THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN TẢI TRÊN MẠNG DI ĐỘNG 3G - Pdf 25

-1-
BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TRUYỀN TẢI TRÊN MẠNG DI ĐỘNG 3G
Hà Nội 09/2012
MỤC LỤC
1
1. Tên Quy chuẩn 6
2. Đặt vấn đề 6
2.1 Mục tiêu 6
2.2 Lý do xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng truyền tải dịch vụ trên
mạng thông tin di động 3G 6
2.3 Mục đích xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng truyền tải dịch vụ
trên mạng di động băng rộng 3G 7
2.4 Nội dung thực hiện 7
2.5 Phương pháp thực hiện 7
3. Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật 8
3.1 Giới thiệu về 3G 8
3.2 Tình hình triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam 12
3.2.1 Tình hình triển khai 3G của Vinaphone 13
3.2.2 Tình hình triển khai 3G của Mobifone 14
3.2.3 Tình hình triển khai 3G của Viettel 15
3.2.4 Tình hình triển khai 3G của EVN Telecom và Hanoi Telecom 16
3.3 Rà soát, tổng hợp, phân tích các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế, tài liệu kỹ
thuật, các kết quả nghiên cứu liên quan đến đối tượng tiêu chuẩn
hóa 17
3.3.1 Tài liệu của các tổ chức quốc tế 17
3.3.2 Tài liệu hiện có tại Việt Nam 24

FER Frame Erasure Rate Tỷ lệ xóa khung
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file
GERAN
GSM/EDGE Radio Access
Network
Mạng truy nhập vô tuyến
GSM/EDGE
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM
Global System for Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động toàn
cầu
IP Internet Protocol Giao thức Internet
MT Mobile Terminal Đầu cuối di động
MP Measurement Point Điểm đo
PDP Packet Data Protocol Giao thức dữ liệu gói
PDU Protocol Data Unit Đơn vị gói giao thức
PS Packet Switched Chuyển mạch gói
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
SAP Service Access Point Điểm truy cập dịch vụ
SDU Service Data Unit Đơn vị gói dữ liệu
SGSN Serving GGSN Support Node Nút hỗ trợ phục vụ GGSN
SMS Short Massage Service Dịch vụ tin nhắn
UDP User Datagram Protocol Giao thức dữ liệu người dùng
TE Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối
TS Technical Specification Đặc tả kỹ thuật
UE User Equipment Thiết bị người dùng
UMTS


6
2.3 Mục đích xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng truyền tải dịch vụ
trên mạng di động băng rộng 3G
Việc rà soát, cập nhật nhằm ban hành một bộ chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá chất
lượng truyền tải dịch vụ trên mạng băng rộng di động 3G là rất cần thiết, nhằm
phục vụ cho việc quản lý chất lượng dịch vụ truyền tải trên mạng di động 3G,
hướng tới mục tiêu công bố và cam kết chất lượng với khách hàng của các doanh
nghiệp được cấp phép triển khai trên mạng di động băng rộng 3G trên mạng viễn
thông của Việt Nam.
2.4 Nội dung thực hiện
- Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng di động
3G;
- Rà soát các kết quả nghiên cứu, xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng di động 3G;
- Nghiên cứu, cập nhật, bổ sung dự thảo quy chuẩn theo các tài liệu tham chiếu
mới;
- Xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.
2.5 Phương pháp thực hiện
Quy chuẩn được xây dựng theo phương pháp chấp thuận phù hợp với các nội dung
tiêu chuẩn quốc tế và theo hình thức biên soạn lại.
Hình thức trình bày quy chuẩn tuân thủ theo mẫu Quy chuẩn Việt Nam do bộ Khoa
học và Công nghệ quy định.
Đảm bảo tính phù hợp và cập nhật của tài liệu tham chiếu.
Đảm bảo phù hợp với thực tiễn của thị trường viễn thông, tin học và các qui định,
chính sách.

7
3. Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
3.1 Giới thiệu về 3G

Với công nghệ 3G ngày nay, người sử dụng có thể thực hiện cuộc gọi hình ảnh
(Video call). Dịch vụ thoại này cho phép các thuê bao có thể nhìn thấy hình ảnh
trực tiếp của nhau thông qua camera của máy điện thoại đi động.
Dịch vụ SMS/MMS
SMS (Short Message Service) là dịch vụ truyền tải tin nhắn dạng text từ thiết bị di
động này tới thiết bị di động khác hoặc một thiết bị được kết nối tới mạng cố định
qua tổng đài SMS. SMS không được truyền tải trực tiếp từ người gửi đến người
nhận mà luôn luôn phải qua tổng đài SMS. Điều đó có nghĩa là mỗi mạng điện thoại
di động hỗ trợ SMS sẽ có nhiều hơn một trung tâm tin nhắn để điều khiển và quản
lý tin nhắn.
Độ dài một tin nhắn có thể lên tới 160 ký tự chữ và số. Độ dài của một ký tự phụ
thuộc vào phương thức mã hóa dùng cho dịch vụ tin nhắn. Có 3 kiểu mã hóa thông
dụng trong SMS là GSM 7bit, 8bit và UCS2 (sử dụng 16 bit cho mỗi ký tự). Trong
hệ thống GSM, SMS được truyền tải qua kênh vô tuyến bằng đường báo hiệu. Tuy
nhiên trong hệ thống GPRS, SMS được hỗ trợ bởi kênh lưu lượng dữ liệu gói. Một
thiết bị di động có thể nhận và gửi một tin nhắn bất cứ lúc nào, không phục thuộc
vào việc cuộc gọi có tắc nghẽn hay không.
Điểm đặc trưng của SMS là có thể xác nhận tin nhắn đã được gửi đến. Người sử
dụng có thể nhận lại một tin nhắn thông báo tin nhắn đã được gửi đến hay chưa. Khi
một thiết bị di động gửi một tin nhắn, một báo cáo sẽ được gửi lại tới thiết bị di
động để xác nhận SC đã nhận được tin nhắn hoặc thông báo rằng không thể gửi tin
nhắn tới SC. Thủ tục này cũng được thực hiện khi thiết bị di động nhận một tin
nhắn từ SC.
Hiện nay, công nghệ chuyển mạch gói và hỗ trợ tốc độ bit cao trong mạng 2.5G và
3G cho phép phát triển các dịch vụ dữ liệu tiên tiến . Nhu cầu của người sử dụng

9
với dịch vụ đa phương tiện cùng với sự cần thiết của việc hội tụ các dịch vụ hiện có
trên Internet đã thúc đẩy phát triển một dịch vụ tin nhắn mới. MMS là dịch vụ tin
nhắn đa phương tiện được phát triển từ dịch vụ SMS và cho phép người sử dụng có

đặt tại các nút giao thông, điểm công cộng, nhà riêng… Dịch vụ này sẽ góp phần
tăng thêm tiện ích giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông tại các thành phố, đặc biệt
trợ giúp khách hàng VinaPhone có nhiều sự lựa chọn hơn khi lưu thông trên đường,
tránh được các đường ùn tắc và tiết kiệm thời gian khi di chuyển từ địa điểm này
đến địa điểm khác.
WAP Portal: Dịch vụ này được MobiFone cung cấp, là một cổng thông tin hội tụ
cung cấp một thế giới tin tức trong nước, thế giới, thể thao, đời sống, kinh doanh,
và các dịch vụ thông tin giải trí đang được ưa chuộng nhất hiện nay như Mobile TV,
Âm nhạc, Chat với Ngôi sao,…Ngoài ra, WAP Portal còn được hỗ trợ tra cứu từ
điển, gửi thư điện tử và nhiều tiện ích online thú vị khác.
Các dịch vụ trò chơi trực tuyến: Các dịch vụ này cho phép người dùng có thể chơi
game trên thiết bị điện thoại qua mạng di động. Dịch vụ gaming bao gồm các loại
game khác nhau như solo game, multiplayer game, person-to-peson game…Solo
game là trò chơi mà chỉ có một người chơi tương tác với game server trong khi
multiplayer game là trò chơi mà nhiều người chơi tương tác với nhau. Để chơi
multiplayer game, người chơi cần kết nối với game server, đăng nhập và được xác
thực. Sau đó họ có thể vào phòng chơi hoặc tạo phòng mới để chơi game. Person-
to-person game là trò chơi mà hai hay nhiều người chơi tương tác với những người
khác mà không có sự can thiệp bởi game server. Ngày càng nhiều các game mobile
được xuất bản và ứng dụng. Mỗi game đều có sự khác nhau về yêu cầu với người sử
dụng. Chẳng hạn, game bắn súng sẽ có những yêu cầu chặt chẽ hơn so với các game
theo lượt như đánh cờ. Hơn nữa, các ứng dụng game có thể chạy trên các giao thức
truyền tải khác nhau như HTTP, TCP, UDP, SMS, WAP…

11
3.2 Tình hình triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam
Ở Việt Nam vào tháng 4/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông (TT-TT) đã cấp giấy
phép triển khai mạng 3G cho nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là: Tổng Công Ty
Viễn Thông Quân Đội (Viettel), Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
(VNPT - Đơn vị chủ quan trọng của Vinaphone), công ty Thông Tin Di Động VMS

(thương mại điện tử, e-Banking, thương mại trực tuyến, ); trong việc tổ chức xây
dựng các ứng dụng chính phủ điện tử (E-Govemment); đào tạo từ xa (E-leaning);
các chương trình quảng bá phát thanh truyền hình (broadcasting); Y tế, chăm sóc
khỏe cộng đồng.
Trong giai đoạn đầu triển khai mạng 3G thì chất lượng dịch vụ theo sự phản hồi của
người sử dụng chưa tốt, hay bị rớt mạng, ngắt quãng kết nối Có thể nói là cần thời
gian để tối ưu và vận hành mạng 3G. Đến nay, chất lượng dịch vụ đã tốt hơn. Tuy
nhiên, vẫn chưa đồng đều ở các khu vực và giữa các doanh nghiệp. Các dịch vụ nội
dung chưa được tích hợp phong phú. Trong thời gian tới các doanh nghiệp tập trung
cải thiện các nội dung này sẽ đem lại lợi ích cho phát triển kinh tế xã hội và tăng
doanh thu của các đơn vị cung cấp dịch vụ 3G.
3.2.1 Tình hình triển khai 3G của Vinaphone
Ngày 11/8/2009, Vinaphone chính thức nhận giấy phép thiết lập mạng và cung cấp
dịch vụ viễn thông di động mặt đất IMT 2000 trong băng tần 1900-2200 MHz.
Mạng 3G của Vinaphone sử dụng công nghệ WCDMA/HSPA tần số 2100 MHz,
cho phép triển khai dịch vụ 3G di động băng rộng, cung cấp cho khách hàng tốc độ
truy cập lên đến 14,4 Mbps. Việc cung cấp dịch vụ trên 2 hoặc 3 tần số hầu như
không gây khó khăn cho khách hàng vì máy đầu cuối hiện nay phần lớn đã hỗ trợ 2
băng tần 900/1800 MHz và các máy 3G đều hỗ trợ băng tần 2100MHz.
Năm 2011, Vinaphone tiếp tục đầu tư 2440 trạm SingleRAN (tích hợp 2G/3G) để
lắp đặt và phủ sóng trên địa bàn các tỉnh Hà Nội (Hà Tây cũ), Vĩnh Phúc, Hải
Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng. Cho đến thời điểm hiện

13
nay (sau 18 tháng mạng 3G đi vào hoạt động), tổng số Node B đã được đầu tư là
8745 NodeB. Hiện tại Vinaphone đã lắp đặt và phát sóng được khoảng 7500 Node
B.
Như vậy với số lượng Node B đã được đầu tư và đi vào hoạt động đã đảm bảo cho
vùng phủ sóng 3G của Vinaphone theo dân số đạt 139,8%, vùng phủ sóng 3G theo
diện tích lãnh thổ đạt 58,49 % và mức độ sử dụng năng lực hạ tầng mạng lưới 3G là

ưu hóa mạng 2G và sắp tới là cho mạng 3G. Tiếp đó, MobiFone cũng là mạng di
động đầu tiên thử nghiệm 3G thành công với các đối tác quốc tế. Xét ở những khía
cạnh này, MobiFone là mạng di động có kinh nghiệm về 3G được đánh giá cao.
Tính đến thời điểm tháng 7/2011, MobiFone đã lắp đặt được 5.400 trạm BTS, đáp
ứng 119% theo mật độ dân số. Dự kiến đến tháng 12/2011, MobiFone sẽ nâng tổng
số trạm BTS lên con số 8.500, vượt 900 trạm so với quy định.
3.2.3 Tình hình triển khai 3G của Viettel
Ngày 13/8/2009, bộ thông tin và truyền thông đã chính thức trao giấy phép 3G
(chuẩn IMT 2000 trong băng tần 1900-2200MHz) cho Viettel.
Dịch vụ 3G của Viettel sử dụng chuẩn HSPA (3.75G), có tốc độ đường truyền lên
tới 7,2 Mbps. Với chuẩn HSPA thì tốc độ truy cập dịch vụ Internet di động của
Viettel sẽ đạt mức tối thiểu là 2Mbps tại khu vực thành phố, cao hơn 5 lần so với
yêu cầu của bộ đưa ra (384 Kbps). Viettel chọn Nokia Siemens Network làm nhà
cung cấp thiết bị 3G (trạm gốc Flexi). Nokia Siemens Networks bắt đầu cung cấp
thiết bị cho Viettel từ tháng 8/2009.
Trong số 4 đơn vị triển khai mạng 3G, Viettel có số lượng trạm BTS lớn nhất
(15000 trạm).

15
3.2.4 Tình hình triển khai 3G của EVN Telecom và Hanoi Telecom
Hiện tại, EVN Telecom khai thác mạng di động với băng tần là 450 MHz, băng tần
450 MHz thường xuyên bị can nhiễu và có quá ít nhà cung cấp thiết bị và máy đầu
cuối CDMA cho băng tần này.
Ngày 23/9/2009, Bộ TT-TT đã chính thức trao giấy phét băng tần 3G, sử dụng công
nghệ WCDMA (IMT 2000) trên băng tần 1900- 2200 MHz cho liên danh EVN
Telecom và Hanoi Telecom.
Trong số 4 đơn vị được cấp giấy phép 3G, hiện duy nhất Hanoi Telecom chưa tuyên
bố khai trương dịch vụ.
Có thể nói việc triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam đã tạo được những chuyển
biến tốt trong ngành viễn thông, thúc đẩy thị trường viễn thông phát triển sôi động,

CN

Gateway

TE

UMTS

End-to-End Service

TE/MT Local

Bearer Service

UMTS Bearer Service

External Bearer

Service

UMTS Bearer Service

Radio Access Bearer Service

CN Bearer

Service

Backbone


được truyền qua lớp Thoại.
Lớp tương tác và lớp cơ bản được áp dụng trên những ứng dụng Internet truyền
thống như WWW, Email, Telnet, FTP. Do đặc điểm yêu cầu về độ trễ ít hơn so với
2 lớp dịch vụ trên, cả 2 loại dịch vụ này đưa ra mức độ sửa lỗi tốt hơn bằng cách mã
hóa kênh và cơ chế truyền lại (retransmission). Lớp tương tác bao gồm các dịch vụ
tương tác như Email, Web-Browsing. Lớp cơ bản bao gồm các dịch vụ như
download Email, download file. Lưu lượng của lớp tương tác có mức ưu tiên cao
hơn lớp cơ bản, do đó các ứng dụng trên lớp cơ bản chỉ sử dụng đường truyền khi
lớp tương tác không sử dụng. Điều này rất quan trọng trong môi trường vô tuyến do
băng thông thấp hơn so với mạng cố định.
Tiêu chuẩn ETSI 123.107 đồng thời đã đưa ra khái niêm Bộ thuộc tính đặc trưng
của dịch vụ truyền tải (Bearer Service) cho từng lớp dịch vụ như sau.

18
Bảng 3-1. Bảng xác định các tham số cho từng lớp lưu lượng
Lớp lưu lượng Lớp thoại Lớp luồng
dữ liệu
Lớp tương
tác
Lớp cơ bản
Tốc độ bit cực đại x x x x
Trình tự phát x x x x
Kích thước SDU
tối đa (octet)
x x x x
Thông tin định
dạng SDU
x x x
Tỷ lệ lỗi SDU x x x x
Tỷ lệ lỗi bit dư x x x x

access point đến khi nhận được tại một access point khác;
• Biến động trễ (Delay variation): hỗ trợ các dịch vụ thời gian thực, thường
được quy định bởi một dải giá trị thay vì một giá trị cố định;

20
• Tỉ lệ lỗi bit: Tỉ lệ giữa các bit bị lỗi trên toàn bộ các bit thông tin được gửi đi,
thường được quy định bởi một dải giá trị thay vì một giá trị cố định;
• Tốc độ dữ liệu: xác định bởi lượng dữ liệu truyền đi giữa 2 access point chia
khoảng thời gian truyền.
Các bảng dưới đây chỉ rõ mức ngưỡng đề xuất cho các tham số đối với từng dịch
vụ.
Bảng 3-2. Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ Thoại/Thời gian thực
Ứng dụng
Mức đối
xứng
Tốc độ dữ
liệu
Chỉ tiêu đánh giá
Trễ 1
chiều
Biến
thiên
trễ
Tỷ lệ mất
thông tin
Âm thanh Thoại 2 chiều 4-13kbps < 150ms < 1ms
<3% FER
Hình ảnh
Thoại có
hình

21
Ứng dụng
Mức đối
Tốc độ dữ
Chỉ tiêu đánh giá
Trễ 1 chiều
Biến
thiên
trễ
Tỷ lệ mất
thông tin
Âm thanh
Tin nhắn
thoại
1 chiều 4 -13kb/s
< 1s cho
phát lại
< 2s cho ghi
âm
< 1ms
< 3%
FER
Dữ liệu
Duyệt
web
1 chiều < 4s
Không
quy
định
0

gói
Âm thanh
Thoại,
nhạc chất
lượng cao
1 chiều
5
-128kbps
< 10s < 2s < 1%
Hình ảnh
Đoạn
phim
ngắn,
giám sát,
phim thời
gian thực
1 chiều
20-
384kbps
< 10s <2s < 1%

22
Dữ liệu
Truyền dữ
liệu dung
lượng lớn
1 chiều <384kbps < 10s
Không
quy
định

3.4 Lựa chọn tài liệu tham chiếu chính
ETSI TS 122 105 V10.0.0 (2011-05): “Digital cellular telecommunications system
(Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Services
and service capabilities (3GPP TS 22.105 version 10.0.0 Release 10)”
3.4.1 Tiêu chí lựa chọn tài liệu tham chiếu chính
Tài liệu tham chiếu chính làm cơ sở cho việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng băng rộng di động 3G, phải đảm bảo các
tiêu chí sau:
- Có liên quan đến các yêu cầu chất lượng dịch vụ truyền tải dịch vụ trên mạng
băng rộng di động 3G;
- Tài liệu được các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực có uy tín ban hành;
- Có nội dung đầy đủ và cập nhật mới nhất.
Phạm vi xây dựng quy chuẩn tập trung vào các dịch thuộc miền chuyển mạch gói
PS của mạng lõi UMTS. Do đó, việc đánh giá dịch vụ truyền tải được hiểu là đánh

24
giá hoạt động của kết nối logic từ đầu cuối đến biên mạng lõi của mạng 3G (GGSN)
với việc sử dụng giao thức IP thuộc lớp 3 (Network layer) trong mô hình OSI (Hình
3 -5).
Hình 3-5. Mô hình giao thức của dịch vụ truyền tải qua mạng băng rộng di
động 3G
3.4.2 Lựa chọn tài liệu tham chiếu chính
ETSI TS 123 107 V10.2.0 (2012-01):” Digital cellular telecommunications system
(Phase 2+); Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); LTE; Quality
of Service (QoS) concept and architecture (3GPP TS 23.107 version 10.2.0 Release
10)”:
Hệ thống viễn thông tế bào số (Pha 2+); Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
(UMTS); LTE; Khái niệm và cấu trúc chất lượng dịch vụ (QoS) (3GPP TS 23. 107
phiên bản 10.2.0 Phát hành 10).
Tài liệu này đưa ra được mô hình quản lý chất lượng dịch vụ trong mạng UMTS và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status