ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 30 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. - Pdf 25

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP
CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 30
PHƯƠNG PHÁP MỚI,
THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC
VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói
chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà

VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
TUẦN 30:
Buổi chiều: Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2015
Lớp 4D 1.Khoa học
Tiết 59 : NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC
VẬT (118)
I. MỤC TIÊU:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu
cầu về chất khoáng khác nhau.
- Học sinh thấy được vai trò quan trọng của chất khoáng đối với thực
vật.
- GD Có ý thức học tập tốt. HS ham thích tìm hiểu khoa học.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - HS: Vở, SGK. GV: Hình minh hoạ
trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Tranh (ảnh) hoặc bao bì
các loại phân bón.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài trước.
-Nhận xét, cho điểm.
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài
và nêu mục tiêu bài học.
*Hoạt động 1:Vai trò của chất
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ
sung.
-Lắng nghe.
-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Trong đất có mùn, cát, đất

- GV giảng bài : Trong quá trình
sống, nếu không được cung cấp
đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ
sét, các chất khoáng, xác chết
động vật, không khí và nước
cần cho sự sống và phát triển
của cây.
+Khi trồng cây người ta phải
bón thêm các loại phân khác
nhau cho cây vì khoáng chất
trong đất không đủ cho cây
sinh trưởng, phát triển tốt và
cho năng suất cao. Bón thêm
phân để cung cấp đầy đủ các
chất khoáng cần thiết cho cây.
+Những loại phân thường
dùng để bón cho cây: phân
đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc,
phân xanh, …
-Lắng nghe.
- Làm việc trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS, trao đổi và trả lời
câu hỏi. Sau đó, mỗi HS tập
trình bày về 1 cây mà mình
chọn.
- Câu trả lời đúng là:
+ Cây a phát triển tốt nhất, cây
cao, lá xanh, nhiều quả, quả to
và mọng vì vậy cây được bón
đủ chất khoáng.

liều lượng khác nhau. Cùng ở một
cây, vào những giai đoạn phát
triển khác nhau, nhu cầu về chất
khoáng cũng khác nhau. Ví dụ
:Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm
cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở
những giai đoạn đó, cây cần được
cung cấp nhiều chất khoáng.
gầy, lá bé, cây không quang
hợp hay tổng hợp chất hữu cơ
được nên ít quả, quả còi cọc,
chậm lớn là do thiếu kali.
+Cây c phát triển kém, thân
gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc,
chậm lớn là do cây thiếu phôt
pho.
+Cây a phát triển tốt nhất cho
năng suất cao. Cây cần phải
được cung cấp đầy đủ các chất
khoáng.
+Cây c phát triển chậm nhất,
chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng
rất quan trọng đối với thực vật.
-HS đọc và trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay,
rau muống, rau dền, bắp cải,
… cần nhiều ni-tơ hơn.
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần
nhiều phôtpho.

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu
lập học”, đề cao chữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc
đẩy văn hoá, giáo dục phát triển.
* HS năng khiếu: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các
chính sách về kinh tế và văn hoá như “Chiếu khuyến nông”,
“Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm, …
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn
Thiếp.
- Các bản chiếu của vua Quang Trung
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
/> />1.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi,
Đống Đa.
- Nêu ý kết quả và ý nghĩa của trận Đống
Đa.
- GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi tựa bài lên bảng.
b.Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
- GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế
đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân
tranh: ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế
không phát triển.
- GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu
các nhóm thảo luận vấn đề sau:

- HS theo dõi.
- HS phát biểu theo
suy nghĩ của mình
/> />tình cảm của người đời sau đối với Quang
Trung.
-Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ của mình
về vua Quang Trung.
4.Củng cố, Dặn dò:
- GV gọi HS đọc bài học trong SGK
- Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất
nước?
- Những việc làm của vua Quang Trung
có tác dụng gì?
- Nhận xét tiết học.
-3 HS đọc.
- HS phát biểu.
-HS cả lớp.
-Về nhà học bài,
chuẩn bị bài: “Nhà
Nguyễn thành lập”.
3.Đạo đức
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNg tIẾT1 (43)
I. MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách
nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc cần làm phù hơp với
lứa tuổi để BVMT.
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng
những việc làm phù hợp với khả năng; không đồng tình với những
hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè, người thân
cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

+Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn.
- GV kết luận: Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống con người. Vậy chúng ta cần
làm gì để bảo vệ môi trường?
+ Thảo luận nhóm (Thông tin trang 43,44,
SGK)
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- HS nghe giới thiệu
bài.
- Mỗi HS trả lời 1
câu: Em đã nhận được
gì từ môi trường?
(Không được trùng ý
kiến của nhau)
/> />- GV kết luận:
+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt
sẽ giảm, thiếu lương thực, sẽ dẫn đến
nghèo đói .
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển,
các sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm
bệnh, người bị nhiễm bệnh.
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự
trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra; giảm hoặc
mất hẳn các loại cây, các loại thú; gây xói
mòn, đất bị bạc màu.
+ Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1. Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá.

Chuẩn bị bài tiếp
theo.
/> />Buổi chiều: Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2015
Lớp 4A 1.Khoa học
Tiết 59 : NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC
VẬT (118)
I. MỤC TIÊU:
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu
cầu về chất khoáng khác nhau.
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu
cầu về chất khoáng khác nhau.
- Học sinh thấy được vai trò quan trọng của chất khoáng đối với thực
vật.
- GD Có ý thức học tập tốt. HS ham thích tìm hiểu khoa học.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - HS: Vở, SGK
-GV: Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài trước.
-Nhận xét, cho điểm.
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài
và nêu mục tiêu bài học.
*Hoạt động 1:Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật
+Trong đất có các yếu tố nào cần
cho sự sống và phát triển cuả cây?

GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo
HS nào cũng được tham gia trình
bày trong nhóm.
-Gọi đại diện HS trình bày. Yêu
cầu mỗi nhóm chỉ nêu về 1 cây, các
nhóm khác theo dõi để bổ sung.
- GV giảng bài : Trong quá trình
sống, nếu không được cung cấp đầy
đủ các chất khoáng, cây sẽ phát
triển kém, không ra hoa kết quả
được hoặc nếu có sẽ cho năng suất
thấp. Ni-tơ (có trong phân đạm) là
chất khoáng quan trọng mà cây cần
nhiều.
*Hoạt động 2: Nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết
nhau cho cây vì khoáng chất
trong đất không đủ cho cây
sinh trưởng, phát triển tốt và
cho năng suất cao. Bón thêm
phân để cung cấp đầy đủ các
chất khoáng cần thiết cho cây.
+Những loại phân thường
dùng để bón cho cây: phân
đạm, lân, kali, vô cơ, phân
bắc, phân xanh, …
-Lắng nghe.
- Làm việc trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS, trao đổi và trả lời

lúa đang vào hạt không nên bón
nhiều phân?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2
em thấy có gì đặc biệt?
-GV kết luận: Mỗi lồi cây khác
nhau cần các loại chất khoáng với
liều lượng khác nhau. Cùng ở một
cây, vào những giai đoạn phát triển
khác nhau, nhu cầu về chất khoáng
cũng khác nhau. Ví dụ :Đối với các
cây cho quả, người ta thường bón
phân vào lúc cây đâm cành, đẻ
nhánh hay sắp ra hoa vì ở những
giai đoạn đó, cây cần được cung
cấp nhiều chất khoáng.
4. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài tiết sau Nhu cầu
không khí của thực vật
chậm lớn là do cây thiếu phôt
pho.
+Cây a phát triển tốt nhất cho
năng suất cao. Cây cần phải
được cung cấp đầy đủ các
chất khoáng.
+Cây c phát triển chậm nhất,
chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng
rất quan trọng đối với thực
vật.
-HS đọc và trả lời:

dụng thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu
lập học”, đề cao chữ Nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc
đẩy văn hoá, giáo dục phát triển.
* HS năng khiếu: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các
chính sách về kinh tế và văn hoá như “Chiếu khuyến nông”,
“Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm, …
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn
Thiếp.
- Các bản chiếu của vua Quang Trung
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi,
Đống Đa.
- Nêu ý kết quả và ý nghĩa của trận Đống

- HS cả lớp.
- 1 HS tường thuật.
/> />Đa.
- GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi tựa bài lên bảng.
b.Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
- GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế
đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân

- HS các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- HS nối tiếp nhau trả
lời.

- HS theo dõi.
- HS phát biểu theo
suy nghĩ của mình
-3 HS đọc.
- HS phát biểu.
-HS cả lớp.
/> />4.Củng cố, Dặn dò:
- GV gọi HS đọc bài học trong SGK
- Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất
nước?
- Những việc làm của vua Quang Trung
có tác dụng gì?
- Nhận xét tiết học.
-Về nhà học bài,
chuẩn bị bài: “Nhà
Nguyễn thành lập”.
3. Toán tăng 2
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. MỤC TIÊU:
- Luyện tập cho HS về giải toán.
- HS áp dụng vào làm các bài tập.
- Giáo dục HS lòng ham học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép bài tập số 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

cửa hàng nào bán hết số vải đó sớm
hơn và sớm hơn mấy ngày?
- HS nêu yêu cầu và phân
tích.
- HS làm vở, 1 HS năng
khiếu, làm bảng.
? Muốn biết cửa hàng nào bán hết sớm
hơn ta phải làm ntn?
- GV gọi HS làm.
- GV chữa bài.
* Bài tập 4 Chu vi hình chữ nhật là
80m, chiều dài hơn chiều rộng là 14m.
Tính diện tích hình chữ nhật ?
- HS nêu yêu cầu và phân
tích.
* Bài tập 5: Một nhà máy sản xuất
trong một năm được 49 410 sản phẩm.
Hỏi trung bình mỗi ngày nhà máy đó
sản xuất được bao nhiêu sản phẩm, biết
một năm làm việc 305 ngày?
- GV hướng dẫn cách làm.
- GV nhận xét chốt lời gjải đúng.
- HS nêu yêu cầu, phân
tích.
- HS làm nháp, HS năng
khiếu làm bảng, HS nhận
xét.
/> /> 3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.

đoạn, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4- SGK.
( Câu hỏi 3 dành cho HS năng
khiếu).
? Nêu nội dung của bài?
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
theo hướng dẫn.
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của
dòng sông quê hương.
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc lại bài, GV hướng dẫn
tìm giọng đọc.
- Cho HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn 2.
- Cho HS nhẩm thuộc lòng từng
đoạn thơ và cả bài.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp, 2 HS
thi đọc theo dãy.
- 2, 3 HS thi đọc thuộc lòng.
3. Củng cố- dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
2. Toán
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (156)
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ kệ bản đồ.
- HS làm BT1; BT 2. HS năng khiếu làm BT 3. HS ham thích học
toán và ứng dụng vào thực tế.
*Điều chỉnh: Không làm bài ý b bài tập 1. Với các bài tập cần làm,

- HS làm nháp, 1 HS năng
khiếu làm bảng.
* Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm: …
- GV hướng dẫn mẫu cột 1: Độ dài
thật = 2 x 500 000 = 1000 000.
- GV chữa bài.
* Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề,
phân tích.
? Muốn tính chiều dài thật của phòng
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS nêu, nhận xét.
- HS làm nháp, 1HS cả lớp
làm bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS nắm cách làm.
- HS làm vở, 1 HS làm
/> />học ta làm như thế nào? Sau đó đổi ra
đơn vị gì?
- Cho HS làm vở. GV chấm, chữa.
bảng.
* Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu đề,
phân tích.
? Muốn tính độ dài thật quãng
đường… ta làm thế nào?
- GV gọi HS làm và chữa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm nháp, 1 HS năng
khiếu làm bảng.
3. Củng cố - dặn dò:

trên bản đồ?
+ Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng
đi, tên địa phương đến Đà Nẵng theo
bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Cho biết những phương tiện giao
thông nào có thể đi đến Đà Nẵng?
+ Đà Nẵng có những cảng gì?
+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?
- GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích
vì sao Đà Nẵng lại là thành phố cảng
biển?
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
+ Dựa vào bảng em hãy kể tên một số
hàng hóa dược đưa đến Đà Nẵng và từ
Đà Nẵng đi nơi khác bằng tàu biển?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Em hãy cho biết nơi nào của Đà Nẵng
thu hút nhiều khách du lịch nhất?
- Hát
+ 2 - 3 HS trả lời
- Đà Nẵng nằm ở phía
Nam đèo Hải Vân, trên
cửa sông Hàn & bên vịnh
Đà Nẵng, bán đảo Sơn
Trà.
- (HS năng khiếu)
- Đà Nẵng có cảng biển
Tiên Sa, cảng sông Hàn
gần nhau.
- Cảng biển – tàu lớn chở

I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS về dạng toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ
số …
- Rèn kĩ năng tính toán, giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS lòng ham học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép BT 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm nháp: Tìm hai số khi biết hiệu của hai
số đó là 15, tỉ số của hai số là
4
1
.
- GV nhận xét, cho điểm.
/> />2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn HS ôn tập.
* Bài tập 1: Số lớn hơn số bé 307. Tìm
hai số biết số lớn gấp 100 lần số bé.
? Bài thuộc dạng toán gì? Hiệu là? Tỉ
số là?
- GV chú ý HS: diễn giải bằng lời thay
bước vẽ sơ đồ.
- GV chữa nhận xét.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm nháp, HS cả lớp
làm bảng.
* Bài tập 2: Một mảnh vườn hình chữ
nhật có chu vi là 320 m, chiều rộng

3.Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại kiến thức ôn tập.
- Nhận xét giờ học.
/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status