GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - Pdf 25

1
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
“Thuế” là môn học chuyên nghành của sinh viên khối nghành kinh tế. Có thể nói
Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp, hiểu và vận dụng kiến
thức về thuế nói chung, pháp luật thuế nói riêng trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
hiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, doanh nghiệp và Nhà nước.
Để nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật thuế của Nhà nước là sự quan tâm hàng đầu
của người làm công tác kế toán – tài chính trong doanh nghiệp. Bởi mỗi một sắc thuế được
ban hành; mỗi một sự đổi thay hay bổ sung, sửa đổi là một lần Kế toán viên phải cập nhật và
triển khai thực hiện. Mục đích cuối cùng của mỗi kế toán là giúp cho doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh tuân thủ đúng luật, đặc biệt là chấp hành tốt chính sách, pháp luật
Thuế của nhà nước, tránh tối đa các sai sót trong kê khai, nộp thuế.
Nhằm đáp ứng yêu cầu về giảng dạy, học tập của sinh viên, giúp cho kế toán viên, kế
toán trưởng đang công tác tại các doanh nghiệp có được tài liệu kịp thời phục vụ nghiên cứu,
học tập với chiều sâu kiến thức thực tiễn. Cuốn: “Giáo trình thuế” được biên soạn có nội
dung phong phú, bao quát những quy định hiện hành của các sắc thuế, các quy định về quản
lý thuế, đồng thời cập nhật, bổ sung những chính sách mới nhất bám sát chương trình khung
của trường.
Hy vọng rằng, Giáo trình này sẽ là nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu hữu ích và
thiết thực dành cho các bạn sinh viên và những người làm kế toán doanh nghiệp./.
BIÊN SOẠN
GV: NGUYỄN THỊ HẰNG
2
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG VII
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Phân loại được chi phí sản xuất
- Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm

+ Nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật
liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất và chế tạo
sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân
xưởng bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu
hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi
phí quản lí phân xưởng,…
3) Giá thành sản phẩm:
• Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành.
• Giá thành đơn vị sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho 1 đơn vị thành phẩm.
• Chi phí sản xuất tính từng kỳ nhất định liên quan đến 2 bộ phận khác nhau là sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dỡ dang cuối kỳ.
• Giá thành sản xuất chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ gồm chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ.
4) Phân loại giá thành:
 Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính thì chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
- Giá thành kế hoạch.
- Giá thành thực tế.
4
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
=> Giá thành kế hoạch (Z
KH
): Được tính trên cơ sở xác định định mức không biến đổi
trong kỳ kế hoạch các dự toán chi phí như: chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí quản lý
DN…

+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tập
hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Tùy
5
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất, cũng như đặc điểm về sản phẩm mà
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
+ Xác định đối tượng tính giá thành đó là những sản phẩm, bán thành phẩm công việc đã
hoàn thành trong kỳ đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị.
2/ Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
• Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng. Tập hợp chi phí đó gọi là phương pháp tập
hợp trực tiếp.
• Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
khác nhau mà không thể chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí riêng thì phải áp dụng
phương pháp phân bổ gián tiếp, tức là kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí có liên quan đến
nhiều đối tượng khác nhau theo khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp
để phân bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan.
3/ Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Tại DN thường trãi qua 04 bước cơ bản sau:
 Bước 1 : Tập hợp chi phí phát sinh theo 03 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
 Bước 2 : Tổng hợp các khoản chi phí phát sinh, phân bổ CPSXC cho các đối tượng có
liên quan và kết chuyển sang TK tính giá thành.
 Bước 3 : Tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dỡ dang.
 Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.
4 / Kế toán CPNVLTT
a) Nội dung:
NVLTT là những chi phí bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Số vật liệu đã xuất ra sử
dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau.
b) Tài khoản sử dụng: TK 621: CPNVLTT (Chi tiết cho từng đối tượng).

TK 152
TK 154
7
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Có TK 621
(*) LƯU Ý: Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
(1) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này tình hình thu mua vật
liệu nhập kho ttrong kỳ và tài liệu hạch toán vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Nợ TK 621
Có TK 611
(2) Sau đó, kết chuyển NVLTT vào TK tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 631
Có TK 621
5 / Kế toán CPNCTT
a) Nội dung : CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho CNTTSX như Tiền lương chính,
tiền lương phụ, các khoản phụ cấp mang tính chất như lương và các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN do người lao động chịu và được tính vào chi phí ttheo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải thanh toán cho CNTTSX.
b) Tài khoản sử dụng: TK 622: CPNCTT
+ Bên NỢ: Tập hợp CPNCTT phát sinh.
+ Bên CÓ: Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT sang TK tính giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
c) Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:

TK334 TK 622
TK 154
8
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(1)

• CPSXC là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý và phục vụ ở phạm vi
phân xuởng, ngoài chi phí về NVLTT, CPNCTT như tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởng, các chi phí về vật liệu, CCDC, chi phí về KHTSCĐ và các
chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng.
• CPSXC được mở chi tiết theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất và CPSXC
phát sinh trong kỳ ở bộ phận phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất nào thì sẽ được phân bổ hết
cho các đối tuợng tập hợp chi phí mà phân xưởng, bộ phân sản xuất đó tham gia sản xuất.
Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờ công sản xuất hay tiền lương chính của công nhân
sản xuất.
b) Tài khoản sử dụng : TK 627 CPSXC
Có 6 TK cấp II:
TK 6271:
TK 6272:
TK 6273: CP CCDC
TK 6274: CP KHTSCĐ
TK 6277: CP dịch vụ mua ngoài
TK 6278: CP bằng tiền khác
+ Bên NỢ: Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ: Các khoản ghi giảm CPSXC nếu có. Cuối kỳ kết chuyển CPSXC sang TK tính
giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:
10
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TK 152, 153 TK 627 TK 152
(1)
TK 142
(2) (7)
TK 334, 338

Có TK 153 (KKTX)
Có TK 611 (KKĐK)
(5) Khi phân bổ giá trị CCDC xuất dùng cho hoạt động của phân xưởng theo phương
pháp phân bổ dần:
Nợ TK 6273
Có TK 142
Có TK 242
(6) Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 6274
Có TK 214
(7) Các chi phí về điện nước, điện thoại, chi phí quãng cáo, thuộc phạm vi phân
xưởng. (DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ):
Nợ TK 6277
Nợ TK 6278
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
(8) Cuối kỳ kết chuyển CPSXC sang TK tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 (KKTX)
12
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Nợ TK 631 (KKĐK)
Có TK 627
III / KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1 / Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo pp KKTX
a) Tài khoản sử dụng:
TK 154: CPSXKD dở dang (Mở chi tiết cho từng đối tượng)
+ Bên NỢ: Tập hợp chi phí sp phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ:
- Các khoản ghi giảm chi phí sp như: giá trị phế liệu thu hồi hoặc giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được;

Nợ TK 152
14
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Có TK 154 (Chi tiết từng đối tượng)
- Đối với các sp hỏng không sửa chữa được
Nợ TK 152
Nợ TK 1388 (bắt bồi thường)
Có TK 154 (chi tiết cho sp hỏng)
(3) Giá thành sx thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ TK 155
Có TK 154
(4) Xuất bán hoặc gửi bán
Nợ TK 632 (Bán trực tiếp)
Nợ TK 157 (Hàng gửi bán)
Có TK 154 (Mở chi tiết từng đối tượng)
2 / Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo pp KKĐK
a) TK sử dụng: 154, 631
*)TK 154
- Bên Nợ: Kết chuyển chi phí thực tế của những sản phẩm, công việc chưa hoàn thành lúc
cuối kỳ
- Bên Có: Kết chuyển chi phí sx thực tế của những sản phẩm, công việc chưa hoàn thành lúc
đầu kỳ
- Số Dư Nợ: CP sx thực tế của những sp, công việc chưa hoàn thành
*)TK 631
- Bên Nợ: Giá trị Sp dở dang Đk, Chi phí sản xuất thực tế ps trong kỳ
- Bên Có: Giá trị Sp dở dang cuối kỳ, Giá thành sx thực tế của sp, công việc đã hoàn thành
trong kỳ
- Không có số dư cuối kỳ
b) Trình tự hạch toán:
(1) Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị sp dở dang vào bên Nợ của TK631 theo từng đối

DDCK
=
16
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trong đó:
CPSPDDCK: chi phí sp DD cuối kỳ
CPSPDDĐK: Số lượng sp DD đầu kỳ
CPNVLCPS: Chi phí NVL chính ps
SLSPHTNK: Số lượng sp hoàn thành nhập kho
SLSPDDCK: Số lượng sp DD cuối kỳ
2/ Đánh giá SPDD theo CPNVLTT
Sử dụng pp này khi CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sp.
Công thức:
a) Chi phí vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu của quá trình sx, được tính theo công thức
CPNVLC
Trong đó:
CPVLTTPS: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh
b) Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sx.
-CPVLC:
SLSP
HTNK
SLSP
DDCK
CPSP
DDCK
CPSPDDĐK + CPVLTTPS

SPDD thành SP hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương
định mức để đảm bảo mức độ chính xác của việc đánh giá. Phương pháp này chỉ tính các chi
phí chế biến, còn CPNVLC thì nên tính theo số thực tế đã dùng.
CPSXDDCK = CPVLTTDDCK + CPCBDDCK
- CPVLTT gồm NVLC và NVLP
- CPCB: chi phí chế biến gồm CPNCTT và CPSXC.
a) Chi phí vật liệu phụ bỏ 1 lần vào quá trình sx
- CPNVLTT:
SLSP
HTNK
SLSP
DDCK
CP
NVLP
DDCK
CPSPDDĐK + CPNVLPPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
CP
VL
TT
DDCK
CPVLTTDDĐK+ CPVLTTPS
SLSP
DD

SLSP
HTTĐ
CP
SXC
DDCK
CPSXCDDĐK +CPSXCPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
CP
NVLC
DDCK
CPVLCDDĐK + CPVLCPS
SLSP
HTNK
SLSP
DDC
K
=
SLSP
DDCK
CP
NVLP
DDCK
CPVLPDDĐK + CPVLPPS SL
SP

HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
CP
SXC
DDCK
CPSXCDDĐK +CPSXCPS
SLSP
HTNK
SLSP
HTTĐ
=
SLSP
HTTĐ
20
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Áp dụng cho những DN có quy trình sx giản đơn, thường là những DN chỉ sx một
hoặc một số ít mặt hàng với khối luợng lớn và chu kỳ sx ngắn, có thể có hoặc không có
SPDD
Z
SP
= DDĐK+ CPPSTK- DDCK- phế liệu thu hồi
 Z đơn vị= Z
SP
/ SLSPHT
2/ Tính giá thành theo pp đơn đăt hàng:
- Được áp dụng trong các DN mà công việc sx thuờng được tiến hành theo các đơn đặt

Bước 6: Tính giá thành đơn vị từng sp
5 / Phương pháp tỷ lệ:
Áp dụng ở các đơn vị mà trong cùng một quy trình sản xuất cho ra nhiều sp có quy
cách khác nhau.
Bước 1: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sp
Bước 2: Tính tổng giá thành thực tế của từng quy cách.
Bước 3: Tính giá thành đơn vị từng quy cách trong nhóm sp
BÀI ĐỌC THÊM
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT.
1 / Kế toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng.
Nội dung:
- Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất xong
nhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng, mẫu
mã Từ đó sản phẩm sản xuất ra không thể sử dụng theo công dụng trực tiếp của nó hoặc
muốn sử dụng được thì phải tốn thêm một khoản chi phí để sửa chữa.
- Từ khái niệm này người ta chia sản phẩm hỏng thành 2 trường hợp:
+ Thiệt hại về sản phẩm có thể sửa chữa được: Đó là những sản phẩm mà doanh nghiệp
phải chi ra để tiến hành sửa chữa sản phẩm hỏng làm cho nó có giá trị sử dụng như là
chính phẩm.
22
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
+ Trường hợp về sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Đó chính là những chi phí sản
xuất đã chi ra trong quá trình chế tạo sản phẩm, nói cách khác đó chính là qiá thành sản
xuất sản phẩm hỏng.
Trình tự hoạch toán:
• Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:
(1) Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh.
NỢ 621,622,627
CÓ 111,152
(2) Sau đó kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa phát sinh:

dự toán để tính trước các khoản thiệt hại này vào chi phí hoạt động của nhiều kỳ khác nhau.
+ Đối với trường hợp buộc phải ngừng sản xuất vì những nguyên nhân không thể biết
trước như: Thiên tai, hoả hoạn, sửa chữa lớn TSCĐ đột xuất thì khaỏn thiệt hại còn lại sau
khi trừ đi các khoản phải bồi thường vật chất nếu có sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quyết định của thủ trưởng
Trình tự hạch toán.
• Trường hợp ngừng sản xuất do những nguyên nhân có thể biết trước được:
1. Căn cứ vào kế hoạch trích trước các khoản chi phí dự tính phải chi trong thời gian
ngừng sản xuất.
NỢ 622
NỢ 627
CÓ 335
2. Sau đó khi các chi phí thực tế phát sinh.
NỢ 335
CÓ 111, 112, 152, 334, 338 ( Trích theo lương ).
3. Cuối niên độ phải điều chỉnh số trích trước theo số chi phí thực tế phát sinh.
- Nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì khoản chênh lệch KT ghi:
NỢ 335
CÓ 622, 627
24
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
- Ngược lại thì tiến hành trích bổ sung.
NỢ 622, 627
CÓ 335 => chênh lệch
• Trường hợp ngừng sản xuất do những nguyên nhân không thể biết trước được:
Nợ 142 (242)
Có 111, 112, 152, 334, 338…
Đồng thời, căn cứ vào các quyết định xử lý
Nợ 1388 (bắt bồi thường)
Nợ 811(phân bổ dần vào chi phí khác)

- Giá nhập kho của thành phẩm là giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chính.
- Đối với thành phẩm nhập kho từ thuê ngoài gia công thì giá thực tế là giá bao gồm
giá trị thành phẩm xuất kho đem gia công, chi phí gia công (nguyên vật liệu, lương, tiền…),
chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi gia công và ngược lại.
Đối với giá xuất:
Theo phương pháp:
- NTXT
- NSXT
- BQGQ
- Giá thực tế đích danh.

Trích đoạn KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI:(Lợi nhuận sau thuế) HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1/ Hệ thống BCTC của DN gồm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03 DN a) Khái niệm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status