đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Dệt may gắn liền với cách mạng công nghiệp trong lịch sử loài ngời. Nó bắt
đầu từ nớc Anh với việc phát minh máy hơi nớc đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ về
kinh tế giúp nớc này hoàn thành quá trình công nghiệp hóa. Nó tạo thành một làn
sóng lan từ Châu Âu đến Mỹ rồi Nhật. Trong thế kỷ XX, các nớc NICs tiếp nhận
làn sóng dệt may đã thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa thành công. Hiện nay
làn sóng dệt may đã chuyển dịch sang các nớc châu á.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới và khu vực, Đảng và Nhà nớc ta
đã quyết tâm phát triển ngành dệt may và coi đây là ngành mũi nhọn để thu ngoại
tệ cho đất nớc, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nớc. Quyết tâm đó thể hiện ở hàng loạt chính sách, cơ chế và
những u đãi đầu t đợc ban hành: chính sách bảo hộ hàng sản xuất trong nớc, chính
sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách khuyến khích thu hút đầu t nớc ngoài
vào lĩnh vực dệt may... Đặc biệt là Quyết định 55/2001/QĐ-Ttg ngày 23/4/2001
của thủ tớng chính phủ phê duyệt chiến dịch tăng tốc và một số cơ chế chính sách
hỗ trợ thực hiện ngành dệt may đến năm 2010.
Thực tế cho thấy ngành dệt may trong nền kinh tế hiện đang giữ một vai trò
quan trọng. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã
có những bớc phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều lao động, đang là ngành kinh tế
chiếm một vị trí quan trọng trong toàn ngành công nghiệp nói riêng và toàn bộ nền
kinh tế nói chung.
Việt Nam có lợi thế trong việc phát triển ngành công nghiệp dệt may vì tận
dụng đợc lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi dào với giá lao
động rẻ. Tuy nhiên trong mấy năm gần đây chúng ta phải cạnh tranh khốc liệt với
một số nớc trong khu vực và thế giới, trong đó có Trung Quốc cũng đã vào cuộc
trong lĩnh vực dệt may và đang khẳng định vị trí thống trị của mình trong lĩnh vực
này.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và những đóng góp của ngành dệt may Việt
Nam đối với nền kinh tế, em đã chọn đề tài Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A

Trên giác độ tiêu dùng: Đầu t là sự hy sinh, hạn chế tiêu dùng ở hiện tại để
thu về mức tiêu dùng lớn hơn tơng lai.
Trên giác độ đối với nhà kinh tế: Đầu t là chi dùng vốn làm thay đổi quy mô
hàng tồn trữ đang có.
Ngoài ra đầu t còn đợc hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Đầu t theo nghĩa
rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó
nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn
lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên
thiên nhiên, là sức lao động, trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn khoa học kỹ
thuật...) và nguồn lực đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã
hội.
Đầu t theo nghĩa hẹp là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại
nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn các
nguồn lực đã sử dụng để đạt kết quả đó.
2. Đặc điểm của đầu t phát triển.
- Trớc hết, đầu t phát triển cần một khối lợng vốn lớn và vốn này nằm khê
đọng không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Sở dĩ vốn cho hoạt động
đầu t phát triển lớn vì đầu t phát triển thờng để tạo ra cơ sở vật chất, tạo tài sản cho xã
hội nhằm phục vụ cho qúa trình sản xuất. Thời gian thực hiện dự án đầu t thờng kéo
dài, trong suốt thời gian đó vốn hoàn toàn không sinh lời.
- Thứ hai, thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
quả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động
xảy ra. Điều đó có nghĩa là thời gian để thực hiện một dự án đầu t thờng kéo dài
có thể là 3 hay 5 năm. Trong thời gian này có thể có những thay đổi về chính sách
phát triển kinh tế hay những thay đổi về luật pháp, điều kiện tự nhiên... mà ngời
đầu t mặc dù có những tiên đoán nhng cũng không thể dự đoán hết đợc trớc khi
tiến hành bỏ vốn.
- Thứ ba: thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đủ vốn

năng và sẵn sàng bán ở mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu
tố khác không đổi. Khi tăng đầu t, sau một thời gian nhất định các thành quả của
đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt
tổng cung dài hạn tăng lên (ASAS ) kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ
Q
1
Q
2
, giá cả sản phẩm giảm từ P
1
P
2
. Sản lợng tăng, giá cả giảm sẽ kích thích
tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất tăng lên. Sản xuất
tăng là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập
cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội, giảm thất
nghiệp, giảm tệ nạn xã hội.
4
Có thể mô tả ảnh hởng của đầu t phát triển đến cung và cầu bằng mô hình sau:
Trong ngắn hạn: IDQ,P (EE
1
) Lạm phát Thu nhập
thực tế Đời sống Tệ nạn xã hội
Trong dài hạn: ISQ, P (E
1
E
2
) Kích thích tiêu dùng Kích
thích sản xuất Thu nhập Tích luỹ Đời sống , I, Thất nghiệp , Tệ
nạn xã hội .

D P Lạm phát thu nhập thực tế tệ nạn xã hội
I Sản xuất quy mô nền kinh tế
Cầu của các yếu tố liên quan Kích thích sản xuất
Khi sản xuất phát triểnThất nghiệp Thu nhập Tệ nạn
Quy mô nền kinh tế
Khi đầu t giảm cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc
lại so với tác động trên.
3.1.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế.
Mức độ tác động của đầu t đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế phụ
thuộc vào chỉ số ICOR của nền kinh tế đó.
Xuất phát từ công thức:
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô
vốn đầu t. Chỉ số ICOR ở các nớc, các vùng, ngành khác nhau thờng khác nhau.
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
ICOR
vốn đầu tư
Mức tăng GDP
=
Vốn đầu tư
Mức tăng GDP
ICOR
=

Luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt giữa các nớc phát triển và các nớc đang phát triển (thờng lớn ở các nớc
phát triển và nhỏ ở các nớc đang phát triển). ICOR phụ thuộc vào nhiều nhân tố và
thay đổi mạnh theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách của đất nớc,
trong đó ba nhân tố là cơ cấu kinh tế, hiệu quả đầu t và hiệu quả các chính sách kinh
tế trong các ngành, các vùng lãnh thổ có ảnh hởng mạnh mẽ.
Điều này cho thấy sự tác động của đầu t đối với tốc độ tăng trởng của mỗi

- kỹ thuật mới đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp
đặt máy móc thiết bị trên nền bệ. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t cho
sự ra đời của mỗi cơ sở. đối với những cơ sở đang tồn tại, sau một thời gian hoạt
động, các cơ sở vật chất - kỹ thuật bị hao mòn, h hỏng. Để cơ sở tiếp tục quá trình
sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải tiến hành sửa chữa thay thế, bảo quản... nghĩa là
phải đầu t cho tái sản xuất.
Đối với những cơ sở vô vị lợi đang tồn tại, ngoài những chi phí sửa chữa lớn
định kỳ, các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên.
Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t. Nh vậy, hoạt
động đầu t đợc doanh nghiệp tiến hành khi tạo lập đến khi kết thúc đời hoạt động
của cơ sở.
Từ việc xem xét bản chất và vai trò của đầu t và đầu t phát triển, ta nhận
thấy đầu t có vai trò to lớn và đợc tiến hành bởi mọi chủ thể kinh tế, trong mọi lĩnh
vực hoạt động. Điều đó đặt ra yêu cầu cho các cấp quản lý vĩ mô cũng nh các chủ
thể vi mô trong nền kinh tế phải đề ra đợc những biện pháp tích cực thu hút đầu t
và nâng cao hiệu quả đầu t trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Nguồn vốn đầu t
Vốn đầu t, xét theo góc độ nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng, là tiền
tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của
dân c và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái
sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực mới cho nền sản
xuất xã hội.
Nh vậy ta thấy rằng nguồn gốc hình thành vốn đầu t chính là nguồn lực
dùng để tái sản xuất giản đơn và nguồn tích luỹ xuất phát từ tiết kiệm. Tuy nhiên tất
cả các nguồn đó cha đợc gọi là vốn đầu t nếu cha đợc dùng để chuẩn bị cho quá trình
tái sản xuất. Tức là các nguồn lực đơn thuần chỉ là nguồn tích luỹ thôi. Vì vậy cần
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
phải có những chính sách thu hút vốn đầu t, khuyến khích thu hút tích luỹ tham gia
vào quá trình tái sản xuất với kỳ vọng nhận đợc kết quả tốt hơn trong tơng lai lúc đó

Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp:
Vốn đầu t gián tiếp là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức
phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, cho
vay u đãi với thời gian dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thờng.
Một hình thức phổ biến của hình thức đầu t gián tiếp tồn tại dới loại hình ODA -
viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển. Vốn đầu t gián
tiếp thờng lớn nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các
nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu
t gián tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu
không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
Vốn đầu t trực tiếp (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc
ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình
sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ để giải quyết dứt điểm từng
vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên với vốn đầu t trực tiếp nớc
nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ, học tập đợc
kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài, gián
tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới.
Đối với các nớc đang phát triển một vấn đề nan giải là thiếu vốn và từ đó
dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển công nghệ, cơ sở hạ tầng...
Do đó trong những bớc đi ban đầu, để tạo ra đợc cái hích đầu tiên cho sự phát
triển, để có đợc tích luỹ ban đầu phát triển kinh tế không thể không huy động vốn
từ nớc ngoài.
Để thu hút nhanh nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài đòi hỏi các nớc cần
phải tạo lập môi trờng thuận lợi, thông thoáng, hấp dẫn cho nhà đầu t nh cung cấp
cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tạo lập đồng bộ cơ chế chính sách, luật pháp, lập các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hớng thu hút vốn đầu t nớc ngoài
đầu t vào.
4.3. Mối quan hệ giữa vốn đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, nguồn vốn trong nớc có vai trò
rất quan trọng, nó quyết định trực tiếp tới sự phát triển kinh tế xã hội của từng nớc,

nền kinh tế còn thấp nên vốn đầu t nớc ngoài là sự bù đắp rất lớn sự thiếu hụt về
vốn. Mặt khác, nguồn vốn đầu t nớc ngoài đặc biệt là vốn FDI đóng góp một phần
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
quan trọng vào việc tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, mở rộng thị trờng, góp phần
nâng cao trình độ khoa học công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lý. Đồng thời nó
là nguồn vốn hỗ trợ hoàn thiện cơ cấu kinh tế.
Tóm lại, vốn đầu t đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động đầu t. Theo
Mác thì vốn đầu t đợc ví nh thứ dầu nhờn bôi trơn các cỗ máy làm cho chúng hoạt
động nhanh hơn, dễ dàng hơn. Từ vai trò và mối quan hệ giữa các nguồn vốn một
lần nữa cho phép chúng ta khẳng định để phát triển kinh tế xã hội của một quốc
gia nguồn vốn đầu t trong nớc là quyết định và vốn đầu t nớc ngoài đóng vai trò
quan trọng.
II. Một số vấn đề lý luận chung về ngành dệt may.
1. Đặc điểm của ngành công nghiệp dệt may
1.1. Sản phẩm của ngành có tính thiết yếu và thờng xuyên thay đổi
Sản phẩm cuối cùng của ngành công nghiệp dệt may là hàng may mặc, sản
phẩm tiêu dùng thiết yếu, cơ bản sau nhu cầu về ăn ở của dân c. Nhu cầu này sẽ
tăng lên theo mức tăng thu nhập của dân c. Khác trớc kia, ngời ta chỉ dám nghĩ tới
mặc bền thì bây giờ, mặc đẹp mới là điều đợc quan tâm trớc nhất. Sản phẩm dệt
may mang tính thời vụ, chất liệu liên tục thay đổi, ngày càng trở nên phong phú,
đa dạng. Nhu cầu về sản phẩm cũng phải đáp ứng phù hợp với các yêu cầu khác
nhau nh du lịch, lễ hội, lao động, nghỉ ngơi... Đời sống của con ngời ngày càng đ-
ợc nâng cao thì nhu cầu đó lại càng thay đổi và sản phẩm thay đổi theo. Sản xuất
phải đáp ứng thị trờng theo các lô hàng nhỏ và thời gian sản xuất đến tiêu thụ là xu
hớng hiện nay của hàng dệt may.
1.2. Tiến bộ khoa học công nghệ tác động lên cả quá trình sản xuất lẫn tiêu
dùng hàng dệt may
Tiến bộ khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ tới không chỉ sản xuất mà cả
tiêu dùng các sản phẩm của ngành. Ngày nay, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, nhu

Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Nguyên liệu thô và sợi bông
Kéo sợi Vải không dệt
Nhuộm chỉ
Dệt kimDệt thường
Nhuộm và hoàn tất
May
Luận văn tốt nghiệp
Những khâu đầu nh khâu sản xuất nguyên liệu (trồng bông, sản xuất tơ sợi
nhân tạo và tổng hợp), khâu kéo sợi thờng đòi hỏi quy mô nhất định và vốn đầu t
lớn. Những khâu sau có thể sản xuất theo quy mô vừa và nhỏ. Đặc biệt khâu may
đầu t cho một chỗ làm việc chỉ cẩn khoảng 1000$ vốn đầu t ban đầu. Khâu nhuộm
và hoàn tất vải cũng là một khâu quan trọng, đảm bảo chất lợng và màu sắc vải
cung cấp cho khâu may, làm phong phú mặt hàng. Việc áp dụng khoa học công
nghệ mới trong khâu đầu cũng nhiều hơn, nh việc tạo ra các vật liệu, nguyên liệu
mới, tự động hoá để nâng cao chất lợng và năng suất lao động. Khâu may cũng đã
áp dụng khoa học công nghệ mới (nh đa công nghệ thông tin vào khâu tiếp thị,
thiết kế...) tuy nhiên ở phần lắp ráp chi tiết may vẫn chủ yếu là sử dụng nhiều lao
động và thao tác bằng tay.
Mối liên kết dọc từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm là hàng may cũng
không nhất thiết phải phát triển theo hớng hoàn toàn khép kín nh làm tự cấp tự
túc. Ngời ta vẫn có thể nhập bông về kéo sợi, nhập sợi về để dệt may hay nhập
vải để làm hàng may mặc, tuỳ theo hiệu quả kinh tế đạt đợc. Tuy nhiên nếu có đợc
mối liên kết tốt giữa các khâu, chi phí sẽ giảm đi đáng kể, hơn nữa sẽ tạo đợc thế
chủ động cho ngành sản xuất trong xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng cho nền
kinh tế.
1.5. Quá trình sản xuất có thể đợc tổ chức theo quy mô vừa và nhỏ, tạo thành
màng lới gia công theo các hợp đồng phụ.
Các khâu trong quá trình sản xuất có thể đợc tổ chức theo nhiều quy mô
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A

Trong thời gian qua, ngành dệt may đã thu hút một số lợng lớn lao động
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
khoảng 900 nghìn ngời, góp phần tạo sự ổn định về kinh tế - xã hội cho đất nớc.
Thực trạng đầu t phát triển ngành dệt may Việt Nam thời gian qua cùng
chiến lợc đầu t tăng tốc phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 càng
khẳng định vị trí của ngành công nghiệp dệt may trong công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc.
2.1. Giảm tình trạng thất nghiệp
Với đặc điểm thu hút nhiều lao động, lại đòi hỏi trình độ kỹ thuật không
cao, dệt may góp phần giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp, một vấn đề nhức nhối của
nền kinh tế, đặc biệt đối với Việt Nam là một nớc nông nghiệp, 80% dân số hoạt
động ở khu vực nông thôn, trình độ kiến thức còn hạn chế. Giảm thất nghiệp đồng
nghĩa với giảm gánh nặng ngân sách, giảm các tệ nạn xã hội, tăng cờng an ninh
trật tự, cải thiện đời sống của ngời dân, ổn định đời sống xã hội. Đặt trong điều
kiện thực tế Việt Nam, có thể thấy đây là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng, thể
hiện u thế của ngành trong điều kiện các ngành kinh tế khác cha phát triển, khả
năng đầu t giải quyết việc làm còn hạn chế.
2.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Dệt may là một ngành, một bộ phận cấu thành nền công nghiệp Việt Nam
trong cơ cấu ngành kinh tế: công nghiệp - xây dựng, nông nghiệp và dịch vụ. Sự
phát triển của công nghiệp dệt may có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế Việt Nam.
Công nghiệp dệt may phát triển kéo theo sự phát triển của nhiều ngành kinh tế
khác. Trớc tiên là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở một số vùng trồng nguyên liệu
phục vụ cho dệt may nh đay, bông, tằm... do đó nó đòi hỏi ngành nông nghiệp phát
triển theo hớng đó. Sau đó là tác động đến việc phát triển những ngành nghề sản xuất
nguyên phụ liệu cho ngành dệt may. Từ đó ngành góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế
các vùng. Vùng có ngành dệt may phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành
sản xuất phụ trợ cho dệt may và cả những ngành sử dụng sản phẩm của dệt may nh

ngành xuất khẩu đứng thứ hai, sau dầu khí. Là ngành cung cấp nhiều sản phẩm
xuất khẩu và đang ngày càng mở rộng quan hệ thơng mại quốc tế, ngành đã thu
hút một lợng ngoại tệ đáng kể. Do vậy, đây là ngành tạo đà phát triển cho sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Kinh nghiệm của nhiều nớc nh
Anh, Nhật Bản, các nớc Nics cho thấy, họ đã đi lên trong giai đoạn đầu công
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp hoá từ công nghiệp dệt may.
3. Sơ lợc về tình hình phát triển ngành dệt may thế giới và một số bài học
kinh nghiệm.
Ngành công nghệ dệt may gắn liền với nhu cầu không thể thiếu đợc của mỗi
con ngời. Vì vậy, từ rất lâu trên thế giới ngành công nghiệp này đợc hình thành và
đi lên cùng với sự phát triển ban đầu của chủ nghĩa t bản. Bên cạnh đó công nghiệp
dệt may là ngành thu hút nhiều lao động với kỹ năng không cao, và có điều kiện mở
rộng thơng mại quốc tế- vốn đầu t ban đầu cho một cơ sở sản xuất không lớn nh
ngành công nghệ nặng, hoá chất... Do vậy trong quá trình công nghệ hoá t bản từ rất
sớm các nớc phát triển, ngành dệt may luôn chiếm một vị trí rất quan trọng trong
quá trình công nghệ hoá. Có thể nói rằng công nghiệp dệt may đã tạo nên một làn
sóng. Sóng lan đến đâu thì nớc đó phát triển kinh tế vợt bậc. Từ thế kỷ XVII, cách
mạng công nghệ Anh diễn ra đầu tiên trong ngành dệt sau khi phát minh ra máy hơi
nớc. Tiếp đến là Pháp, Mỹ... cho đến các nớc công nghệ mới nh Hàn Quốc, Đài
Loan, Hồng Kông, ...đều xem dệt may là ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế và
công nghệ hoá đất nớc. Song tại thời điểm hiện tại, giá nhân công lao động của các
nớc này hiện đã cao hơn rất nhiều so với nớc ta. Do vậy hiệu quả sản xuất dệt may
ở các nớc này là rất thấp. Các nớc này đã chuyển sang một giai đoạn phát triển cao
hơn, hay có thể gọi là giai đoạn phát triển hậu công nghiệp. Làn sóng dệt may giờ
đã lan tới các nớc có nhiều lao động trẻ. Các nớc Nics Châu á nh Hàn Quốc,
Malaysia, Đài Loan...đang chuyển sản xuất dệt may sang các nớc có lao động dồi
dào và rẻ hơn nh ấn Độ, Trung Quốc, Indonexia, Băngladet, Việt Nam ... Đây chính
là thời cơ và thách thức cho các nớc này phát triển nền kinh tế của mình.

giá nhân công, chính những u thế này đã và đang tạo cho Việt Nam có nhiều cơ
hội phát triển ngành công nghiệp dệt may. Thực tế đã cho thấy dệt may phát triển
đầu tiên ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII, sau đó là ở Châu Âu, Mỹ và cuối những
năm 50, ngành này phát triển mạnh ở Nhật Bản, sau đó là ở Nics và hiện nay u thế
thuộc về các nớc ASEAN, Trung Quốc và Nam á. Là nớc đi sau, chúng ta có
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc kế thừa các thành tựu và rút kinh nghiệm từ
các nớc công nghiệp phát triển, tận dụng những lợi thế so sánh để đi tắt, đón
đầu.
Quá trình chuyển dịch ngành dệt may cũng đợc thực hiện giữa các vùng
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
trong nội bộ một quốc gia. Ban đầu, công nghiệp dệt may thờng đợc tập trung tại
các khu vực đô thị nhờ lợi thế về cơ sở hạ tầng, trình độ lao động, thơng mại...,
song sau đó mất dần u thế về lao động và giá nhân công, để tiếp tục giữ lợi thế,
công nghiệp dệt may buộc phải chuyển dịch dần về các vùng đô thị kém phát triển
hơn và các vùng nông thôn để tận dụng quy mô lao động và giá thuê đất... Điều
này cho phép phát triển ngành dệt may trên quy mô rộng khắp, phát huy lợi thế
của các vùng.
Bốn là u thế về thị trờng. Với dân số gần 80 triệu ngời, Việt Nam là một thị
trờng tiêu thụ lớn đối với mặt hàng thiết yếu nh dệt may. Hơn nữa là một ngành công
nghiệp truyền thống lâu đời. Dệt may Việt Nam đã tạo lập đợc chỗ đứng nhất định
trên thị trờng thế giới, đặc biệt là thị trờng các nớc phát triển. Vừa qua, hiệp định th-
ơng mại Việt Mỹ đợc chính thức phê chuẩn đã mở ra cho chúng ta một thị trờng phi
hạn ngạch có tiềm năng lớn thứ hai (sau Nhật Bản).
Năm là Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu vực năng động
nhất thế giới, có hơn 1300 km bờ biển và nhiều cảng sâu, nằm trong tổng thể quy
hoạch đờng bộ, đờng sắt xuyên á của ADB giúp các doanh nghiệp Việt Nam giảm
chi phí vận chuyển hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Việt Nam là một nớc thuần nông, lại nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới
gió mùa, nóng, ẩm, ma nhiều là lợi thế để phát triển ngành trồng bông, trồng đay.

trờng chính trị cũng nh kinh tế của Việt Nam là ổn định và phát triển lành mạnh,
bền vững tạo đợc lòng tin đối với phía đối tác nớc ngoài. Một nền văn hoá nhiều
truyền thống và hết sức đa dạng, phong phú đã mở ra cho ngành dệt may Việt
Nam một hớng đi nhiều lối với việc đa dạng hoá sản phẩm theo mùa vụ, lứa tuổi,
giới tính, trình độ văn hoá, địa bàn sinh sống...
Tám là những điều kiện thuận lợi mà môi trờng quốc tế đem lại. Cuối
tháng 6 năm 2001, Việt Nam đã gia nhập tổ chức dệt may quốc tế. Điều này đồng
nghĩa với việc dệt may Việt Nam sẽ đợc hởng những u đãi của tổ chức này dành
cho những nớc thành viên. Từ đó, mở ra những khả năng xuất khẩu mới. Hơn nữa,
hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết là một bớc hội nhập sâu hơn vào nền kinh
tế thế giới, tạo ra cơ hội để dệt may Việt Nam có đợc bớc phát triển mới nếu kịp
thời làm chủ và vợt qua đợc những thách thức mà hiệp định mang lại. Hiệp định
thơng mại Việt Mỹ đã đợc quốc hội hai nớc phê chuẩn, hàng dệt may Việt Nam
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
xuất sang Mỹ sẽ có sức cạnh tranh hơn nhờ đợc hởng những quy chế thơng mại
bình thờng nh nhiều nớc khác. Quy chế này sẽ đợc xem xét cụ thể trong từng năm
và chỉ chấm dứt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. Việc
Việt Nam gia nhập AFTA vào 2006 và nộp đơn gia nhập WTO là cơ hội mở rộng
thị trờng dệt may Việt Nam. Sự phục hồi của các nớc trong khu vực làm gia tăng
nhu cầu tiêu dùng, từ đó gia tăng hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng
các nớc này.
Với vai trò chủ đạo của mình, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam không
chỉ đợc hởng nhiều nhất những lợi thế nói trên mà còn đợc Nhà nớc dành cho
nhiều u đãi mà không phải bất cứ một đơn vị nào trong ngành cũng đợc hởng.
Cộng thêm với uy tín nhất định đã tạo dựng đợc trên thị trờng trong nớc cũng nh
quốc tế, ngành công nghiệp dệt may đã và đang tận dụng tối đa những lợi thế nói
trên để đa ngành công nghiệp dệt may phát triển một cách toàn diện ở cả dệt và
may, xứng đáng đứng đầu ngành dệt may cả nớc.
III. Một số vấn đề lý luận về đầu t phát triển ngành

ờng cha đợc quan tâm thoả đáng...
Rõ ràng, nhu cầu đầu t của ngành công nghiệp dệt may là rất lớn và bức
thiết. Xuất phát từ thực tế đó, ngày4/9/1998, thủ tớng chính phủ đã ký quyết định
số 161/1998/QĐ-Ttg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp
dệt may đến năm 2010 và ngày 26/10/2000, chính phủ cũng đã phê duyệt Đề án
phát triển tăng tốc ngành dệt may Việt Nam đến năm 2005 và 2010 do ngành
công nghiệp dệt may đệ trình.
Với những vai trò và lợi thế to lớn, ngành dệt may đợc chính phủ xác định
là một trong những ngành kinh tế trọng điểm trong cơ cấu ngành công nghiệp. Tuy
nhiên, thực tế ngành còn nhiều vấn đề quản ngại, vì vậy hoạt động đầu t của ngành
dệt may mà trọng tâm là ngành công nghiệp dệt may Việt Nam cần đợc quan tâm
nhiều hơn nữa để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của ngành từ đó thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế chung để dệt may xứng đáng là ngành tiên phong, mũi nhọn
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
2. Nội dung của đầu t phát triển ngành dệt may Việt Nam.
2.1. Đầu t máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ tầng
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A
Luận văn tốt nghiệp
Đầu t vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động của
các ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp dệt may nói riêng
bởi hai lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t
Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm, hoạt động chính của mỗi ngành.
Nh vậy, hoạt động đầu t vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhất nếu
không muốn nói là quyết định đối với phần lợi nhuận thu đợc của ngành, doanh
nghiệp. Các hãng thờng tăng cờng thêm tài sản cố định khi họ thấy trớc đợc những
cơ hội có lợi để mỏ rộng sản xuất, hoặc vì họ có thể giảm bớt chi phí bằng cách
chuyển sang những phơng pháp sản xuất dùng nhiều vốn hơn.
Đầu t CSHT là một trong những hoạt động đợc thực hiện đầu tiên của mỗi
công cuộc đầu t (trừ trờng hợp đầu t chiều sâu). Hoạt động đó bao gồm các hạng


CFi
i=1,n
Riêng hệ thống điện, nớc và các bộ phận khác có tỷ lệ máy móc, thiết bị lớn thì
tính theo giá thành của máy móc thiết bị cùng với các chi phí phụ khác.
Cùng với đầu t phát triển CSHT xây dựng, ngành dệt may cũng đa hoạt
động đầu t máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ và các tài sản cố định khác
thực hiện. Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong hoạt động đầu t của
các doanh nghiệp sản xuất dệt may.Mặt khác, trong điều kiện sự phát triển của
khoa học công nghệ nên có nhiều tầng công nghệ, nhiều cơ hội để lựa chọn máy
móc thiết bị phù hợp về nhiều mặt. Với lý do đó, việc đầu t cho máy móc thiết bị,
dây chuyền công nghệ phải đợc thực hiện dựa vào các nguyên tắc, tiêu chuẩn sau:
Việc đầu t đó phải:
- Cho phép sản xuất ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
- Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của doanh
nghiệp, của ngành, của vùng nh lao động, nguyên liệu...
- Giá cả và trình độ Việt Nam phải phù hợp xu thế phát triển và năng lực
của doanh nghiệp ngành đó.
Máy móc thiết bị đợc liệt kê, sắp xếp thành các nhóm sau đây:
- Máy móc thiết bị chính trực tiếp sản xuất.
- Thiết bị phụ trợ.
- Thiết bị vận chuyển, bốc xếp, băng chuyền.
- Máy móc và thiết bị đo lờng, kiểm tra chất lợng.
Đỗ Thanh Bình - Lớp kinh tế đầu t 41A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status