Thực trạng các biện pháp an toàn – vệ sinh an toàn lao động tại khách sạn thắng lợi - Pdf 25

z
1
Trường đại học Thương mại
Khoa quản lý nhân lực
o0o
BÀI THẢO LUẬN
AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
• Giáo viên hướng dẫn: Vũ T.Thu Huyền
• Lớp học phần: 1402TSMG1411
•Nhóm sinh viên thực hiện: nhóm 5
• Đề tài: Biện pháp đảm bảo an toàn – vệ sinh
lao động tại một doanh nghiệp TMDV

Hà Nội, 2014

2
MỤC LỤC
3
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
thì lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra những
sản phẩm vật chất và các giá trị tinh thần mà con người mong muốn, lao
động có năng suất chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự
phát triển của Đất nước.
Song trong quá trình lao động có rất nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại
tác động lên thể lực, làm ảnh hưởng đến khả năng lao động và sức khoẻ của
người lao động. Với quan điểm con người là vốn quý nhất, Đảng và Nhà Nước
ta đã đề cao yêu cầu bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ của người
lao động gắn liền với sản xuất theo phương châm: “ An toàn để sản xuất,
sản xuất phải an toàn ”. Do đó để đảm bảo cho con người được lao động
trong điều kiện an toàn, vệ sinh, phòng tránh bệnh nghề nghiệp, đồng thời tìm

tiêu chuẩn
• Đảm bảo các điều kiện lao động thị giác.
• Đảm bảo điều kiện thông tin thính giác và xúc giác.
• Đảm bảo hợp lý tải trọng thể lực: tải trọng đối với tay, chân, tải trọng động,
tải trọng tĩnh.
• Đảm bảo hợp lý gánh nặng tâm lý: tránh bị quá tải, tránh sự đơn điệu,…
b. Biện pháp che chắn an toàn.
• Mục đích:
- Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động.
- Ngăn ngừa người lao động rơi, tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn vào người
lao động.
5
• Yêu cầu: Tất cả các loại thiết bị che chắc đều phải thỏa mãn các yêu cầu và
quy định của TCVN 4117-89: thiết bị sản xuất che chắn an toàn:
- Phải ngăn ngừa được tác động của các yếu tố nguy hiểm
- Phải bền chắc dưới tác động của các yếu tố cơ, nhiệt, hóa và không biến
dạng hình học, nóng chảy hoặc ăn mòn.
- Không làm hạn chế khả năng công nghệ cũng như quan sát, bảo dưỡng,
vệ sinh công nghiệp.
- Dễ dàng tháo lắp, sửa chữa khi cần thiết.
c. Biện pháp sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa.
• Khái niệm: Thiết bị, cơ cấu phòng ngừa là các phương tiện kỹ thuật an toàn tự
động ngắt chuyển động, hoạt động của máy và thiết bị sản xuất khi một thông
số kỹ thuật nào đóvượt quá giới hạn quy định cho phép.
• Mục đích:
- Loại trừ hoặc ngăn chặn nguy cơ sự cố hoặc tai nạn khi thông số hoạt
động của đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định.
- Thiết bị phòng ngừa chỉ bảo đảm làm việc tốt khi đã được tính toán đúng
ở khâu thiết kế, chế tạo và phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn
trong sử dụng.

• Nguyên tắc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
- Phải dùng các biện pháp kĩ thuật BHLĐ để ngăn ngừa các tác hại đến sức
khỏe nghề nghiệp của NLĐ.
- Phải dùng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ.
- Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho NLĐ phải phù hợp với việc
ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại
trong môi trường lao động nhưng dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và
không gây tác hại khác.
• Yêu cầu khi thực hiện phương pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
- Phương tiện bảo vệ cá nhân phải được sản xuất theo tiêu chuẩn chất
lượng quy định của Nhà nước.
- Việc cấp phát , sử dụng phải theo quy định của pháp luật.
- NSDLĐ phải kiểm tra chất lượng thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân
trước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn khi đưa vào sử
dụng.
h. Biện pháp thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị.
• Mục đích: Đánh giá chất lượng của thiết bị về các mặt tính năng, độ bền, độ
tin cậy để quyết định có đưa thiết bị vào sự dụng hay không.
• Nội dung: Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy, thiết bị, công trình, các
bộ phận của chúng là biện pháp an toàn nhất trước khi đưa chúng vào sử
dụng.
• Thời gian: Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những
kỳ sửa chữa, bảo dưỡng,…
7
1.2. Vệ sinh lao động.
1.2.1. Khái niệm.
Khái niệm: Là khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại
trong sản xuất, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các
bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho NLĐ.
Các yếu tố có hại bao gồm:

- Làm giảm rung hoặc khử rung, chống truyền rung:
1.2.6. + Sử dụng vật liệu chống rung như cao su,đệm, bấc,lò xo,không
khí.
1.2.7. + Gắn chặt vỏ,chân với các bộ phận gây rung của máy.
8
1.2.8. + Cách ly nguồn gây rung.
1.2.9. + Thay đổi vị trí đứng tránh đường truyền rung, cách ly, khử rung
mặt bên…
1.2.10. Sử dụng dụng cụ cầm tay không truyền rung.
1.2.11. Dùng máy thay thế khi làm việc với dụng cụ rung.
1.2.12.
d. Bụi.
- Giữ bụi không cho lan tỏa ra ngoài không khí.
- Hạn chế việc sinh bụi.
- Làm giảm lượng bụi trong không khí, có hệ thống thông gió.
- Chống bụi bằng phương pháp phòng hộ cá nhân.
- Chống bụi bằng biện pháp ý tế: tổ chức khám sức khỏe định kì.
1.2.13.
e. Chiếu sáng hợp lý.
- Đảm bảo đủ ánh sáng tại NLV cho NLĐ tùy theo từng công việc.
- Sử dụng ánh nắng mặt trời bằng hệ thống cửa sổ, cửa trời, sơn tường bằng
màu sáng.
- Chiếu sáng qua cửa trời hoặc cửa sổ lấy ánh sáng trên cao, chiếu sáng qua
cửa sổ tường ngăn hoặc kết hợp các cách.
1.2.14.
f. Phòng chống bức xạ và phóng xạ.
- Sử dụng biện pháp che chắn.
- Tăng khoảng cách an toàn.
- Giảm thời gian tiếp xúc.
- Sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân.

cao hơn mái nhà.
- Ống dẫn nước thải phải có độ dốc cho nước chảy để tránh sự lắng cặn lơ
lửng, đặt thấp hơn đường ống dẫn nước máy 0,5m.
- Hệ thống đường ống thoát nước thải riêng biệt, không đi qua các khu
phòng dịch vụ,đặt thấp hơn đường ống dẫn nước sạch 0,5m.
- Đường thoát nước thải cần đảm bảo kín,không bị ứ đọng,không bị tắc
- Lắp 2 lần lưới lọc dày mắt trước đầu ống thoát nước thải dù để cho nước
chảy qua,còn rác sẽ bị loại ngay trên lưới lọc.
1.2.16.
i. Các yếu tố về cường điệu, tư thế và tính chất dơn điệu trong lao động
• Biện pháp giảm căng thẳng mệt mỏi:
- Phân công lao động, bố trí thời giờ lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh
phải làm việc quá sức.
- Hạn chế làm việc ngoài trời trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt tránh
gây mệt mỏi và TNLĐ.
• Biện pháp đề phòng tác hại của lao động tư thế bắt buộc
- Thực hiện các nguyên tắc của lao đọng được tiến hành cân xứng, đồng
thời.
- Thao tác lao động tiến hành thoải mái.
- Tiến hành liên tục hợp lý.
- Bố trí các dụng cụ lao dộng liên tục, hợp lý.
10
1.2.17. 2. Thực trạng các biện pháp an toàn – vệ sinh an toàn lao động
tại khách sạn Thắng lợi.
1.2.18. 2.1. Giới thiệu chung về khách sạn.
1.2.19. Khách sạn Thắng Lợi.
1.2.20. Địa chỉ: 200 phố Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội.
1.2.21. Khách sạn thành lập 26/04/1975.
1.2.22. Khách sạn tọa lạc bên bờ Hồ Tây, được xây dựng trên khuôn viên
rộng.Gồm một quần thế kiến trúc xây dựng nổi bên bờ Hồ Tây. Có địa

- Kế hoạch – vật tư
- Tổ bảo vệ
- Tổ lễ tân
- Tổ phục vụ buồng
- Tổ bếp
- Tổ cây cảnh, tạp vụ
- Tổ bảo dưỡng sửa chữa
- Tổ giặt là
- Tổ bàn - bar
12
1.2.25. Đứng đầu mỗi bộ phận đều có 1 trưởng phòng/tổ trưởng trực tiếp và các
nhân viên. Đội ngũ nhân viên khách sạn nhiệt tình, chu đáo và có trách
nhiệm.
1.2.26.
1.2.27. 2.2. Các biện pháp an toàn lao động.
1.2.28. 2.2.1. Vết cắt.
1.2.29. Các vết cắt có thể xảy ra khi sử dụng dao, thiết bị trong nhà bếp, là
ủi,…. Hoặc từ việc xử lý các mảnh kính, thủy tinh, sứ vỡ của các nhân viên
phục vụ phòng, bồi bàn, hay đầu bếp.
1.2.30. Các máy móc thường sử dụng trong bếp và giặt là gồm có máy xay, cắt
thịt; máy trộn, hay bàn là… cần được sử dụng cẩn thận. Để giảm thiểu
nguy cơ bị thương, các nhân viên cần thực hiện cá quy định sau:
1.2.31.
• Vứt bỏ các mảnh vỡ thủy tinh, kính, đồ sứ…
• Sử dụng thớt để đảm bảo an toàn khi cắt và chặt.
• Ngắt kết nối nguồn điện trước khi làm sạch, vệ sinh các thiết bị có lưỡi dao,
trục quay
• Trước khi làm việc đảm bảo nhân viên được đào tạo về vận hành thiết bị và
quy trình làm việc an toàn.
• Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất cho hoạt động, làm sạch, và bảo

• Ngay lập tức loại bỏ hoặc làm sạch bất kỳ thứ gì có thể dẫn tới vấp hoặc
trượt khi nhận thấy.
• Không sử dụng ghế, ghế đẩu, hoặc hộp để thay thế cho thang.
• Không để lò nướng, máy rửa chén, hoặc cửa tủ mở. Điều này có thể tạo ra
nguy cơ vấp ngã.
1.2.35.
1.2.36. 2.2.3. Bỏng.
1.2.37. Nguy hiểm này có thế xảy đến với các nhân viên làm việc tại phòng bếp
hay giặt là….hay do sơ ý khi sử dụng hóa chất. Bỏng có thế gây nguy
hiểm cho người lao động từ mức độ nhẹ tới nặng. Khách sạn Thắng lợi
có các biện pháp để ngăn chặn nguy hiểm này như sau:
- Các nhân viên được đào tạo về các nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp
phòng chống có thể sử dụng khi đối phó với các vật nóng.
- Khách sạn Thắng Lợi bố trí các vật dễ cháy như khăn lau tay, khăn lau bếp,
găng tay, miếng lót tay, các loại dây cắm, rèm cửa sổ cách xa lò, bếp và
những nguồn nhiệt trong bếp để hạn chế việc bắt lửa từ các nguồn điện và
gây cháy, bỏng cho người lao động.
1.2.38. - Trang phục người lao động làm trong nhà bếp, phòng giặt là được
thiết kế riêng với chất liệu sử dụng cách nhiệt, chất liệu thoáng, mát, thấm
mồ hôi giúp hạn chế hấp nhiệt, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần người
lao động.
1.2.39. - Hệ thống sàn nhà được lát loại gạch men chống trượt,hạn chế trơn
trượt lúc làm việc, tránh bỏng lúc bưng bê, đi lại. Khách sạn bố trí các loại
dẻ lau tại các chỗ nhiều người đi lại, dễ trơn trượt để sẵn sàng phục vụ việc
lau chùi.
1.2.40. - Các loại hóa chất sử dụng để tẩy rửa luôn được bố trí đặt ở các vị trí
tiện lợi, không để gần nguồn lửa và có các biển cảnh báo hóa chất tránh việc
người lao động và cả khách hàng sử dụng nhầm hóa chất gây cháy, nổ.
1.2.41. Các nhân viên khi làm việc ở nhà bếp cần đặc biệt chú ý:
• Khi chạm, di chuyển các nồi chảo và cán kim loại nóng, cần sử dụng găng

• Giữ không gian thoáng giữa tầng trên cùng của giá hàng hóa được lưu trữ và
trần nhà, đảm bảo hệ thống báo cháy.
• Lưu trữ hộp, hóa chất ở những vùng khô.
• Không có chứng ngại vật trên đường đi lại trong khu vực lưu trữ.
• Không ngăn xếp nhiều hàng nhỏ, rời nhau trên các kệ cao nhất.
• Không sắp xếp quá nhiều hàng lên giá đỡ.
1.2.47. 2.2.5. An toàn khi sử dụng máy móc.
1.2.48. Các quy định về an toàn khi sử dụng máy móc của khách sạn như
sau:
• Máy móc cần phải được ngắt điện và rút phích cắm trong vệ sinh, kiểm tra
và sửa chữa.
• Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lại
dụng cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trong vòng
nguy hiểm mới cho máy vận hành.
• Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có sự cố có thể xảy ra thì nhân viên kĩ
thuật phải báo ngay cho quản lý để xử lý.
• Nếu không được phân công thì không được tự ý sử dụng và sửa chữa thiết bị.
• Dán các dấu hiệu cảnh báo trên các máy móc đã bị hỏng.
• Chỉ có những người đã được đào tạo chính thức và ủy quyền mới được phép
để vận hành máy móc.
• Máy móc cần được thường xuyên kiểm tra và sửa chữa.
• Khi ra về, nhân viên phải tắt hết máy do mình sử dụng.
• Những nhân viên vận hành máy móc thiết bị khi cơ thể tâm lý bình thường.
Trong khi làm việc hoặc vận hành máy, nếu nhân viên cảm thấy cơ thể
không bình thường có thể dẫn đến tai nạn lao động thì phải ngưng việc ngay
và báo cho quản lý giải quyết kịp thời.
1.2.49.
1.2.50. Cụ thể một số loại máy như:
• Việc lắp đặt máy điều hoà được nghiên cứu tính toán kỹ từ khâu thiết kế:
chọn lựa loại máy liên quan đến công suất, hình thức, các yêu cầu kỹ thuật

• Các nhân viên kĩ thuật, bảo trì khi sửa chữa cần đảm bảo ngắt nguồn điện,
trang bị bảo hộ lao động: găng tay cách điện, ủng cách điện.
• Tại những nơi có thiết bị nguy hiểm ( ví dụ như cầu dao tổng ) chỉ những
người có phận sự mới được ra vào.
• Khi hết giờ làm việc, các nhân viên, bộ phận phải kiểm tra tắt hết đèn, quạt,
bếp điện…. trước khi ra về và ghi và sổ sách.
• Sắp xếp vật tư, hàng hóa trong kho phải gọn gàng, sạch sẽ. Xếp riêng từng
loại có khoảng cách ngăn cháy (0.5 mét cách tường) để tiện việc kiểm tra
hàng và chữa cháy khi cần thiết.
• Khách sạn tổ chức tập huấn về an toàn điện cho nhân viên trong công ty nêu
cao nhận thức về sự nguy hiểm về điện cho người lao động biết để đảm bảo
an toàn cũng như cách đối phó khi có sự cố xảy ra.
• Khách sạn cũng công khai và đưa ra bản nội quy an toàn bằng các văn bản
giấy tờ được cố định trên tường trong các phòng, buồng và những nơi cần
chú ý để cho người lao động biết.
1.2.58. 2.2.7. Phòng chống cháy.
• Khách sạn trang bị những thiết bị phòng cháy chữa cháy đặt ở nơi dễ thấy dễ
lấy như bình xịt khí chữa cháy, các thiết bị báo động khi gặp sự cố.
• Việc lắp đặt các thiết bị cứu hỏa cần được thường xuyên kiểm tra và sửa
chữa bởi các nhân viên kĩ thuật có trình độ.
• Phương tiện chữa cháy không được sử dụng vào việc khác và phải để nơi dễ
thấy, dễ lấy để chữa cháy.
• Ở những nơi có nguy cơ về cháy, nổ khách sạn có đặt các biển báo cấm lửa
cho người lao động biết, hạn chế người lao động không có phận sự ra vào.
• Khách sạn cũng tổ chức tập huấn cho nhân viên về cách phòng tránh cháy,
nổ, sơ cứu để nâng cao tầm hiểu biết, hạn chế nguy cơ cháy, nổ cũng như
đảm bảo an toàn cho nhân viên cũng như khách sạn.
• Khách sạn đã dùng tín hiệu báo hiệu khi bình ga trong bếp nấu rò rỉ, khi có
hiện tượng rò rỉ ga thì tín hiệu đèn sẽ báo đèn đỏ.
• Cửa khẩn cấp và các tuyến đường thoát hiểm phải được thông.

• Biện pháp kỹ thuật
- Cho lắp đặt máy móc để thanh lọc không khí và điều hòa nhiệt độ tại bộ
phận này. Nếu khu vực làm việc chỉ khoảng dưới 35 ° C, thì có thể chỉ sử
dụng quạt thông gió.
- Bố trí hệ thống phun nuớc hạt mịn để vừa làm mát đồng thời làm sạch bụi
trong không khí
- Sắp xếp các giờ nghỉ giải lao ngắn, thường xuyên cho nhân viên trong khu
vực thoáng khí và nhiệt độ mát hơn,
- Ngăn cách các nguồn điện và nhiệt với nhau.
1.2.65.
• Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý
- Những tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế khách sạn như nhiệt độ tối ưu và nhiệt
độ cho phép, độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định đựơc
thực hiện đầy đủ và thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh cho phù hợp với
điều kiện thực tế.
- Đảm bảo chế độ ăn uống bồi dưỡng cho nhân viên, nước uống phải cần pha
thêm các muối K, Na, Ca, P và các Vitamin B, C , nghỉ ngơi hợp lý để để
tránh mất nước do nhiệt và nhanh chóng phục hồi sức lao động.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện BHLĐ như áo quần chống nóng, khẩu
trang, kính mắt tránh khói và hơi nóng bốc lên trực tiếp. Đồng phục cho bộ
phận này thường có màu trắng rộng rãi, thoáng, chất liệu thấm hút mồ hôi.
- Các nhân viên cũng có thể gặp nguy hiểm từ nhưng nơi có nhiệt độ lạnh như
khi lấy và lưu trữ đồ trong kho lạnh của khách sạn, trước khi vào và làm việc
ở đây nhân viên cần mặc quần áo ấm.
• Biện pháp vệ sinh y tế
- Tổ chức khám tuyển với những các tiêu chuẩn phù hợp với từng bộ phận do
tiêu chuẩn đặc thù từng bộ phận là khác nhau như bộ phận bảo trì khác với
bộ phận bếp, bar, khác với bộ phận buồng phòng
- Tổ chức khám kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh, bệnh
nghề nghiệp để có phương án lưu chuyển nhân lực cho phù hợp.

1.2.77. (Nguồn: Lý Ngọc Minh, Quản lý an toàn sức khỏe MTLĐ và PCCN ở
doanh nghiệp, NXB KH-KT, Hà Nội, 2006)
1.2.78.
1.2.79. 2.3.2. Hóa chất độc hại.
1.2.80. Hóa chất tại bộ phận giặt là: là bộ phận chịu trách nhiệm giặt
sạch và ủi tất cả quần áo của khách, khăn màn của khách sạn và đồng phục của
nhân viên.
1.2.81. Ngày nay, 90% hóa chất bộ phận này sử dụng đều là hóa chất tổng hợp
Tetrachloroethylene hoặc perchlorethylene, viết tắt là PERC. Tác dụng
không tốt thường thấy của PERC là: nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn; làm
suy nhược hệ thần kinh trung ương; tổn thương cho gan, thận; giảm trí
nhớ thoảng qua, mất định hướng; dị ứng và ngứa mắt, mũi, cuống họng;
da khô, viêm. Những công nhân giặt ủi thường bị giảm thị giác vì hít thở
hơi PERC quá lâu trong quá trình là ủi quần áo giặt với PERC. PERC
được xếp vào nhóm 2B, có nghĩa là có khả năng gây ung thư cho người.
Nhân viên chuyên trách giặt khô có nguy cơ bị ung thư theo tỷ lệ 1/1000.
1.2.82. Biện pháp phòng ngừa rủi ro tại bộ phận giặt là:
• Trang bị máy móc để thanh lọc không khí và điều hòa nhiệt độ nơi làm việc
để nhân viên không phải hít thở không khí ô nhiễm PERC. Máy được lắp đặt
ngay tại nguồn phát ra hơi PERC.
• Sắp xếp lịch làm việc cho nhân viên hợp lý, luân phiên nhau thời gian nghỉ
tại một nơi khác thoáng khí hơn.
1.2.83. Hóa chất tại bộ phận buồng phòng, dọn dẹp: các nhân viên dọn
dẹp thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất trong các sản phẩm tẩy rửa,
làm sạch cho bồn rửa, bồn tắm , nhà vệ sinh , sàn và gương. Một số sản phẩm
có thể gây viêm da, suy hô hấp và các vấn đề khác đến sức khỏe. Chất tẩy rửa
nói chung có chất amoniac , dung môi của nó có thể gây kích ứng da , mắt, mũi
và cổ họng. Một số dung môi thậm chí có thể gây tổn thương cơ quan sinh sản,
gây vô sinh . Thuốc khử trùng thường chứa các hợp chất phenol, gây khó chịu
và là mầm mống gây ung thư cho người tiếp xúc trong thời gian dài.

1.2.87.
1.2.88. 2.3.3. Tiếng ồn.
1.2.89. Khách sạn Thắng Lợi có vị trí đặc biệt nên không có sự ảnh
hưởng nhiều từ tiếng ồn bên ngoài như: của các phương tiện giao
thông… và môi trường bên trong của khách sạn là khá yên tĩnh. Dù vậy,
nhưng ở một vài khu vực nhân viên có thể gặp phải các nguy hiểm từ
tiếng ồn như phòng kĩ thuật, máy phát điện, hội trường, bar…. Việc tiếp
xúc nhiều với tiếng ồn quá mức có thể dẫn tới mất khả năng nghe.
1.2.90. Để ngăn chặn việc này, một người cần có môi trường làm việc với âm
thanh ở mức 85dB trong 8 giời làm việc 1 ngày. Để giảm thiểu tiếng ồn
và giữ âm thanh ở mức độ an toàn, khách sạn có một số biện pháp:
• Thay thế các máy cũ, có tiếng kêu quá ồn ào.
• Sắp đặt các nguồn tiếng ồn ra khỏi các bức tường, sự dụng tường cách âm.
• Cách li các nguồn phát tiếng ồn, xây dựng các vách ngăn tiếng ồn hoặc các
rào cản ở phòng máy.
• Bảo trì máy móc và mua máy đều đặn.
• Nhân viên mang bịt tai khi làm việc ở nơi có tiếng ồn lớn.
1.2.91.
1.2.92. 2.3.4. Bụi.
1.2.93. Vệ sinh không gian khách sạn là một điều bắt buộc đối với các
khách sạn nhằm tạo ra điều kiện an toàn vệ sinh và tăng cường sức khỏe cho du
khách cũng như nhân viên khách sạn, bởi vì bụi với mực độ nhất định sẽ có sự
tác động đến sức khỏe của du khách và của cả các nhân viên. Ở khách sạn, bụi
chủ yếu là do việc đốt các nhiên liệu hóa thạch để đun nấu, hoạt động sinh lý
của con người và từ môi trường bên ngoài đưa vào trong khách sạn. Khách sạn
Thắng Lợi rất quan tâm đến tác hại của bụi vì bụi rất dễ thâm nhập và bám vào
tất cả mọi vật gây hại cho sức khỏe người lao động. Do đó các biện pháp phòng
chống bụi luôn được khách sạn Thắng Lợi chú trọng:
 Biện pháp phòng chống bụi ở phòng ăn:
1.2.94. Phòng ăn là nơi thoáng sạch, mát, khô, không có mùi hôi, không có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status