giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực lao động ở viễn thông an giang đến năm 2020 - Pdf 25

MỞ ĐẦU
Nguồn lực lao động là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi
quốc gia. Kinh nghiệm và thực tiễn cho thấy, sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc
gia hay mỗi doanh nghiệp đều phụ thuộc vào chính sách phát triển nguồn lực lao
động của quốc gia hay doanh nghiệp đó.
Trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp đều tranh
thủ mọi nguồn lực, phát huy tối đa năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong lĩnh vực Viễn thông, doanh nghiệp đã và đang tận dụng nguồn lực lao động
“một nguồn lực quý giá nhất trong các nguồn lực” để giữ vững và nâng cao vị thế
của mình.
Viễn Thông An Giang kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ viễn thông công
nghệ thông tin, là một trong những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược
phát triển của Tập đoàn và của Đơn vị, trong những năm qua Viễn Thông An
Giang đã luôn nỗ lực phấn đấu hết mình để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế
hoạch mà Tập đoàn giao cho. Tuy nhiên là đơn vị mới tách ra từ Bưu điện Tỉnh An
Giang, nên còn thiếu kinh nghiệp, không tránh khỏi hạn chế và bất cập trong việc
quản lý và phát triển nguồn lực lao động của đơn vị.
Là cán bộ công tác tại Viễn thông An Giang, em hiểu rõ được vai trò to lớn
của nguồn lực lao động trong việc cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
của đơn vị từ đó thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Nhận thức rõ vấn đề trên, em
chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực lao động ở Viễn thông
An Giang đến năm 2020”, trên cơ sở đánh giá thực trạng nguồn lực lao động tại
Viễn thông An Giang từ năm 2008 đến 2012, đưa ra một số giải pháp nâng cao
chất lượng nguồn lực lao động, góp phần đưa Viễn thông An Giang mạnh về tổ
chức, vững về chuyên môn, xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xứng
đáng là doanh nghiệp dẫn đầu về lĩnh vực Viễn thông - Công nghệ thông tin trên
địa bàn tỉnh An Giang.
Trang 1
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT

Năng lực phẩm chất người lao động là một chỉ tiêu mang tính định tính khó
có thể lượng hoá được. Chỉ tiêu này được xem xét thông qua các mặt ý thức, thái
độ người lao động đối với công việc, đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức,
khả năng làm việc, ý chí tinh thần của người lao động. Năng lực phẩm chất tốt biểu
hiện một nguồn lực lao động chất lượng cao.
- Trình độ học vấn
Trình độ văn hoá của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối
với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trình độ văn hoá thể hiện
thông qua các quan hệ tỷ lệ như: Số lượng người biết chữ, không biết chữ; Số
người tốt nghiệp tiểu học; Số người tốt nghiệp trung học cơ sở; Số người tốt
nghiệp trung học phổ thông.
Trình độ văn hoá là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng
nguồn lực lao động và nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội, sự
phát triển của doanh nghiệp.
Trình độ văn hoá cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh
chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên
môn nào đó. Nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học; có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc
thuộc chuyên môn nhất định. Vì vậy trình độ chuyên môn của nguồn lực lao động
được đo bằng: Tỷ lệ cán bộ trung cấp; Tỷ lệ cán bộ cao đẳng; Tỷ lệ cán bộ đại học
và sau đại học.
Có nhiều chuyên môn khác nhau và trong mỗi chuyên môn đó lại có thể chia
thành các chuyên môn nhỏ hơn. Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng
để chỉ trình độ của những người được đào tạo ở các trường kỹ thuật, được trang bị
Trang 3
kiến thức nhất định, những kỹ năng thực hành về công việc nhất định. Trình độ kỹ
thuật được hiểu thông qua các chỉ tiêu: Số lao động đã qua đào tạo và lao động phổ
thông; Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng; Trình độ tay nghề theo bậc

lương trong doanh nghiệp.
 Căn cứ vào nghề nghiệp:
 Lao động sản xuất kinh doanh chính.
 Lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ.
 Và lao động khác.
Phân loại theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong việc lập kế hoạch lao động
trong từng bộ phận của doanh nghiệp như: bộ phận sản xuất kinh doanh trực tiếp;
bộ phận quản lý. Mặt khác tạo điều kiện trong việc lập dự toán và thực hiện các dự
toán chi phí kinh doanh, quỹ lương,
Ngoài ra còn có những cách phân loại khác tuỳ theo yêu cầu của quản lý
như: phân loại lao động theo năng lực, theo trình độ chuyên môn
1.1.4. Vai trò của nguồn lực lao động đối với phát triển kinh tế
Nguồn lực lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của mọi quá
trình sản xuất, kinh doanh. Ngày nay, dù khoa học – công nghệ đã đạt những thành
tựu to lớn, nhiều công đoạn sản xuất thực hiện tự động hóa nhưng xét đến cùng
cũng không thể thiếu được bàn tay con người.
- Nguồn lực lao động phát hiện, sáng tạo ra các nguồn lực phát triển. Con
người là chủ thể phát hiện, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên để tạo nên
tăng trưởng kinh tế; nguồn lực vốn là kết quả lao động và tích lũy của con người
mà có; nguồn lực khoa học - công nghệ cũng chính do con người sáng tạo ra
- Nguồn lực lao động đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực khác. Có thể nói rằng chất lượng nguồn lực lao động là yếu tố ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác. Đặc biệt trong nền kinh tế
tri thức nguồn lực lao động có trình độ cao có vai trò quyết định đối với phát triển
kinh tế.
Trang 5
- Nguồn lực lao động là động lực của phát triển kinh tế. Nguồn lực lao động
vừa có nhu cầu tự thân để phát triển với yêu cầu ngày càng cao và phong phú và là
chủ thể sáng tạo công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế để thỏa mãn các nhu cầu đó.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã khẳng định mục tiêu và động lực phát triển

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ
doanh nhân và lao động lành nghề. Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển
của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh
nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo
nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho
nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo.
Quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ
đối với người và gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh giỏi, học
sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có
nhiều khó khăn. [4,228]
- Kiên quyết khắc phục những bất hợp lý về tiền lương, tiền công, trợ cấp xã
hội phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của đất nước; gắn cải cách tiền lương với
sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của hệ thống
chính trị. Gắn tiền lương của người lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Chăm lo bảo hộ lao động; cải thiện điều kiện làm việc; hạn chế tai nạn lao
động; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vị phạm pháp luật lao
động, đưa việc thi hành pháp luật lao động vào nế nếp; xây dựng quan hệ lao động
ổn định, hài hòa, tiến bộ. [4,229]
- Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, trợ giúp và cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt, có khả năng bảo vệ,
giúp đỡ mọi thành viên trong xã hội, nhất là các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương,
vượt qua khó khăn hoặc các rủi ro trong đời sống. Tăng tỉ lệ người lao động tham
gia các hình thức bảo hiểm. Đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ bảo hiểm xã hội, chuyển
Trang 7
các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào
cộng đồng. Bảo đảm cho các đối tượng bảo trợ xã hội có cuộc sống ổn định, hoà
nhập tốt hơn vào cộng đồng, có cơ hội tiếp cận nguồn lực kinh tế, dịch vụ công
thiết yếu. [4,229]

lịch, kinh tế cửa khẩu, Vì vậy, tỉnh cần tập trung đào tạo nhân lực về quản lý
doanh nghiệp, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, hướng dẫn viên du lịch,
phục vụ bàn, lái xe, thông tin và truyền thông,
Để việc đào tạo nhân lực của tỉnh ngày càng hiệu quả và ngắn với yêu cầu
tuyển dụng của các doanh nghiệp, phải thường xuyên khảo sát nhu cầu lao động và
những ngành nghề mà doanh nghiệp cần để điều chỉnh cơ cấu đào tạo nghề ngày
càng hợp lý và đảm bảo đào tạo nghề theo kịp nhu cầu chung của xã hội. Tạo sự
phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
cửa khẩu với các cơ sở đào tạo nghề để người được đào tạo nghề khi tốt nghiệp sẽ
có công ăn việc làm và đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng lao động.
Phải thường xuyên mở các hội chợ về lao động nhằm tăng cường nắm bắt thông tin
giữa người lao động và nhà tuyển dụng lao động. Đầu tư hoàn chỉnh các trung tâm
dạy nghề huyện, đồng thời đào tạo các giáo viên dạy nghề đạt chuẩn đào tạo. Các
doanh nghiệp cùng với Nhà nước có chính sách cho người lao động như: sinh hoạt,
bảo hiểm xã hội, nơi ở, Với lợi thế là tỉnh nông nghiệp, kinh tế biên giới và phát
triển du lịch khi xây dựng những danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư cần phải
hướng tới những ngành nghề phục vụ phát triển và chế biến những sản phẩm từ
nông nghiệp, du lịch và những ngành nghề công nghệ cao để góp phần nâng cao
năng lực cho lực lượng lao động của tỉnh theo hướng bền vững. [3,21]
Trang 9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG Ở VIỄN THÔNG
AN GIANG GIAI ĐOẠN NĂM 2008 ĐẾN 2012.
2.1. Đặc điểm của Viễn thông An Giang và lao động trong ngành viễn
thông
2.1.1 Đặc điểm của Viễn thông An Giang
Viễn thông An Giang được thành lập ngày 01/01/2008 trên cơ sở tách từ
Bưu Điện An Giang theo quyết định số 587/QĐ-TCCB-HĐQT ngày 06/12/2007
của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc thành lập
Viễn thông An Giang, đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

GIÁM ĐỐC
VIỄN THÔNG CHÂU ĐỐC
VIỄN THÔNG CHÂU THÀNH
VIỄN THÔNG CHÂU PHÚVIỄN THÔNG TÂN CHÂU
VIỄN THÔNG CHỢ MỚI
VIỄN THÔNG AN PHÚ
VIỄN THÔNG PHÚ TÂN
VIỄN THÔNG TRI TÔN
VIỄN THÔNG TỊNH BIÊN
VIỄN THÔNG THOẠI SƠN
KHỐI ĐIỀU HÀNH
KHỐI SẢN XUẤT
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÁNH
TỔNG HỢP
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
ĐẦU TƯ
TRUNG TÂM DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
TRUNG TÂM
VIỄN THÔNG LONG XUYÊN
TRUNG TÂM KỸ THUẬT
VIỄN THÔNG
PHÒNG
QUẢN LÝ
MẠNG VÀ
DỊCH VỤ

2.2.1.1 Về mặt số lượng và chất lượng nguồn lực.
- Tổng số lao động tại Viễn thông An Giang hiện nay là 435 người, trong đó
có 88 lao động nữ;
Trang 12
- Về trình độ, Chuyên môn: Trên đại học: 5 người (chiếm 1,15 %); đại học,
cao đẳng 237 (chiếm 54,48 %); trung cấp, công nhân kỹ thuật 184 (chiếm 42,3 %),
chưa qua đào tạo 9 (chiếm 3 %).
- Chính trị: Cử nhân, cao cấp: 06 đồng chí; Trung cấp: 59 đồng chí; Sơ cấp:
90 đồng chí; Chưa qua đào tạo: 94 đồng chí.
- Về độ tuổi: Dưới 25 tuổi: 12; Từ 25 đến 35 tuồi: 195 người; Từ 36 đến 45
tuổi: 164 người; Từ 46 đến 50 tuổi: 46 người; Trên 50 tuổi: 14 người
- Về sức khỏe: Loại A: 252 người; Loại B: 182 người; Loại C: 01 người.
2.2.1.2 Về công tác tuyển dụng:
Bảng : Số lượng lao động được tuyển dụng 2008-2012
Năm
Số lao
động
tuyển
Trình độ
Đại học
Cao
đẳng
Trung
học
Sơ cấp
Chưa qua
đào tạo
2008 3 2 1
2009 20 19 3 7 1
2010 4 4

truyền số liệu (VDC)… đã mở các lớp tập huấn ngắn hạn cho cán bộ công nhân
viên về chuyên ngành Kỹ thuật thông tin, Kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách
hàng, Các dịch vụ của Vinaphone, VDC…
Ngoài các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức về quản lý, chuyên môn
nghiệp vụ, về công tác đoàn thể, đơn vị còn chú trọng chăm lo bồi dưỡng cho đội
ngũ cán CBCNV trưởng thành cả về phẩm chất chính trị, trang bị cho họ đầy đủ
kiến thức về pháp luật, để mỗi CBCNV phải biết viết, nói và làm theo pháp luật;
nâng cao nhận thức cho CBCNV về cạnh tranh, hội nhập, tạo động lực để họ biết
vươn lên phấn đấu cống hiến tài năng và trí tuệ của mình cho doanh nghiệp, điều
này cũng gắn với quyền lợi cá nhân của chính bản thân họ.
2.2.1.4 Về công tác tổ chức, quản lý:
Đơn vị đã thực hiện công tác tổ chức quản lý hợp lý, phù hợp với tình hình
thực tế tại đơn vị. Do lịch sử để lại, một phần lao động của chưa đáp ứng được yêu
cầu sản xuất kinh doanh. Mặc dù đơn vị đã có sự quan tâm tới công tác đào tạo
người lao động để thích ứng với yêu cầu đổi mới công nghệ, song do trình độ
chuyên môn được đào tạo, do hạn chế về tuổi tác nên khả năng tiếp cận công nghệ,
kỹ thuật và kiến thức mới của một số người lao động không đáp ứng được yêu cầu
về sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới. Để vừa đảm bảo lợi ích của Đơn vị, vừa
đảm bảo các chế độ chính sách, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động,
lãnh đạo bố trí cho họ thực hiện những công việc giản đơn như thu cước viễn
thông. Đối với lao động có trình độ chuyên môn, được sắp xếp làm việc phù hợp
Trang 14
với năng lực, trình độ. Hầu hết người lao động trong đơn vị đều hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao.
2.2.1.5 Về chế độ chính sách, tiền lương:
Bảng: Tiền lương của cán bộ công nhân viên 2008-2012
Năm
Lương bình quân (đồng/người/tháng)
Số tiền % tăng
2008 5.000.000 0

Trang 15
2012 503,621 19,84 8,856 10,27
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chánh Tổng hợp – Viễn thông An Giang)
Với chức năng nhiệm vụ được giao, hơn 5 năm qua dù gặp rất nhiều khó
khăn, thách thức, nhưng với sự quyết tâm của các cấp ủy Đảng, lãnh đạo chuyên
môn, công đoàn và đoàn thanh niên, CBCNV Viễn thông An Giang đã vượt qua và
hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ được giao hàng năm, kết quả sản xuất kinh
doanh mỗi năm đều tăng trưởng so với năm trước, doanh thu phát sinh mỗi năm
đều tăng từ 14% trở lên, lợi nhuận tăng từ 10% trở lên.
Mạng lưới viễn thông ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu sử dụng của
khách hàng, cũng như phục vụ sự lãnh chỉ đạo của tỉnh nhà trong công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới, đảm bảo thông tin liên lạc
trong mùa mưa lũ.
Tóm lại, chất lượng nguồn lực lao động tại đơn vị từ năm 2008 đến năm
2012 được đơn vị quan tâm phát triển, đáp ứng yêu cầu kinh doanh, cạnh trạnh, hội
nhập quốc tế của ngành.
2.2.2. Những nguyên nhân đạt được kết quả trong phát triển nguồn lực
lao động ở Viễn thông An Giang.
- Sự lãnh chỉ đạo của Đảng ủy: Đảng ủy Viễn thông An Giang đã kịp
thời củng cố, xây dựng các quy chế hoạt động của Ban chấp hành, quy chế phối
hợp hoạt động giữa Đảng với chuyên môn và các đoàn thể quần chúng nhằm đảm
bảo việc phối hợp hoạt động đồng bộ và có hiệu quả cao.
- Mô hình sản xuất, kinh doanh: Đảng ủy đã thống nhất phương án đổi
mới, áp dụng mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc điểm tình hình
thực tiễn của đơn vị, xây dựng tập thể đoàn kết, trách nhiệm cao.
- Công tác quản lý, điều hành sản xuất, chỉ đạo công việc hàng ngày đều
được tin học hoá; luôn giám sát, nhắc nhở, chỉ đạo chặt chẽ, kịp thời đã nâng cao
hiệu quả công tác; mặt khác, luôn tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác,
như thành lập đoàn cán bộ xuống tận cơ sở tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, giúp các đơn vị trong công tác sản xuất kinh doanh; triển khai hệ thống họp

Trang 17
trường kinh doanh; khả năng dự báo sự biến động của thị trường sản phẩm, dịch vụ
kinh doanh còn yếu.
Một số cán bộ công nhân viên chưa kịp thay đổi tư duy, thái độ phục vụ
khách hàng còn hạn chế; số cán bộ bưu điện trước đây là làm kỹ thuật, nay được
điều động sang làm công tác kinh doanh, bố trí vào vị trí quản lý kinh doanh,vì thế
còn nhiều bỡ ngỡ với môi trường công việc mới.
- Về thu nhập: chính sách tiền lương chưa thật sự thu hút người lao động,
dẫn đến còn một số lao động đã chuyển sang các doanh nghiệp khác làm việc (đặc
biệt là doanh nghiệp cùng ngành).
2.3.2.Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong phát triển nguồn lực
lao động ở Viễn thông An Giang.
- Với truyền thống nghĩa tình, vì vậy dù lao động dôi dư nhiều, việc cắt giảm
lao động đã thực hiện nhưng chưa đạt kết quả như mong đợi.
- Công tác định biên lao động chưa được thực hiện tốt, nên hầu hết các
phòng ban và trung tâm đều dư lao động, công việc được rãi ra dẫn đến năng xuất
lao động chưa cao, chi phí tiền lương cao, ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
- Công tác đánh giá năng suất lao động gắn với hệ số tiền lương chưa hoàn
thiện. Điều này dẫn tới kết quả là tiền lương, tiền thưởng được chi trả cào bằng,
chưa khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động.
- Một số cán bộ công nhân viên không thường xuyên phấn đấu trong công
việc, không tìm tòi sáng tạo, không tự nâng cao năng lực, trình độ cho bản thân
nhằm phục vụ công tác chuyên môn được tốt hơn, làm việc thụ động.
- Kỹ năng tiếp thị và chăm sóc khách hàng còn bị hạn chế, thiếu và yếu về
kiến thức thực tiễn trong kinh doanh theo cơ chế thị trường.
- Chính sách ưu tiên đối với con em CBCNV trong ngành đã gây khó khăn
trong việc tuyển dụng được những lao động có năng lực, trình độ thực sự. Chính
sách ưu tiên này đã tạo áp lực tâm lý không tốt cho các ứng viên không thuộc diện
ưu tiên. Mặt khác các ứng viên thuộc đối tượng ưu tiên có thực lực không bằng

thông An Giang đến năm 2020
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý
điều hành:
Đơn vị cần sắp xếp tổ chức bộ máy, định biên số lượng và cơ cấu cán bộ,
công chức theo yêu cầu nhiệm vụ của từng phòng ban, tổ, đội sản xuất.
Tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ của mỗi người lao động trong bộ máy,
loại bỏ những nhiệm vụ trùng lắp, những nhiệm vụ không còn phù hợp, những
nhiệm vụ cần phân cấp cho cấp dưới. Sắp xếp cơ quan theo hướng thu gọn, bỏ
khâu trung gian, gắn với cải tiến quy chế, quy trình làm việc. Đưa số lao động dôi
dư, không đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kể cả số lao động không
hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc…ra khỏi bộ
máy.
Qua đó đơn vị có cơ hội tuyển vào lao động trẻ đạt chuẩn về trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực lao động của đơn vị.
3.2.2 Tuyển dụng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành:
Công tác tuyển dụng lao động cũng là yếu tố quan trọng trong phát triển
nguồn nhân lực của đơn vị. Lao động có chất lượng cao được tuyển dụng để thay
Trang 20
thế lao động lớn tuổi về hưu, lao động thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn
thành nhiệm vụ…
Trước hết việc tuyển dụng nên thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng như đài, báo, hoặc dán thông báo ở trường đại học, trường dạy nghề. Tổ
chức tuyển dụng theo nguyên tắc thi tuyển công khai. Cần phải tiến hành phân
tích công việc để xác định được các yêu cầu và tiêu chuẩn đối với ứng viên dự
tuyển làm cơ sở tuyển chọn được những người phù hợp nhất.
Sau khi tuyển dụng, cần phân công bố trí người có năng lực, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, có uy tín để làm nhiệm vụ hướng dẫn tập sự cho người tuyển dụng.
Sau thời gian công tác 12 tháng, tiến hành kiểm tra đánh giá hiệu quả công việc,
khả năng làm việc nhóm, nếu không đạt thì chấm dứt hợp đồng.
Tiến hành đánh giá hiệu quả của quá trình tuyển dụng giúp đơn vị thấy được

chuyên môn khác.
* Đối với lao động kỹ thuật, nhân viên kinh doanh:
- Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thực hành, kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao
tiếp với khách hàng.
- Tạo điều kiện vật chất, thời gian cho người lao động có nhu cầu nâng cao
kiến thức chuyên môn, như:
o Có hình thức khen thưởng đối với những người có thành tích học tập
xuất sắc
o Nâng lương cho những người nâng cao được kết quả lao động sau quá
trình học tập.
o Hỗ trợ kinh phí học tập cho người lao động có cam kết phục vụ lâu dài
cho xí nghiệp.
3.2.5. Công tác đánh giá, khen thưởng, kỹ luật đối với người lao động
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao:
Một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động đó
chính là công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với người lao động trong việc
Trang 22
thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong công tác quản lý người lao động, khâu quan
trọng là đánh giá người lao động. Đánh giá đúng mới sắp xếp, bố trí đúng việc, tạo
điều kiện cho người lao động phát huy năng lực, sở trường, đem lại hiệu quả cho
doanh nghiệp.
Đơn vị cần thực hiện đánh giá người lao động hằng năm với quy định chặt
chẽ và nội dung cụ thể như: chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; số
lượng công việc hoàn thành; tinh thần kỹ luật; lối sống, đạo đức…Trên cơ sở đó có
chính sách khen thưởng đối với người lao động thực hiện xuất sắc các yêu cầu đưa
ra, đồng thời có biện pháp kỹ luật đối với các trường hợp sai phạm.
Đơn vị đã thực hiện các hình thức như cấp trên đánh giá cấp dưới, cấp dưới
bỏ phiếu tín nhiệm cấp trên, cá nhân tự làm kiểm điểm. Tuy nhiên đơn vị cần sử
dụng thêm hình thức là đồng nghiệp đánh giá lẫn nhau. Sau đó chuyển biên bản
tổng hợp đánh giá đến từng cá nhân người lao động, nhằm cho họ nhận thức được

Trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay,
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến phát triển nguồn lực lao động, là một
trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Trang 24
Trong đó trọng tâm là phát triển lực lượng lao động chất lượng cao. Xây dựng đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi,
lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ. Chủ trương trên được quán
triệt và tổ chức thực hiện ở các cấp các ngành.
Ở Viễn thông An Giang, nguồn lực lao động được phát huy và là nhân tố
quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ năm 2008 đến 2012, bên cạnh những
thành tựu đạt được, đơn vị còn một số thiếu xót, hạn chế trong công tác phát triển
nguồn lực lao động.
Để phát triển nguồn lực lao động ở Viễn thông An Giang đến năm 2020, cần
tập trung vào một số giải pháp: hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu
quả quản lý điều hành; tuyển dụng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành;
bố trí và sử dụng lao động theo đúng chuyên môn nghiệp vụ; tăng cường công tác
đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn, phẩm chất
đạo đức người lao động; hoàn thiện công tác đánh giá, khen thưởng, kỹ luật đối với
người lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; giải quyết tốt các mối
quan hệ nhân sự trong doanh nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, của các
đoàn thể trong việc nâng cao chất lượng người lao động.
2. Kiến nghị
- Kiến nghị với Viễn thông An Giang
Tăng thêm kinh phí cho việc nâng cao chất lượng nguồn lực lao động, đặc
biệt là kinh phí cho việc đào tạo, phát triển.
Đẩy mạnh việc chăm sóc khách hàng, giữ chân khách hàng bên cạnh việc phát
triển thuê bao nhằm tăng doanh thu cho đơn vị, qua đó tăng thu nhập cho người lao
động.
Cần xây dựng và từng bước hoàn thiện các quy chế, các quy trình, các định
mức đánh giá mức độ hoàn thành công công việc của từng chức danh công việc,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status