BỘ câu hỏi và đáp án LOGIC học - Pdf 25

BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN LOGIC HỌC
Câu 1: Hãy cho biết định nghĩa và cấu trúc của khái niệm?:
Trả lời:
Định nghĩa Khái niệm: Thông thường người ta định nghĩa Khái niệm là hình thức của tư duy trừu
tượng, phản ánh một lớp các đối tượng (sự vật, quá trình và hiện tượng) thông qua các đặc trưng,
các dấu hiệu cơ bản của các đối tượng đó.
Cấu trúc của khái niệm: Về mặt kết cấu, khái niệm gồm 2 yếu tố đó là nội hàm và ngoại diên. Nội
hàm là tập hợp tất cả các dấu hiệu làm cơ sở cho việc khái quát hóa và tách riêng ra thành một lớp
của các đối tượng phản ánh trong khái niệm. Như vậy nội hàm của khái niệm chính là tập hợp tất cả
các dấu hiệu cơ bản của đối tượng được phản ánh trong khái niệm.
Ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả các đối tượng có dấu hiệu nêu trong nội hàm của khái
niệm.
Khái niệm bao giờ cũng gắn với từ, thế nhưng từ không phải là khái niệm. Thật vậy cùng một từ như
nhau nhưng có thể biểu thị những khái niệm khác nhau. Những khái niệm khác nhau cùng được thể
hiện bằng một từ chính là cái mà ta vẫn gọi là “những cách hiểu khác nhau” về từ này. Ngược lại
nhiều từ khác nhau lại có thể được hiểu như nhau, nghĩa là biểu thị cùng một khái niệm.
Câu 2: Thế nào là hai khái niệm đồng nhất, phụ thuộc (bao hàm), giao nhau, tách rời nhau,
tương phản (đối lập nhau), mâu thuẫn với nhau?
Trả lời:
* Hai khái niệm đồng nhất là khi chúng có cùng ngoại diên, nội hàm của chúng khác nhau. Ví dụ:
các khái niệm: “số tự nhiên chia hết cho 3” và “số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 3” đồng
nhất với nhau.
* Hai khái niệm phụ thuộc: Hai khái niệm được gọi là có quan hệ bao hàm (phụ thuộc) là khi ngoại
diên của khái niệm này là toàn bộ ngoại diên của khái niệm kia, nhưng không ngược lại. Khái niệm
có ngoại diên lớn hơn (bao hàm) được gọi là khái niệm loại, còn khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn
(bị bao hàm) được gọi là khái niệm chủng. Ví dụ các khái niệm “người lao động chân tay” và
“người công nhân”.
* Hai khái niệm giao nhau: là hai khái niệm có nội hàm không loại trừ nhau và ngoại diên của chúng
có một phần trùng nhau. Ví dụ các khái niệm “học sinh” “vận động viên” có mối quan hệ giao nhau.
* Hai khái niệm tách rời nhau: là hai khái niệm có nội hàm loại trừ nhau và ngoại diên không có
phần tử nào trùng nhau. Ví dụ “cái bàn” và “cây thông”

niệm cần định nghĩa.
c) Thao tác phân chia khái niệm: là thao tác đưa các đối tượng thuộc khái niệm vào từng nhóm theo
những chuẩn nhất định. Nói cách khác, phân chia khái niệm là một thao tác logic dựa trên một có sở
nào đó nhằm xác định xem trong ngoại diên của khái niệm giống đã cho có những khái niệm loại
nào.
Câu 4: Định nghĩa Khái niệm là gì? Anh (chị) biết những loại và phương pháp định nghĩa
nào? Khi định nghĩa một khái niệm ta phải tuân theo những quy tắc nào?
Trả lời:
* Định nghĩa khái niệm: là thao tác logic xác định, nêu lên nội hàm của khái niệm, giúp xác định
được các đối tượng mà khái niệm phản ánh.
* Các loại định nghĩa khái niệm:
- Định nghĩa thông qua loại và hạng. Quá trình định nghĩa này gồm 2 bước:
+ Xác định xem đối tượng thuộc loại nào bằng cách nêu lên khái niệm bao hàm khái niệm cần định
nghĩa.
+ Xác định đặc điểm riêng của đối tượng mà những đối tượng cùng loại không có.
- Định nghĩa thông qua nguồn gốc phát sinh: là vạch ra cho thấy đối tượng được nói đến trong khái
niệm hình thành như thế nào.
- Định nghĩa đệ quy: là định nghĩa trong đó các lớp đối tượng được khái niệm chỉ được tách ra bằng
cách xác định dần từng phân lớp và phân lớp sau được xác định dựa trên phân lớp trước đã xác định.
- Định nghĩa thông qua quan hệ với cái đối lập: Trong hình thức này người ta định nghĩa ngay một
lúc hai khái niệm đối lập với nhau. Khái niệm này được định nghĩa thông qua khái niệm kia và
ngược lại.
- Định nghĩa bằng hệ tiên đề: Người ta đưa ra một hệ tiên đề, trong hệ tiên đề này có các khái niệm
khác nhau. Quan hệ giữa các khái niệm này được xác định bởi hệ tiên đề đã cho và như vậy chúng
đã được coi là đã định nghĩa bằng hệ tiên đề.
- Định nghĩa thông qua văn cảnh: Nghĩa của từ được xác định thông qua văn cảnh trong đó có sử
dụng từ đang xét.
- Định nghĩa trỏ ra: Giải thích ý nghĩa của từ hoặc cụm từ bằng cách chỉ ra trực tiếp các sự vật, hiện
tượng, quá trình hay hành động mà từ hoặc cụm từ đó chỉ
* Các quy tắc định nghĩa khái niệm:

của khái niệm bị phân chia. Quy tắc này bị vi phạm sẽ dẫn đến những lỗi logic sau: phân chia thiếu
thành phần, phân chia thừa thành phần, phân chia vừa thiếu vừa thừa thành phần
- Quy tắc 2: Phân chia phải nhất quán theo một cơ sở nhất định: Quy tắc này đòi hỏi khi phân chia
khái niệm chỉ được dựa vào một cơ sở nhất định nào đó, và cơ sở này phải được giữ vững nhất quán
trong suốt quá trình phân chia khái niệm.
- Quy tắc 3: Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau: Quy tắc này đòi hỏi các khái niệm thành
phần không thể là các khái niệm giao nhau hay phụ thuộc nhau. Nếu vi phạm quy tắc này dẫn đến sẽ
có những khái niệm thành phần vừa thuộc nhóm này, vừa thuộc nhóm kia, không đạt được mục đích
của phân chia khái niệm, mắc lỗi phân chia chồng chéo hay phân chia thừa
- Quy tắc 4: Phân chia khái niệm phải đảm bảo tính liên tục: Quy tắc này đòi hỏi khi phân chia phải
chuyển dần sang lớp khái niệm ở cấp thấp hơn và gần nhất, không được vượt cấp. Phải từ khái niệm
giống phân chia thành các khái niệm loài, từ khái niệm loài phân chia thành các khái niệm chủng,
tiếp tục thành các khái niệm chủng của chủng. Các khái niệm thu được sau khi phân chia phải cùng
cấp. Hay nói cách khác, giữa khái niệm bị phân chia và khái niệm sau khi phân chia không có khái
niệm trung gian nào.
Câu 6: Hãy nêu khái niệm và nhiệm vụ của logic học biện chứng:
Trả lời:
* Khái niệm: Lôgic học biện chứng là khoa học về những quy luật và hình thức tư duy phản ánh sự
vận động, biến đổi và phát triển của thế giới hiện thực khách quan, về những quy luật của quá trình
nhận thức chân lý. Cũng có thể hiểu logic học biện chứng là một học thuyết về phương pháp nhận
thức khoa học và cải tạo thế giới trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
* Nhiệm vụ của logic học biện chứng:
- Một là, nghiên cứu sự cần thiết, cách thức thể hiện sự vận động, phát triển, những mâu thuẫn bên
trong của sự vật, hiện tượng, những biến đổi về chất hay sự chuyển hóa lẫn nhau của chúng. Đây
chính là nhiệm vụ trung tâm của logic học biện chứng.
- Hai là, nghiên cứu bản chất biện chứng của các phạm trù logic, tính linh hoạt, tính mềm dẻo của
chúng… Phương pháp biện chứng cũng chính là một học thuyết logic vì chúng nghiên cứu chức
3
năng nhận thức, là logic của những quy luật phổ biến và những phạm trù của sự vận động và phát
triển.

Logic học HT: thiếu nguyên tắc thực tiễn và nguyên tắc lịch sử - cụ thể. Trái lại logic biện chứng
suy từ hình thức tư duy này ra hình thức tư duy khác, phát triển từ hình thức tư duy thấp đến hình
thức tư duy cao, xác định mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng, đồng thời quan tâm đến lịch
sử - cụ thể của tư duy, đến thực tiễn nhằm phản ánh đúng đắn thế giới hiện thực khách quan.
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status