ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 22 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. - Pdf 25

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 22
PHƯƠNG PHÁP MỚI,
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói
chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà

PHƯƠNG PHÁP MỚI,
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
TUẦN 22:
Buổi chiều: Thứ hai ngày 26 tháng 1 năm 2015
Lớp 4D 1.Khoa học
Bài 43 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG tiết
1(86)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh
dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để
báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,…).
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành. HS ham thích tìm hiểu.
- GDHS biết vận dụng vào thực tế.
*GDKN sống cho HS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên
nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc
giống nhau; Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống;
Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
* Các phương pháp dạy học tích cực: Thảo luận theo nhóm nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Ho t ng c a giáo viênạ độ ủ Ho t ng c a h c sinhạ độ ủ ọ
A/ KTBC: Sự lan truyền Âm thanh
- Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào? Lấy ví dụ.
+ Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- Âm thanh có thể lan truyền
qua không khí, chất lỏng,
chất rắn

nhưng có những âm thanh người này
ưa thích nhưng người kia lại không
thích. Các em thì sao? Hãy nói cho các
bạn biết em thích những âm thanh nào
và không thích những âm thanh nào?
chim hót
- Lắng nghe
- Quan sát và ghi lại
- Trình bày
. Âm thanh giúp con người
giao lưu văn hóa, văn nghệ,
trao đổi tâm tư, tình cảm, trò
chuyện với nhau, HS nghe
cô giáo giảng bài, cô giáo
hiểu hs nói gì?
+ Âm thanh giúp con người
nghe được các tín hiệu đã
qui định: tiếng trống trường,
tiếng còi xe, tiếng kẻng,
tiếng còi báo hiệu các đám
cháy, báo hiệu cấp cứu
+ Âm thanh giúp cho con
người thư giãn, thêm yêu
cuộc sống: nghe được tiếng
chim hót, tiếng gió thổi,
tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu
dặt.
- Lắng nghe
- HS nói trước lớp 1 âm
thanh ưa thích, 1 âm thanh

tiên. Ngày nay, với sự tiến bộ của
khoa học kĩ thuật, người ta có thể ghi
âm vào băng cát-xét, đĩa CD, máy ghi
âm, điện thoại.
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học; Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Âm thanh trong cuộc sống
tô vào lúc gần sáng, vì nó
làm em không ngủ được nữa.
+ Em thích tiếng chim hót,
vì tiếng chim hót làm cho em
nghe rất vui tai, có cảm giác
bình yên, vui vẻ.
+ Em không thích tiếng phát
ra từ lò rèn. vì nghe rất nhức
đầu.
- Lắng nghe
- HS trả lời theo ý thích của
bản thân
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, trả
lời: Giúp cho chúng ta có thể
nghe lại được những bài hát,
đoạn nhạc hay.
- Người ta có thể dùng băng
hoặc đĩa trắng để ghi lại âm
thanh.
- Lắng nghe.
- Giáo dục: Không nên làm

- Ảnh 1, 2 chụp di tích lịch sử
nào? Di tích ấy có từ bao giờ?
* Hoạt động 1: Giáo dục thời
+ 2 hs trả lời.
1) Mọi quyền hành tập trung vào
tay vua. Vua trực tiếp là tổng chỉ
huy quân đội, bãi bỏ một số chức
quan cao cấp nhất. Giúp việc cho
vua có các bộ và các viện.
2) Bảo vệ quyền của vua, quan,
địa chủ, bảo vệ chủ quyền quốc
gia, khuyến khích phát triển kinh
tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, bảo vệ một số quyền
lợi phụ nữ.
- Nhà Thái học, bia tiến sĩ trong
/> />Hậu Lê đã có nền nếp và qui củ
- Gọi hs đọc SGK, thảo luận
nhóm 6 để trả lời các câu hỏi sau:
1) Việc học dưới thời Hậu Lê
được tổ chức như thế nào?
2) Người đi học dưới thời Hậu Lê
là những ai?
3) Nội dung học tập và thi cử của
thời Hậu Lê là gì?
4) Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế
nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các
em hãy mô tả tổ chức giáo dục
dưới thời Hậu Lê (về tổ chức

nước mở.
+ Con cháu vua, quan và con em
gia đình thường dân nếu học
giỏi.
+ Nho giáo, lịch sử các vương
triều phương Bắc.
+ Ở các địa phương có kì thi Hội,
ba năm có một kì thi Hương có
kì thi kiểm tra trình độ của quan
lại.
- Một vài nhóm mô tả giáo dục
dưới thời Hậu Lê
Nhà Hậu Lê lập lại Văn
Miếu, xây dựng lại và mở rộng
nhà Thái học, có lớp học, kho trữ
sách, ở các đạo đều có trường do
Nhà nước mở. Trường không chỉ
nhận con cháu vua, quan mà đón
nhận cả con em gia đình thường
dân nếu học giỏi. Nội dung học
tập chủ yếu là nho giáo. Ở các
địa phương hàng năm đều có tổ
/> />- Qua bài học, em có nhận xét gì
giáo dục thời Hậu Lê?
- Bài sau: Văn học và khoa học
thời Hậu Lê.
chức kì thi Hội, Ba năm triều
đình tổ chức kì thi Hương, có kì
thi kiểm tra trình độ của quan lại.
Ta thấy giáo dục dưới thời Hậu

Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,
chửi bậy
Biết lắng nghe khi người khác đang nói.
Chào hỏi khi gặp gỡ. Cảm ơn khi được
giúp đỡ.
Xin lỗi khi làm phiền người khác.
Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, Không vừa
nhai, vừa nói.

Hoạt động 2: Đóng vai (BT4-SGK/33, BT5-
VBT/31)
-GV chia lớp 8 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai:
TH1: Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ
chơi thật vui vẻ. Chẳng may, Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Linh. Theo em, hai bạn cần
làm gì khi đó?
TH2: Thành và mấy bạn nam chơi đá bóng ở
sân đình, chẳng mai để bóng rơi trúng vào một
bạn gái đi ngang. Theo em, các bạn cần làm gì
khi đó?
TH3: Trong khi chơi trò đánh trận giả với các
bạn, Nam vô ý xô ngã một bạn nữ. Theo em,
Nam có thể có những cách ứng xử như thế nào?
Nếu em là Nam, em sẽ làm gì trong tình huống
đó?
TH4: Hoa được Minh mời đến dự sinh nhật và
đã nhận lời. Nhưng đến gần giờ đi thì gia đình
Hoa có việc đột xuất nên không thể đi được.
-HS thảo luận

báo cho Minh biết để bạn khỏi chờ đợi.
GV đọc và giải thích ý nghĩa câu ca dao:
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Hoạt động 3: Kể chuyện
- Khuyến khích HS lên kể những cầu chuyện,
tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi
người.
4. Củng cố - Dặn dò
-Nhắc nhở HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
-HS kể chuyện
-HS làm BT2,4-
VBT/29,30
Buổi chiều: Thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2015
Lớp 4A 1.Khoa học
Bài 43 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG tiết
1(86)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh
dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để
báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,…).
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành.
*GDKN sống cho HS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên
nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
- HS ham thích tìm hiểu.
- GDHS biết vận dụng vào thực tế.
/> />II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai hoặc cốc
giống nhau; Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống;

chuyện với nhau, thưởng thức âm
- Âm thanh có thể lan truyền
qua không khí, chất lỏng, chất
rắn
- Buồn chán vì không có tiếng
nhạc, tiếng hát, tiếng chim hót
- Lắng nghe
- Quan sát và ghi lại
- Trình bày
. Âm thanh giúp con người giao
lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi
tâm tư, tình cảm, trò chuyện với
nhau, HS nghe cô giáo giảng
bài, cô giáo hiểu hs nói gì?
+ Âm thanh giúp con người
nghe được các tín hiệu đã qui
định: tiếng trống trường, tiếng
còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo
hiệu các đám cháy, báo hiệu cấp
cứu
+ Âm thanh giúp cho con người
thư giãn, thêm yêu cuộc sống:
nghe được tiếng chim hót, tiếng
gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng
nhạc dìu dặt.
- Lắng nghe
/> />nhạc,
* Hoạt động 2: Nói về những âm
thanh ưa thích và những âm
thanh không ưa thích.

ưa thích, 1 âm thanh không ưa
thích và giải thích tại sao.
+ Em thích nghe nhạc những lúc
rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho
em cảm thấy vui, thoải mái.
+ Em không thích tiếng còi ô tô
vào lúc gần sáng, vì nó làm em
không ngủ được nữa.
+ Em thích tiếng chim hót, vì
tiếng chim hót làm cho em nghe
rất vui tai, có cảm giác bình
yên, vui vẻ.
+ Em không thích tiếng phát ra
từ lò rèn. vì nghe rất nhức đầu.
- Lắng nghe
- HS trả lời theo ý thích của bản
thân
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời:
Giúp cho chúng ta có thể nghe
lại được những bài hát, đoạn
nhạc hay.
- Người ta có thể dùng băng
hoặc đĩa trắng để ghi lại âm
thanh.
- Lắng nghe.
- Giáo dục: Không nên làm ồn
hoặc bắt máy hát lớn vào buổi
/> />- Hiện nay có những cách ghi âm
thanh nào?

/> />- Các hình minh họa trong SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Ho t ng c a giáo viênạ độ ủ Ho t ng c a h c sinhạ độ ủ ọ
1. Bài cũ: Nhà Hậu Lê và việc tổ
chức quản lí đất nước.
1) Những sự việc nào thể hiện
quyền tối cao của nhà vua?
2) Bộ luật Hồng Đức có những
nội dung cơ bản nào?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh 1, 2 SGK.
- Ảnh 1, 2 chụp di tích lịch sử
nào? Di tích ấy có từ bao giờ?
* Hoạt động 1: Giáo dục thời
Hậu Lê đã có nền nếp và qui củ
- Gọi hs đọc SGK, thảo luận
nhóm 6 để trả lời các câu hỏi sau:
1) Việc học dưới thời Hậu Lê
được tổ chức như thế nào?
2) Người đi học dưới thời Hậu Lê
là những ai?
3) Nội dung học tập và thi cử của
thời Hậu Lê là gì?
4) Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế
nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các
em hãy mô tả tổ chức giáo dục
dưới thời Hậu Lê (về tổ chức

+ Nho giáo, lịch sử các vương
/> />dung học, nền nếp thi cử)
*Kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức qui củ, nội dung học
tập là Nho giáo
* Hoạt động 2: Khuyết khích
học tập của nhà Hậu Lê .
- Y/c hs đọc SGK
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích việc học tập?
Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan
tâm đến vấn đề học tập. Sự phát
triển của giáo dục đã góp phần
quan trọng không chỉ đối với việc
xây dựng nhà nước mà còn nâng
cao trình độ dân trí và văn hóa
người Việt.
3/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết
học.
- Qua bài học, em có nhận xét gì
giáo dục thời Hậu Lê?
- Bài sau: Văn học và khoa học
thời Hậu Lê.
triều phương Bắc.
+ Ở các địa phương có kì thi Hội,
ba năm có một kì thi Hương có
kì thi kiểm tra trình độ của quan
lại.
- Một vài nhóm mô tả giáo dục
dưới thời Hậu Lê

II. NỘI DUNG:
1 . Ôn luyện, tìm hiểu ý nghĩa một số bài hát thuộc chủ đề.
a. Thi kể tên các bài hát theo chủ đề.
- G/V nêu nội dung của hoạt động: Cho H/S nêu tên một số bài hát
đã học, đã biết.
- Học sinh các tổ tham gia kể tên các bài hát mình biết.
b. Ôn luyện:
+ Học sinh cả lớp hát.
+ G/V nhận xét, nêu ý nghĩa của bài hát, uốn nắn cách hát.
2.Thi văn nghệ:
- GV nêu truyền thống ca hát, công ơn của Đảng, Bác Hồ với dân
tộc.
- HS thi tìm nhiều bài hát về: chủ đề Đảng, Bác Hồ, Quê hương đất
nước mà các em biết.
+ Hình thức: Cho HS thi hái hoa kiến thức. Gv chuẩn bị các câu hỏi,
HS bốc trả lời câu hỏi có nội dung trong phiếu.
+ Em là bút măng non.
+ Em yêu trường em…
+ Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
+ Khăn quàng thắp sáng niềm tin.
+ Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ.
- Cá nhân lên biểu diễn bài hát mình chọn.
- Cả lớp tuyên dương.
- Thi hát theo tổ.
/> />- Thi hát theo dãy bàn.
- Cả lớp hát, múa.
3. Nhận xét giờ hoạt động.
- Tuyên dương, nhận xét một số tổ hát tốt.
- Luyện hát một số bài khác theo chủ đề.
Buổi sáng: Thứ tư ngày 28 tháng 1 năm 2015

chú giải sgk.
- Gọi 1 HS khá đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài.
*Tìm hiểu bài : Gv đàm thoại cùng
hs 4 câu hỏi trong sgk - sau mỗi câu
hỏi gv chốt ý đúng.
- Câu hỏi số 4 gv cho hs thảo luận
nhóm đôi.
- Gv chốt nội dung, ý nghĩa bài thơ.
*Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ.
- Gv gọi hs đọc tiếp nối các đoạn
của bài
- Gv hướng dẫn giọng đọc từng
đoạn.
- Gv hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
thơ
( bảng phụ).
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm
và đọc thuộc lòng
- Gv nhận xét chung.
3) Củng cố, dặn dò:
- 1 HS nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
của bài.
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1Hs khá đọc.
- Hs đọc thầm lướt sgk và trả
lời các câu hỏi - học sinh

8
4
;
5
6

5
5
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Thực hành:
+ GV cho HS làm bài tập.
* Bài tập 1: So sánh hai phân số:
a)
5
3

5
1
; …
? Em có nhận xét gì về mẫu số hai phân
số?
- Gọi HS nêu miệng, giải thích.
- GV chữa bài.
* Bài tập 2: So sánh các phân số sau với
1:
4
1
; …

(HS năng khiếu làm
phần b, d).
3. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học.

3. Địa lí
Tiết 22 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ tiếp theo (124)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ: Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái; Nuôi trồng và chế
biến thuỷ sản;Chế biến lương thực.
- Giáo dục học sinh ham tìm hiểu về hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng Nam bộ.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Bản đồ nông nghiệp VN, 3 tờ giấy
trắng khổ A 3.
- Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở
đồng bằng Nam Bộ (GV và hs sưu tầm) Một số thẻ ghi các nội dung
để HS chơi trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Ho t ng c a giáo viênạ độ ủ Ho t ng c a h c sinhạ độ ủ ọ
/> />A/ KTBC: Người dân ở ĐBNB
1) Kể tên một số dân tộc và những lễ
hội nổi tiếng ở ĐBNB?
2) Nhà ở của người dân Nam Bộ có
đặc điểm gì?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết đặc
điểm về tự nhiên và đặc điểm của các
dân tộc sinh sống ở ĐBNB, tiết học

rạch. Nhà truyền thống
thường có vách và mái nhà
làm bằng cây lá dừa.
- Lắng nghe
- Quan sát, trả lời: dừa,
chôm chôm, nhãn, măng
cụt, cây lúa và cây ăn quả
được trồng nhiều ở ĐBNB.
- Đọc thầm SGK, trả lời
1) Nhờ có đất đai màu mỡ,
khí hậu nóng ẩm, người dân
cần cù lao động nên ĐBNB
đã trở thành vựa lúa, vựa
trái cây lớn nhất cả nước.
2) Lúa gạo, trái cây của
ĐBNB đã được xuất khẩu
và cung cấp cho nhiều nơi
trong nước.
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi, đại
diện trả lời:
Gặt lúa - tuốt lúa - phơi
thóc - xay xát gạo và đóng
/> />biến gạo xuất khẩu.
- Nhận xét câu trả lời của hs.
- Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng thứ
hai
- Các em quan sát hình 2 SGK/121,
kết hợp với vốn hiểu biết của mình,
các em hãy thảo luận nhóm 4 kể cho

- Các loại trái cây ở ĐBNB:
chôm chôm, thanh long, sầu
riêng, xoài, măng cụt, mận,
ổi, bưởi, nhãn,
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi, trả
lời:
1) Mạng lưới sông ngòi dày
đặc cùng với vùng biển
rộng lớn là điều kiện thuận
lợi cho việc nuôi và đánh
bắt thuỷ sản của ĐBNB.
2) tôm hùm, cá ba sa, mực.
3) Thuỷ sản của ĐBNB
được tiêu thụ ở nhiều nơi
trong nước và trên thế giới.
- Châu Đốc nuôi nhiều cá
nhất người ta gọi là làng bè
Châu Đốc.
+ hs đọc ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
/> />4. Toán tăng 2
ÔN TẬP VỀ RÚT GỌN PHÂN SỐ.
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về cách rút gọn phân số, cách quy đồng mẫu số các phân số.
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số.
- Giáo dục học sinh tính chăm học, vận dụng làm đúng các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: + Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:

bằng
16
13
;
24
11
và có mẫu số chung là 48.
- Gv hướng dẫn cách làm:
- 1 HS nêu yêu cầu của đề
bài.
- HS làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét.
- 2HS đọc và nêu yêu cầu
bài tập.
- Hs đọc yêu cầu BT.
- 2 Hs thực hiện trên bảng,
cả lớp làm vào vở, nhận xét.
* Bài tập dành cho Hs năng
khiếu.
48 : 16 = 3
/> />- gv chữa bài, củng cố cho Hs về cách
so sánh phân số với 1.
thức củng cố cách rút gọn PS.
*Bài tập 4: GV treo bảng phụ, gọi HS
đọc bài.
Khoanh tròn vào những PS bằng
4
3

,
10
3

,
33
11

9
6

- GV hướng dẫn HS tự làm.
- GV chốt kiến thức.
* Bài tập 6: Tính nhanh.

12819
17128
xx
xx

91211
1196
xx
xx

GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- GV chấm chữa và nhận xét. Củng cố
cách làm.
3) Củng cố - Dặn dò:

- 1 hs đọc và nêu yêu cầu
bài tập
- Cả lớp hoàn thành bài 1, 2,
5, 4. Những em đã hoàn thành
bài 4 có thể làm thêm
bài 3, 6.
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chữa bài.
-HS nghe.
/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status