BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG HUỲNH PHẠM DẠ THẢO CÁC BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
T.S. Nguyễn Thị Trâm Anh
viii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
ix
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ R
ỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG TH
ỨC TDCT TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1
1.1 THANH OÁN QUỐC TẾ
1
1.1.1 Khái niệm
1
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động TTQT
1
1.1.2.1 Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế
10
1.1.5.2 Tài khoản mở (Open Account)
11
1.1.5.3 Nhờ thu (Collection)
11
1.1.5.4 Tín dụng chứng từ (Documentary Credit/Letter of Credit)
11
1.1.6 Phương thức tín dụng chứng từ
13
1.1.6.1 Nội dung của thư tín dụng
13
1.1.6.2 Các bên tham gia quá trình thanh toán
14
1.1.6.3 Quy trình thanh toán trong phương thức tín dụng chứng từ
15
27
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ NHỮNG RỦI RO TRONG
THANH
TOÁN BẰNG TDCT CỦA CÁC NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TRÊN TH
Ế
GIỚI
35
1.3.1 Rủi ro người xuất khẩu không cung cấp hàng hóa
36
1.3.2 Rủi ro do thanh toán chứng từ gi
ả ,chứng từ không trung thực, mâu
thuẫn giữa hàng hóa và ch
ứng từ
36
1.3.3 Rủi ro trong nghiệp vụ phát hành, thông báo, xác nhận thư tín d
ụng
37
1.3.4 Rủi ro trong nghiệp v
ụ kiểm tra chứng từ
38
Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa
41
2.1.2.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh
Khánh Hòa
41
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi
nhánh Khánh Hòa
42
2.2 CÁC NGUỒN LỰC KINH DOANH CỦA NGÂN H
ÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
44
2.2.1 Nguồn nhân lực
44
2.2.2 Nguồn lực tài chính
45
2.2.3 Công nghệ thông tin
47
2.3.2 Các yếu tố khách quan
65
2.3.2.1 Khả năng cung ngoại tệ
65
2.3.2.2 Bất đồng về cách hiểu UCP600
65
2.3.2.3 Sự cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành
66
2.3.3 Các yếu tố chủ quan
66
2.3.3.1 Yếu tố con người …
66
2.3.3.2 Công nghệ, đường truyền
67
2.4 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHƯƠNG TH
80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
89
CHƯƠNG 3: GI
ẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG TH
ỨC TDCT TẠI VIETINBANK
KHÁNH HÒA
90
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI
ỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
90
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
90
3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Khánh Hòa
91
102
3.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
107
PHỤ LỤC 1
A
PHỤ LỤC 2
C
PHỤ LỤC 3
I
PHỤ LỤC 4
J
Đào tạo Đại học và sau Đại học - trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện cho tôi
trong suốt khoá học và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm
Anh, người đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Sau cùng, tác giả xin cảm ơn các đồng nghiệp VietinBank Khánh Hòa đã giúp đỡ
cung cấp thông tin cho tác giả hoàn thành luận văn này.
Nha Trang, ngày 15 tháng 09 năm 2010
Tác giả luận văn. HUỲNH PHẠM DẠ THẢO
vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt Diễn giải
1 CBKH Cán bộ Phòng Khách hàng của VietinBank Khánh Hòa
2 CBNV Cán bộ nghiệp vụ của SGD
3 BHL Bất hợp lệ
4 KSV Kiểm soát viên của VietinBank Khánh Hòa/Sở Giao dịch
5 L/C Thư tín dụng
6 NH Ngân hang
7 NHCĐ Ngân hàng chỉ định
8 NHCK Ngân hàng chiết khấu
9 NHCT Hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
10 NHCTVN Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
11 NHHT Ngân hàng hoàn tiền
Bảng 2.1 Nguồn nhân lực của VietinBank Khánh Hòa năm 2006 - 2009 45
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán VietinBank Khánh Hòa năm 2006 – 2009 47
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Khánh Hòa 2006
– 2009
49
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn tại VietinBank Khánh Hòa năm 2006 –
2009
51
Bảng 2.5 Tình hình cho vay tại Vietinbank Khánh Hòa năm 2006 – 2009 54
Bảng 2.6 Các doanh nghiệp truyền thống sử dụng dịch vụ TTQT tại
VietinBank Khánh Hòa thời điểm năm 2009
69
Bảng 2.7 Tên các ngân hàng đại lý thông dụng của VietinBank 70
Bảng 2.8 Số liệu thanh toán bằng phương thức L/C phân theo ngành hàng
từ năm 2006– 2009
72
Bảng 2.9 Doanh số thanh toán bằng phương thức L/C từ năm 2006 – 2009
73
Bảng 2.10 Số liệu tổng thu dịch vụ phí từ năm 2006 – 2009 75
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu nguồn tiền huy động năm 2008 53
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu nguồn tiền huy động năm 2009 53
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu cho vay theo thời gian năm 2006 55
Biểu đồ 2.10 Cơ cấu cho vay theo thời gian năm 2007 55
Biểu đồ 2.11 Cơ cấu cho vay theo thời gian năm 2008 55
Biểu đồ 2.12 Cơ cấu cho vay theo thời gian năm 2009 56
Biểu đồ 2.13 Tình hình thu dịch vụ phí của VietinBank Khánh Hòa
năm 2006 – 2009
56
Biểu đồ 2.14 Tình hình thanh toán nhập khẩu bằng phương thức L/C
phân theo ngành hàng năm 2006 - 2009
72
Biểu đồ 2.15 Tình hình thanh toán xuất khẩu bằng phương thức L/C phân
theo ngành hàng năm 2006 - 2009
73
Biểu đồ 2.16 Giá trị thanh toán L/C NK và XK từ 2006 – 2009 74
Biểu đồ 2.17 Tình hình thu phí dịch vụ thanh toán L/C từ 2006 – 2009 75
Biểu đồ 2.18 Tỷ lệ thu phí dịch vụ TTTM từ L/C và thu phí TTTM ngoài
MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp cùng với hoạt động
thanh toán quốc tế của các ngân hàng ngày càng trở nên sôi động sau khi Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của WTO (World Trade Organization) vào ngày
11/01/2007. Tuy nhiên, đi đôi với điều kiện thuận lợi và cơ hội do nền kinh tế hội nhập
là những thách thức và rủi ro.
Là một mắt xích quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước và hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế vốn dĩ phức tạp
và nhiều rủi ro hơn so với thương mại và thanh toán nội địa, bởi vì nó chịu chi phối
không những luật pháp trong nước mà còn cả những luật pháp và tập quán quốc tế.
Chính vì vậy, việc các bên liên quan tham gia quá trình thương mại và thanh toán quốc
tế cần phải am hiểu thấu đáo không những về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, mà còn cả
các thông lệ, tập quán, luật pháp trong nước và quốc tế.
Trong sự lớn mạnh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt động
thanh toán quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ đóng góp vào lợi nhuận của toàn hệ
thống, trong đó tổng thu phí từ hoạt động tài trợ thương mại năm 2008 đạt trên 239,7
tỷ VND, tăng 31% so với năm 2007 (183,9 tỷ VND). Riêng đối với Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa, thanh toán bằng phương thức tín
dụng chứng từ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng phí dịch vụ thu được từ hoạt động
tài trợ thương mại. Cụ thể năm 2009, tổng phí tài trợ thương mại từ là 3,4 tỷ đồng
chiếm hơn 45,68%.
Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đặc
biệt là thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại VietinBank Khánh Hòa đã
đạt được những thành tựu đáng kể như: thu hút thêm khách hàng (tính đến năm 2009
30 khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT), mở rộng thị trường, tăng doanh thu dịch vụ
phí và lợi nhuận (năm 2009 phí dịch vụ tài trợ thương mại thu được là 3,4 tỷ đồng
nâng tổng thu phí dịch vụ đạt 7,4 tỷ đồng, góp phần tăng lợi nhuận năm 2009 lên gần
những rủi ro thực tế xảy ra tại VPBank giai đoạn năm 2005 – 2007 đồng thời đưa ra
một số giải pháp phòng ngừa thiết thực trong lĩnh vực TTQT tại VPBank.
- “Giải pháp hạn chế rủi ro phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TMCP Á Châu” của tác giả Dương Thị Phương Loan giai đoạn năm 2005 – Quý
3
II/2008. Tác giả nhận diện và đánh giá khả năng xảy ra rủi ro đồng thời đề ra giải pháp
hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
- “Nâng cao hiệu quả hoạt đông thanh toán quốc tế của các NHTM Việt
Nam” của tác giả Lê Thị Phương Liên. Trong đề tài nghiên cứu, tác giả nhấn mạnh
tầm quan trọng của TTQT, lượng hóa hiệu quả TTQT và nhận định những bất cập
trong TTQT, từ đó có giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT.
Tuy nhiên, mô hình Xử lý tập trung là bước tiên phong của NHCT trong hệ thống
các NHTM Việt Nam, do đó đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu rủi ro trong phương thức
thanh toán bằng TDCT của một ngân hàng xử lý TTQT theo mô hình tập trung.
III. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về thanh toán quốc tế, tín dụng chứng từ và rủi ro trong
phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động thanh toán bằng tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa,
nhấn mạnh đến những bất cập của mô hình Xử lý tập trung.
- Phân tích các tình huống rủi ro trong phương thức thanh toán bằng tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa giai
đoạn 2006 - 2009.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán bằng
tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Khánh
Hòa.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và phương pháp
thống kê trên cơ sở số liệu qua các năm 2006 – 2009 của chi nhánh và các tài liệu về
CHƯƠNG 1:
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
BẰNG PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động xuất nhập khẩu đã có từ ngàn xưa mà hình thức đầu tiên của nó là
hàng đổi hàng (barter). Đó là hình thức mua và bán diễn ra đồng thời khi hai bên đối
tác tự thoả thuận về chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hóa. Sự xuất hiện của ngân
hàng cũng như sự phát triển của kỹ thuật nghiệp vụ và mạng lưới hoạt động, ngân
hàng không còn giới hạn vai trò của mình ở việc cung cấp dịch vụ của bên mua và bên
bán mà còn là tác nhân chính giúp hai bên mua bán hiểu và tín nhiệm lẫn nhau.
Khi ngoại thương phát triển, bằng các nghiệp vụ của mình, ngân hàng trở thành
gạch nối giữa hai bên mua và bán cách xa nhau về mặt địa lý, những hàng rào ngôn
ngữ và phong tục tập quán, tiến hành các giao dịch mua bán với nhau. Ngân hàng đồng
thời cung cấp thêm dịch vụ mới giúp các đối tác kinh doanh xuất nhập khẩu thuận lợi,
an toàn.
Do đó, thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ hoạt
động mậu dịch và phi mậu dịch giữa các cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với cá
nhân và tổ chức ở quốc gia khác hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông
qua hệ thống ngân hàng. Trước khoảng cách địa lý, rào cản ngôn ngữ, phong tục tập
quán…, ngân hàng đóng vai trò cầu nối giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu để giúp
cho việc thanh toán diễn ra mau chóng và thuận lợi hơn.
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động TTQT
1.1.2.1 Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế
Các chủ thể tham gia hoạt động TTQT là các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia
khác nhau. Do có sự khác biệt về địa lý, phong tục tập quán, ngôn ngữ, luật pháp…
nên dễ dẫn đến việc các bên không thống nhất cách hiểu và khả năng xảy ra tranh chấp
2
hoặc bị phá sản, rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo, rủi ro do NH mở không
hành động đúng theo UCP mà L/C đã dẫn chiếu
- Rủi ro đối với NH thông báo thư tín dụng (Advising bank): đó là rủi ro khi NH
thông báo quyết định thông báo nhầm phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) mà không
có ghi chú gì, thì theo thông lệ quốc tế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với bên liên
quan.
- Rủi ro đối với NH xác nhận (Confirming bank): đó là khi NH xác nhận không
nắm được năng lực tài chính của NH mở mà vội đi xác nhận theo yêu cầu của họ để
rồi cuối cùng NH xác nhận phải nhận trách nhiệm thanh toán thay cho NH mở do NH
mở thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, thậm chí phá sản.
- Rủi ro đối với NH chiết khấu chứng từ (Negotiating bank): đó là rủi ro xảy ra
do những nguyên nhân bất khả kháng; rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán; rủi
ro trong quá trình vận chuyển; rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán bộ chứng từ;
rủi ro do NH mở bị phá sản; rủi ro do NH chiết khấu không hành động đúng theo quy
định của UCP.
(3) Rủi ro về mặt đạo đức kinh doanh
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các bên khác.
(4) Rủi ro do cơ chế chính sách thay đổi (rủi ro chính trị)
Rủi ro chính trị thường gặp khi môi trường pháp lý, nền kinh tế của một nước
chưa ổn định, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung. Trong thực tế những thay đổi này
thường khiến các NH và các bên xuất nhập khẩu không thể thực hiện được cam kết
của mình, làm cho quá trình thanh toán bị ngưng trệ thậm chí bị huỷ bỏ, gây thiệt hại
cho các bên.
(5) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà NH phải chịu khi có các khoản cho vay hoặc nợ theo
lãi suất cố định, do diễn biến lãi suất về sau gây ra.
(6) Rủi ro hối đoái
4
các hoạt động buôn bán trao đổi giữa các quốc gia ngày càng đa dạng phong phú. Hơn
5
thế nữa, trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận các luồng tư bản từ nước này sang nước
khác đan xen chồng chéo lên nhau với một tốc độ dày đặc. Quá trình tiến hành các
hoạt động trên, tất yếu nảy sinh những nhu cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ
thể ở các quốc gia khác nhau. Dẫn đến nhu cầu thực hiện các hoạt động TTQT.
TTQT là một khâu rất quan trọng trong hoạt động ngoại thương. Thông qua hoạt
động TTQT, các luồng hàng hoá và dịch vụ được chuyển từ quốc gia này đến quốc gia
khác và kéo theo nó là sự di chuyển luồng tiền giữa các quốc gia. TTQT đem lại nguồn
thu ngoại tệ lớn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
TTQT là điều kiện để thúc đẩy hàng hoá phát triển. Thông qua hoạt động TTQT,
các chủ thể kinh doanh mua bán được các hàng hoá, dịch vụ. Điều đó đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất được tiến hành bình thường, lưu thông hàng hoá dịch vụ được thông
suốt. Vì vậy, không có hoạt động TTQT phát triển thì sản xuất và lưu thông hàng hoá
không thể phát triển được. Thông qua việc mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường,
TQT có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng nâng cao mức
hưởng thụ của các cá nhân và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng
phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạng khoa học công nghệ trong các ngành
của nền kinh tế quốc dân.
TTQT là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất
nước. Hoạt động TTQT đã khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, đạt quy
mô tối đa cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn,
nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy các nhân tố phát triển
theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công nghệ mới, thu hút vốn đầu
tư từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, mạng lưới TTQT ngày càng được mở rộng, đồng thời sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các nước ngày càng tăng. Vì vậy, có thể nói TTQT đã có từ lâu đời, nó tồn tại
như một yếu tố khách quan và sự phát triển của nó luôn gắn liền với sự phát triển văn
tư vốn vào nước khác bằng ngoại tệ; trả nợ vay và lãi bằng ngoại tệ cho nước vay;
thanh toán các loại chi phí về vận tải, bảo hiểm, NH, bồi thường chiến tranh, chuyển
tiền cho nước ngoài phát sinh do họ bán tài sản của họ ở nước mình; chi phí về du lịch
và phi mậu dịch.
7
Khác với thanh toán trong nước, TTQT thường gắn với việc trao đổi giữa đồng
tiền quốc gia này lấy đồng tiền quốc gia khác. Khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại
thương, các bên phải đàm phán và thống nhất về ngoại tệ sử dụng trong giao dịch: là
đồng tiền của nước người bán, người mua hoặc đồng tiền của một nước thứ ba. Tiền tệ
trong TTQT thường không phải là tiền mặt mà tồn tại dưới hình thức là các phương
tiện thanh toán như điện chuyển tiền, hối phiếu, séc ngoại tệ.
Cơ sở kỹ thuật để thực hiện TTQT là mạng TTQT giữa các thành viên tham
gia ở các quốc gia riêng biệt. Hiện nay, phần lớn việc chi trả trong TTQT được thực
hiện thông qua mạng SWIFT (chiếm hơn 90% các giao dịch tài chính tiền tệ quốc tế
hàng ngày) và các mạng thanh toán khác như chuyển tiền, thanh toán bù trừ châu lục
và toàn cầu.
Một ngân hàng thương mại thông thường đảm nhiệm 3 vai trò chính: (1) Huy
động, (2) Cho vay và (3) Dịch vụ trung gian. TTQT là một trong các hoạt động trung
gian của ngân hàng thương mại, trong đó, ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện
các nghiệp vụ thu, chi phát sinh từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.
Cùng với sự lớn mạnh của các hoạt động kinh doanh dịch vụ, sự phát triển về
công nghệ ngân hàng, sự hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh gay gắt giữa các
ngân hàng, TTQT ngày càng tỏ rõ tầm quan trọng của nó trong hoạt động ngoại
thương thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp cho ngân hàng thương mại thu hút khách hàng và mở rộng thị trường.
- Tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại phân tán rủi ro.
- Góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng.
1.1.4 Hệ thống các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT
hàng. Quy tắc này ràng buộc các bên tham gia trừ khi có sự thỏa thuận rõ ràng khác
trong Ủy quyền hoàn trả. Ngân hàng phát hành L/C có trách nhiệm quy định trong thư
tín dụng là: ‘yêu cầu hoàn trả tuân thủ theo URR725’. Trong việc hoàn trả tiền giữa
các ngân hàng tuân thủ quy tắc này, ngân hàng hoàn trả hành động theo chỉ thị hoặc
theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành. Quy tắc này không loại bỏ hoặc thay đổi
các điều khoản của UCP. Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng (Uniform
Rules for Bank-to-Bank Reimbursements Ấn bản ICC số 525) gọi tắt là URR 525
được ICC xuất bản vào tháng 11/1995 và có hiệu lực áp dụng vào ngày 1/7/1996. Vào
lúc đó, các uỷ quyền hoàn trả đã bắt đầu được phát hành bằng các đồng tiền khác với
9
đồng tiền đã được sử dụng phổ biến là đô la Mỹ, do vậy, sự ra đời của một bộ các quy
tắc quốc tế được xem là cần thiết. Cũng cần lưu ý rằng trước đó nhiều năm ở Mỹ đã có
quy tắc về hoàn trả giữa các ngân hàng và chính quy tắc này đã hình thành cơ sở cho
việc thiết lập các nguyên tắc để xem xét trong quá trình dự thảo URR 525.
Hiện nay, hầu hết LC được phát hành cho phép thanh toán bằng chiết khấu và
NHPH đều quy định việc hoàn trả đối với một sự xuất trình phù hợp trên cơ sở trả
ngay hoặc vào một ngày trong tương lai. Hình thức phát hành này phủ nhận nhu cầu
đối với các chỉ thị hoàn trả giữa các ngân hàng xuất hiện trong L/C. Tuy nhiên, vẫn có
cơ hội để các hoàn trả giữa các ngân hàng tuân thủ theo URR.
1.1.4.5 ISP98 (International Standby Practices)
International Standby Practices (Quy tắc thực hành tín dụng dự phòng quốc tế)
do Phòng Thương Mại Quốc Tế ban hành, cung cấp các quy tắc về thực hành nghiệp
vụ ngân hàng tiêu chuẩn đối với TTD và các cam kết độc lập có liên quan như thư tín
dụng dự phòng. ISP98 là một sản phẩm mang tính cách mạng về việc áp dụng UCP
đối với thư tín dụng dự phòng. Tuy nhiên, thư tín dụng dự phòng vẫn có thể được phát
hành theo UCP nếu các bên quyết định như vậy.
1.1.4.6 Incoterms 2000
Incoterms, quy tắc chính thức của Phòng Thương Mại Quốc tế về giải thích các
điều kiện thương mại, tạo điều kiện cho giao dịch thương mại quốc tế diễn ra một cách
1.1.5 Các phương thức TTQT
Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện
TTQT. Phương thức thanh toán tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về,
người mua dùng cách nào để trả tiền. Trong buôn bán người ta có thể chọn lựa nhiều
phương thức thanh toán khác nhau, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức
nào cũng xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu
cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn. Các phương
thức TTQT thông dụng gồm có:
1.1.5.1 Phương thức Chuyển tiền (Money Transfer)
Đây là một phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trả tiền,
người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất
định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ…) ở