha Trang (2000-2001).
+ Sử dụng phiếu điều tra kinh tế - xã hội (mẫu số 1- phụ lục).
2.2.2.2. Điều tra về thực trạng về nguồn lợi và cơ cấu nghề khai thác và các
lọai ngư cụ khai thác thủy sản ở đầm Nha Phu.
- Các số liệu trên được cung cấp bằng các phương pháp :
+ Sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát nghề khai thác ở khu vực đầm Nha Phu (mẫu
số 2 - Phụ lục), kết hợp với thông tin quản lý nghề cá của các xã, phường quanh Đầm.
+ Sử dụng nhóm điều tra qua việc phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn gia đình,
phỏng vấn nhóm ngư dân.
+ Thống kê số lượng phương tiện, nghề nghiệp khai thác, số lao động từ số
liệu quản lý tàu thuyền hàng năm của Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản.
+ Báo cáo sản lượng khai thác tại đầm Nha Phu từ năm 2008 đến năm 2012.
+ Sử dụng các văn bản về bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Chính phủ, Bộ
Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2.2.2.3. Xử lý số liệu.
- Sử dụng phần mềm Excel để xử lý và tính toán các chỉ số về cường lực
khai thác, năng suất khai thác, sản lượng, hiệu quả kinh tế của các nghề khai thác.

14 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status