https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 23
PHƯƠNG PHÁP MỚI,
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Chân trọng cảm ơn!
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 23
PHƯƠNG PHÁP MỚI,
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
TUẦN 23:
Buổi chiều: Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2015
Lớp 4D 1.Khoa học
ÁNH SÁNG (90)
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh biết:
- Phân biệt được vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng. Biết được
ánh sáng truyền qua được một số vật và không truyền qua được một
số vật, ánh sáng truyền theo đường thẳng, ta chỉ nhìn thấy vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.
- Đưa ra phương án và tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu các nội dung
về ánh sang
- Có ý thức chọn nơi có đủ ánh sáng để học, đọc sách…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh 1, 2 SGK phóng to, 4 tấm gương, 4 tấm bìa giấy, 4 chậu
nước.
- 4 hộp caton kín, 4 thẻ số, 4 miếng bìa nhỏ. 4 đèn pin, 4 thùng caton.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (dự kiến của giáo viên)
(Tiến trình này đề xuất cho các hoạt động tìm hiểu về đường truyền
ánh sáng, về sự truyền ánh sáng qua các vật, tìm hiểu về vấn đề mắt
nhìn thấy vật khi nào.)
và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 6 để tìm câu trả lời
cho câu hỏi ở bước 3 liên quan đến các nội dung:
* Vật nào tự phát sáng? Vật nào được chiếu sáng?
+ H/S thảo luận, đại diện trình bày ý kiến. G/V chốt:
- Ban ngày vật tự phát sáng: Mặt trời. Vật được chiếu sáng: bàn ghế,
quần áo, sách vở…
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- Ban đêm: vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, đom đóm. Vật được
chiếu sáng: mặt trăng, bàn ghế, tủ, quần áo…
* Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng. (G/V gợi ý cách thực hiện)
- Học sinh làm thí nghiệm: H/S dùng đèn pin chiếu về các phía và
nhận xét đường truyền.
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: Ánh sáng đi theo đường
thẳng.
+ Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng qua các vật. Tổ chức cho học sinh
làm thí nghiệm theo nhóm. (Học sinh lần lượt đặt các vật giữa đèn và
mắt: tấm bìa, tấm kính, tấm nhựa trong, tấm nhựa mờ, quyển sách…)
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: ánh sáng truyền qua tấm
kính, tấm nhựa trong ; Không truyền qua tấm nhựa mờ, quyển sách,
tấm bìa….
+ Tìm hiểu vấn đề khi nào mắt nhìn thấy được vật. Tổ chức cho học
sinh làm thí nghiệm theo nhóm: nhìn vào hộp kín qua khe nhỏ và bật,
tắt đèn. Đại diện nhóm trình bày. Học sinh nhận xét. Giáo viên chốt:
Ta chỉ nhìn thấy vật khi bật đèn, có ánh sáng từ vật đó truyền vào
mắt.
5. Kết luận, kiến thức mới: Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo
cáo, nhận xét. G/V tổng hợp kết quả:
+ Ban ngày vật tự phát sáng: Mặt trời. Vật được chiếu sáng: bàn ghế,
quần áo, sách vở…
- Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn
trước.
- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Hình trong SGK phóng to.
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ.
-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
-HS trả lời.
-HS khác nhận xét.
-HS lắng nghe.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
2.Bài mới. a.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học
thời hậu Lê”
b.Phát triển bài
Hoạt động nhóm
-GV phát PHT cho HS.
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một
số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành
bảng thống kê).
Tác giả Tác phẩm
-Nguyễn Trãi -Hội Tao Đàn
-Lý Tử Tấn -Các tác phẩm
hùng và niềm tự hào
chân chính của dân tộc.
-Ca ngợi công đức của
nhà vua.
-Tâm sự của những
người không được đem
hết tài năng để phụng sự
đất nước.
-HS phát biểu.
-HS điền vào bảng
thống kê .
-Dựa vào bảng thống kê
HS mô tả lại sự phát
triển của khoa học thời
Lê.
Nội dung
-Lịch sử nước ta từ thời
Hùng Vương đến đầu
thời Lê.
-Lịch sử cuộc khởi
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
-Nguyễn Trãi -Lam Sơn thực
lục
-Nguyễn Trãi -Dư địa chí
-Lương Thế Vinh -Đại thành toán
pháp
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
-GV đặt câu hỏi: Dưới thời Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu
Tiết 1 (34)
I. MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trinh công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
- GDHS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
* Rèn kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của
những nơi công cộng. Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt
động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
*Điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu
khó sưu tầm về các tấm gương giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng; có thể
yêu cầu học sinh kể về những việc làm của mình, của các bạn hoặc của nhân
dân địa phương trong việc bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
- Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ,
trắng.
* PP, kĩ thuật dạy học tích cực: Đóng vai; Trò chơi phỏng vấn; Dự
án.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài mới:
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (tình huống
ở SGK/34)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/35)
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này (công an, nhân
viên đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ …)
*Vận dụng công việc thực tế:
- Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập
4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi
ích của công trình công cộng.
2. Củng cố - dặn dò. Nhận xét tiết học.
- Củng cố kiến thức bài học.
- Chuẩn bị bài tiết sau.
- Các nhóm HS thảo
luận. Theo từng nội
dung, đại diện các
nhóm trình bày, bổ
sung, tranh luận ý
kiến trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp thực hiện.
- HS chú ý nghe.
+ Lắng, nghe, tiếp
thu.
Buổi chiều: Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2015
Lớp 4A 1.Khoa học
ÁNH SÁNG (90)
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh biết:
lung túng.
+ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
3. Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi xoay
quanh nội dung về ánh sáng. - Tổng hợp các ý kiến cá nhân
để đặt câu hỏi theo nhóm.
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù
hợp với nội dung bài học), ví dụ:
+ Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua
những vật nào?
+ Ánh sáng đi như thế nào?
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
+ Những vật như li, chén, xô, áo, quần có tự phát sáng được
không?
4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất, dự đoán kết quả
và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 6 để tìm câu trả lời
cho câu hỏi ở bước 3 liên quan đến các nội dung:
* Vật nào tự phát sáng? Vật nào được chiếu sáng?
+ H/S thảo luận, đại diện trình bày ý kiến. G/V chốt:
- Ban ngày vật tự phát sáng: Mặt trời. Vật được chiếu sáng: bàn ghế,
quần áo, sách vở…
- Ban đêm: vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện, đom đóm. Vật được
chiếu sáng: mặt trăng, bàn ghế, tủ, quần áo…
* Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng. (G/V gợi ý cách thực hiện)
- Học sinh làm thí nghiệm: H/S dùng đèn pin chiếu về các phía và
nhận xét đường truyền.
- Học sinh các nhóm trình bày, G/V chốt: Ánh sáng đi theo đường
thẳng.
việc, trồng cây, chăn nuôi
+ Người ta ứng dụng vật để ánh sáng truyền qua để làm gì? Làm
kính ô tô, kính đèn…Làm tường chắn ánh sáng…
+ Người ta ứng dụng ánh sáng đi theo đường thẳng để làm gì? Làm
đèn pin, đèn ô tô
*Củng cố: + Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài.
· + Dặn dò: Yêu cầu HS ghi lại những điều em biết được
về ánh sáng sau bài học vào vở thí nghiệm.
2. L ịch sử
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ (51)
I. MỤC TIÊU: Giúp HS.
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một
vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê: Tác giả tiêu biểu Lê Thánh
Tông,Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
- Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ.
- Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn
trước.
- GDHS niềm tự hào truyền thống lịch sử dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Hình trong SGK phóng to.
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ.
-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
2.Bài mới. a.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học
sung .
Nội dung
-Phản ánh khí phách anh
hùng và niềm tự hào
chân chính của dân tộc.
-Ca ngợi công đức của
nhà vua.
-Tâm sự của những
người không được đem
hết tài năng để phụng sự
đất nước.
-HS phát biểu.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Hoạt động cả lớp
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho
HS.
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu
biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần
nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công
trình khoa học hoặc ngược lại) .
Tác giả Công trình
khoa học
-Ngô sĩ Liên -Đại việt sử kí
toàn thư
-Nguyễn Trãi -Lam Sơn thực
lục
-Nguyễn Trãi -Dư địa chí
-Lương Thế Vinh -Đại thành toán
thiệu tài nguyên, phong
tục tập quán của nước
ta.
-Kiến thức toán học.
-HS thảo luận và kết
luận: Nguyễn Trãi và Lê
Thánh Tông.
-2 em đọc
-HS đọc bài và trả lời
câu hỏi .
- HS cả lớp, lắng nghe,
tiếp thu.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
“Ôn tập”.
3. Tiếng Việt tăng 1
ÔN TẬP CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về khái niệm câu kể Ai thế nào?
- Rèn kĩ năng xác định câu kể Ai thế nào? và xác định chủ ngữ, vị
ngữ trong câu. Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?
- Giáo dục HS ý thức tự giác ôn tập.
- HS ham thích học Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi BT1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Câu kể Ai thế nào gồm có mấy bộ phận?
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a- Giới thiệu bài.
- 1 HS nêu yêu cầu
BT (bảng phụ).
- HS làm việc cá
nhân, làm vào vở.
- Một số HS tiếp nối
làm miệng.
* Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn tả một người
thân mà em yêu thích. Trong đoạn văn có
dùng câu kể Ai thế nào?
- Hướng dẫn HS người thân yêu thích, viết
đoạn văn vào vở BT.
- Gọi một số em trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những em bài
làm tốt.
- HS nêu yêu cầu BT
- Cả lớp viết đoạn
văn vào vở.
- HS làm miệng
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau.
Buổi sáng: Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2015
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Lớp 4A 1.Tập đọc
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (48)
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, có
cảm xúc.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, tình yêu con sâu sắc của
người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả
- HS đọc thầm, trả lời câu
hỏi theo hướng dẫn.
- Ca ngợi tình yêu nước,
yêu con sâu sắc…
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
? Tìm những câu thơ có hình ảnh nhân
hóa, so sánh?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc lại bài, GV hướng dẫn
tìm giọng đọc.
- Cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 1: từ đầu đến “ vung chày lún
sân”.
- Cho HS nhẩm thuộc lòng khổ thơ
mình thích và thi đọc thuộc lòng trước
lớp.
3. Củng cố- dặn dò: ( áp dụng).
- GV củng cố nội dung bài
- HS liên hệ.
+ HS năng khiếu nêu.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp, 2
HS thi đọc.
- 2, 3 HS thi đọc thuộc
trước lớp.
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
3
+
8
2
= ?
- Gv viết bảng:
8
5
8
23
8
2
8
3
=
+
=+
- Gv chốt cách cộng hai phân số
cùng mẫu số lên bảng.
c) Thực hành:
Bài tập 1: Tính:
a)
5
2
+
5
3
b)
+ 1 học sinh nhắc lại quy tắc
cộng 2 phân số cùng mẫu số.
+ Hs nêu yêu cầu BT
- hs trả lời.
- Hs thực hành trên băng
giấy, nhận xét.
- Học sinh thực hành
- 2 phân số có cùng mẫu số.
- Hs trả lời: Tử số 5 = 2 + 3.
Mẫu số 8 giữ nguyên.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
25
35
+
25
7
- Tổ chức cho Hs làm việc cá nhân. -
Gọi hs nhận xét
- Gv chốt kết quả đúng, củng cố
cách cộng hai phân số cùng mẫu số:
“Vậy qua bài tập số 1, bạn nào có
thể cho cô biết khi cộng 2 phân số
cùng mẫu ta làm như thế nào?”
Bài tập 3:
+ Gọi Hs đọc bài toán
- Gv phân tích BT: Bài toán cho
chúng ta biết gì và hỏi gì?
3
7
2
7
2
7
3
++
- Gv chốt kết luận về tính chất giao
hoán: Khi ta đổi chỗ hai phân số
trong một tổng thì tổng của chúng
không thay đổi.
3) Củng cố, dặn dò:
* Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi.
- Hs trả lời: Muốn cộng hai
phân số cùng mẫu số, ta
cộng hai tử số với nhau và
giữ nguyên mẫu số.
- 2, 3 học sinh nhắc lại
- 1 hs nhắc lại
*Hs tự lấy ví dụ:
1
5
5
5
32
5
3
7
3
7
2
=+
(số gạo)
Đáp số:
7
5
số
gạo
7
3
7
2
7
2
7
3
+=+
- Hs trả lời: Tổng hai phân
số không thay đổi
7
2
+
7
5
= ? ;
15
8
- Hãy mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam
Bộ?
- GV nhận xét ghi điểm
2. Bài mới:
Hoạt động 1: làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí thành phố Hồ
- Hát.
+ 2 - 3 HS trả lời
- HS chỉ vị trí thành
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. GV nhận
xét.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Dựa vào tranh ảnh SGK, hãy nói về thành
phố Hồ Chí Minh.
+ Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông
nào?
+ Thành phố được mang tên Bác vào năm
nào?
+ Từ thành phố Hồ Chí Minh có thề đi tời
các tỉnh khác bằng những loại đường giao
thông nào?
- Trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK.
- So sánh về diện tích và và dân số của
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
HS dựa vào tranh ảnh bản đồ vốn hiểu biết.
- Kể tên các ngành công nghiệp của thành
- HS thảo luận nhóm
đôi
- Các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
trước lớp.
+ Vài HS đọc bài
+ Lắng nghe, tiếp thu.
+Chuẩn bị bài:
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836
https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025
con người.
- GV nhận xét tiết học.
Thành phố Cần
Thơ.
4. Toán tăng 2
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ.
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về cách quy đồng mẫu số các phân số.
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS.
- Giáo dục HS lòng ham học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài tập số 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bảng: Quy đồng mẫu số các phân số:
8
2
và
6
7
- GV nhận xét, cho điểm.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm nháp, 1 HS làm
bảng.
* Bài tập 2: Viết các phân số lần
- HS đọc yêu cầu bài tập.
http://vn.ipanelonline.com/register?inviter_id=1965836