1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 25 năm đổi mới, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi nhanh
chóng của hệ thống ngân hàng Việt Nam, thể hiện là trụ cột của hệ thống tài chính,
góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Tốc độ này được thể hiện
thông qua số lượng, quy mô vốn và số lượng sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng
thương mại tăng lên nhanh chóng. Cùng với sự thay đổi đó là những đóng góp
quan trọng của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đã huy
động và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tính dư nợ tín dụng
vượt trên 130% GDP, gần 50% vốn đầu tư toàn xã hội. Tốc độ tăng trưởng huy
động vốn qua các năm ở mức 22 – 47% (Ngô Xuân Thanh, 2012).
Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại đáng lo ngại
mà đặc biệt là năng lực quản trị doanh nghiệp đã không theo kịp tốc độ phát triển
nhanh chóng của quy mô, mạng lưới, loại hình sản phẩm, dịch vụ tài chính. Vì vậy,
trong những năm gần đây khi cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trên thế giới, đã tác
động tới sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam, sự yếu
kém của năng lực quản trị của các ngân hàng được phản ánh rõ nét.
So với các ngân hàng thương mại trong khu vực và trên thế giới, các NHTMVN
còn rất non trẻ về trình độ, quy mô cũng như kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh.
Từ những vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài “Lý thuyết cấu trúc cạnh tranh
ngành với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam hiện nay”
1.2. Mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
1.2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu một cách khoa học cơ sở lý luận về lý thuyết cấu trúc cạnh tranh
ngành ngân hàng, lý thuyết năng lực cạnh tranh và xây dựng mối quan hệ giữa cấu
trúc cạnh tranh ngành ngân hàng tác động tới năng lực cạnh tranh.
Xây dựng sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa cơ cấu cạnh tranh tác động đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thông qua phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA), mô hình Tobit và phân tích
biên ngẫu nhiên (SFA).
Luận án đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ và NHNN nhằm hoàn thiện
khung chính sách và điều hành hệ thống NHTM Việt Nam.
1.5. Kết cấu của luận án.
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng và năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 4: Kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam
Phần kết luận 4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1. Tổng quan các nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam
Với vai trò trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đặc biệt quan trọng đối
với kinh tế một quốc gia. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu vẫn tiếp cận theo phương
pháp truyền thống là nghiên cứu về mặt định tính như: nghiên cứu của Lê Dân
áp dụng DEA nghiên cứu hiệu quả quy mô của 143 ngân hàng thương mại Nhật
Bản và nghiên cứu Leigh Drake & Maximilian J.B Hall (2000) đánh giá hiệu quả
hoạt động của hệ thống ngân hàng Nhật Bản. Nghiên cứu của Xiaoqing Fu và
Shelagh Hefferman (2005) sử dụng mô hình hàm hồi quy 2 bước để xác định ảnh
hưởng của một số biến tới hiệu quả hoạt động của khu vực ngân hàng Trung Quốc.
Chen và Yeh (2000) nghiên cứu các ngân hàng ở Đài Loan và Gilbert and Wilson
(2000) nghiên cứu các ngân hàng ở Hàn Quốc cũng sử dụng các phương pháp
tương tự.
2.2. Tổng quan về ngân hàng thương mại.
2.2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.
2.2.2. Chức năng của ngân hàng thương mại.
Trung gian tài chính
Tạo phương tiện thanh toán
Trung gian thanh toán
2.3. Cơ sở lý luận về cấu trúc cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh
2.3.1. Cơ sở lý luận về cấu trúc cạnh tranh ngành.
Micheal Porter đưa ra 5 yếu tố lực lượng quyết định mức độ cạnh tranh
trong một ngành là: 6
Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Mối đe doạ của những người gia nhập tiềm năng
Mối đe doạ của các sản phẩm thay thế
Sức mạnh của người mua
2.3.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.
2.3.2.1. Các khái niệm về năng lực cạnh tranh.
Khái niệm năng lực cạnh tranh có rất nhiều quan điểm khác nhau:
Theo quan điểm tổng hợp cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các
chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế chủ yếu
doanh nghiệp hiện hữu sẽ tăng lên.
Giả thuyết 3: Nếu các rào cản gia nhập tăng lên, thị phần của các doanh nghiệp
hiện hữu sẽ tăng lên.
Giả thuyết 4: Nếu các rào cản gia nhập tăng lên, hiệu quả tài chính của các công
ty hiện hữu sẽ tăng lên.
Giả thuyết 5: Nếu cạnh tranh tăng lên, tốc độ tăng trưởng của các công ty hiện
hữu sẽ giảm.
Giả thuyết 6: Nếu cạnh tranh tăng lên, thị phần của các doanh nghiệp hiện hữu sẽ
giảm đi.
Giả thuyết 7: Nếu cạnh tranh tăng lên, hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp
hiện hữu sẽ giảm
Giả thuyết 8: Nếu tốc độ tăng trưởng của một doanh nghiệp tăng lên tương đối so
với thị trường, thị phần của doanh nghiệp đó sẽ tăng.
Giả thuyết 9: Nếu tốc độ tăng trưởng của một công ty tăng lên tương đối so với thị
trường, hiệu quả tài chính của công ty sẽ tăng lên.
8
Giả thuyết 10: Khi thị phần tăng lên, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp cũng sẽ
tăng lên.
Nội dung cơ bản của mô hình được trình bày tóm tắt trong Sơ đồ 3.2.
Sơ đồ 2.3. Mô hình phân tích tác động của cơ cấu cạnh tranh đến hiệu quả
hoạt động của các NHTM Việt Nam
(5) (-)
(10) (+)
(8) (+)
(9) (+)
(7) (-)
(6) (-)
(4) (+)
THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH NGÀNH NGÂN HÀNG
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
3.1. Tổng quan về ngành ngân hàng Việt Nam
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng
Bảng 3.1 cho thấy sự phát triển về số lượng và hình thức sở hữu ngân hàng
thương mại.
Bảng 3.1 : Số lượng các ngân hàng thương mại qua các năm
Loại hình ngân hàng 2001
2003
2005
2006
2007
2008
2009
2012
Ngân hàng thương mại Nhà nước 5
5
5
5
5
5
5
5
4
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 26
27
31
31
41
39
49
50
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 0
Đồ thị 3.1: Vốn chủ sở hữu của các NHTM giai đoạn 2008 – 2012
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Đối với tổng tài sản của các ngân hàng thương mại: Đồ thị 3.2 cho thấy từ
năm 2008 đến 2011, tổng tài sản của các ngân hàng đều có xu hướng gia tăng.
Đơn vị: tỷ đồng
Đồ thị 3.2 : Tổng tài sản NHTM giai đoạn 2008 – 2012
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
11
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn và tín dụng toàn hệ thống: Đồ thị 3.3 cho
thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn và tín dụng qua các năm, có thể thấy trước
năm 2008 tốc độ tăng trưởng huy động vốn và tín dụng ở mức cao.
Đơn vị: %
Đồ thị 3.3: Tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
Đồ thị 3.4 chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các NHTMCP và
NHTMNN tăng nhanh và khoảng cách được thu hẹp.
Đơn vị: tỷ đồng
Đồ thị 3.4: Huy động vốn của các NHTM giai đoạn 2008 – 2012
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước
12
0
2.504.91
1
3.086.75
0
Tỷ lệ nợ
xấu/
tổng dư nợ 3,18 2,48 1,70 2,17 2,05 2,16 3,3 6,0
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động NHNN Việt Nam 2005 -2012
13
Đơn vị: Tỷ đồng
Đồ thị 3.6: Nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động NHNN Việt Nam 2005 -2012
3.2. Những hạn chế của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
3.2.1. Cơ chế và thể chế còn nhiều hạn chế
Ngân hàng Nhà nước với vai trò là ngân hàng đứng đầu trong hệ thống ngân
hàng Việt Nam. Nhưng vai trò của NHNN nước chưa thực sự đủ mạnh để thức
hiện chức năng, nhiêm vụ của mình.
3.2.2. Chất lượng dịch vụ chưa đủ mạnh
Có thể thấy các sản phẩm dịch vụ mới phát triển về số lượng mà chưa chất
lượng. Bên cạnh đó các sản phẩm dịch vụ của các NHTMVN chưa đồng bộ gây
khó khăn cho khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ.
3.2.3. Năng lực quản trị và công nghệ còn nhiều hạn chế
Thực tiễn năng lực quản trị ngân hàng còn nhiều bất cập. Giai đoạn này có
thể thấy chất lượng tín dụng của các ngân hàng giảm sút thể hiện ở các khoản nợ
xấu gia tăng.
3.2.4. Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng chưa cao
Việc đáp ứng nhu cầu của nguồn nhân lực các ngân hàng chưa thực sự đồng
15
có thể dễ dàng lựa chọn đối tác để cung ứng nguồn vốn.
Đối tượng cung ứng thứ hai mà ngân hàng cần quan tâm là người cung ứng
mặt bằng cho các ngân hàng.
Thị trường có nhiều đối tượng cung ứng nền tảng công nghệ thông tin cho
các ngân hàng. Do đó, đối tượng cung ứng này có sức mạnh tương đối.
3.4. Cấu trúc ngành ngân hàng và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại.
3.4.1. Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại
3.4.1.1. Ước lượng hiệu quả kỹ thuật với phương pháp bao dữ liệu (DEA).
Phương pháp bao dữ liệu DEA:
Nguồn số liệu được sử dụng được từ BCTC, BCTN của 31 NHTM giai đoạn
2008-2011 và 27 NHTM năm 2012.
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật qua phương pháp DEA:Thông qua BCTN các
ngân hàng, tác giả đã chạy mô hình DEAP ước lượng hiệu quả kỹ thuật các NHTM
giai đoạn 2008 – 2013:
Bảng 3.4 : Kết quả ước lượng hiệu quả kĩ thuật (TE) hiệu quả kĩ thuật thuần
(PE) và hiệu quả quy mô (SE) của các NHTM giai đoạn 2008-2013
Tiêu chí 2008 2009 2010 2011 2012 2013
TE
Mean 0,610 0,801 0,613 0,660 0,675 0,662
Min 0,057 0,239 0,129 0,092 0,217 0,280
Max 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
PE
Mean 0,682 0,856 0,764 0,695 0,779 0,771
Min 0,058 0,370 0,150 0,093 0,223 0,308
Max 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
SE
Mean 0,906 0,938 0,813 0,946 0,946 0,860
Min 0,538 0,239 0,208 0,758 0,217 0,471
14
IRS 5
3
16
10
8
4
CONS 8
11
3
5
6
9
Tổng cộng 31
31
β
β
β
β
β
β
543210
)
(
)
(
)
(
)
(
lnlnlnlnln
Đánh giá hiệu quả kĩ thuật các ngân hàng qua phương pháp SFA
Luận án tính toán hiệu quả kĩ thuật cho từng ngân hàng bằng phần mềm
FRONTIER 4.1, các kết quả bao gồm giá trị hiệu quả kĩ thuật các NHTM:
17
Bảng 3.9: Hiệu quả kĩ thuật của các ngân hàng thương mại
2008 2009 2010 2011 2012 2013
Giá trị nhỏ nhất
0,895 0,724 0,550 0,333 0,132 0,170
Giá trị lớn nhất 0,982 0,969 0,943 0,899 0,825 0,996
Trung bình 0,946 0,903 0,833 0,723 0,573 0,400
Nguồn: Tác giả tự tính toán
0,044 8,16 0,000 0,270 0,444
Lưu ý: Mức ý nghĩa (*): 10%, (**): 5%, (***): 1%
18
Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên BCTC các NHTM giai đoạn 2009 -2013
Đối với mô hình 2: Đối với thị phần tín, vốn chủ sở hữu, tăng trưởng tương
đối cho kết quả ảnh hưởng cùng chiều với hiệu quả kỹ thuật.
Mô hình 3
Bảng 3.13: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần huy
động, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối.
Hiệu quả kỹ thuật Coef. S.E T P-value [95% Conf. Interval]
Thị phần huy động -0,038 0,031 -1,22
0,225 -0,099 0,024
Vốn chủ sở hữu 0,001** * 0,001 3,09
0,003 0,001 0,001
Tăng trưởng tương đối 0,365*** 0,046 7,99
0,000 0,275 0,456
Lưu ý: Mức ý nghĩa (*): 10%, (**): 5%, (***): 1%
Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên BCTC các NHTM giai đoạn 2009 -2013
Trong khi đó với mô hình 3 cho thấy vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương
đối có quan hệ cùng chiều với hiệu quả kỹ thuật.
Mô hình 4
Bảng 3.14: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần huy động, vốn chủ sở
hữu và tăng trưởng tương đối.
Thị phần huy động Coef. S.E T P-value [95% Conf. Interval]
Mô hình 6
Bảng 3.16: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần tín dụng, vốn chủ sở hữu
và tăng trưởng tương đối.
Thị phần tín dụng Coef. S.E T P-value [95% Conf. Interval]
Tăng trưởng tương đối 0,709** 0,299 2,37 0,020 0,115 1,303
Vốn chủ sở hữu 0,001*** 0,001 9,33 0,000 0,001 0,001
Hệ số chặn -1,062** 0,413 -2,57 0,012 -1,880 -0,243
Lưu ý: Mức ý nghĩa (*): 10%, (**): 5%, (***): 1%
Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên BCTC các NHTM giai đoạn 2009 -2013
Mô hình 6 cho thấy khi tăng trưởng tương đối, vốn chủ sở hữu tăng thì thị
phần tín dụng của các ngân hàng có xu hướng tăng và ngược lại.
20
Mô hình 7
Bảng 3.17: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần tín dụng, tổng tài sản và
tăng trưởng tương đối.
Thị phần tín dụng Coef. S.E t P-value [95% Conf. Interval]
Tăng trưởng tương đối 0,761*** 0,206 3,70 0,000 0,353 1,169
Tổng tài sản 0,001*** 1,01e-06 23,82 0,000 0,001 0,001
Hệ số chặn -0,906** 0,236 -3,84 0,000 -1,374 -0,438
Lưu ý: Mức ý nghĩa (*): 10%, (**): 5%, (***): 1%
Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên BCTC các NHTM giai đoạn 2009 -2013
Kiểm định mô hình 7 cho thấy tăng trưởng tương đối và tổng tài sản có quan
hệ cùng chiều với thị phần tín dụng của một ngân hàng.
Dựa vào số liệu tính toán trong Bảng 3.18 cho thấy khả năng sinh lợi của các
NHTMVN đạt mức cao nhất năm 2009 do tăng trưởng tín dụng cao. Hiệu quả kỹ
thuật lúc này cũng cho kết quả tương đồng với khả năng sinh lợi của các ngân
hàng. Tỷ lệ ROA và ROE giảm nhẹ trong hai năm tiếp theo 2010 và 2011 do tình
hình chung của nền kinh tế diễn ra khủng hoảng. Cùng với thực trạng này cũng cho
0.52%
0.60%
ROE 12.05%
13.58%
12.72%
12.87%
6.55%
7.32%
TE 0.610 0.801 0.613 0.660 0.675
0.662
Nguồn: Tác giả tự tính từ tổng hợp báo cáo tài chính21
CHƯƠNG 4
KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM4.1. Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và ngân hàng Nhà nước
4.1.1. Giải pháp từ Chính Phủ
Một là, Hoàn thiện hệ thống pháp luật, đặc biệt là luật cạnh tranh nhằm tạo
Quản trị rủi ro cần phải làm rõ: mức độ chấp nhận rủi ro đến đâu, sự phù hợp
giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính của ngân hàng cũng như chiến
lược chung.
Để thực hiện có hiệu quả mỗi ngân hàng phải nâng cao quản trị rủi ro nội bộ
bằng cách kiểm tra sức chịu đựng.
Tăng cường quản trị, quản lý đối với cả hệ thống ngân hàng trên phương diện
vĩ mô và vi mô.
Vấn đề quản trị cần được cải thiện để đảm bảo các NHTM cổ phần hoạt động
theo đúng nguyên tắc của một công ty cổ phần và công ty đại chúng.
Về mặt quản lý, cải thiện quản lý rủi ro thanh khoản cần được đặt ra như một
yêu cầu bắt buộc đối với các NHTM hiện nay để đảm bảo các NHTM có thể chịu
đựng được các cú sốc.
4.2.3. Tăng cường năng lực tài chính và tự chủ tài chính.
Xử lý dứt điểm nợ xấu và lành mạnh hóa báo cáo tài chính.
Chủ động đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong hệ thống ngân hàng để tận
dụng nguồn vốn, trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý từ các nước tiên tiến trên
thế giới.
Tự chủ tài chính và hoạt động kinh doanh để phát huy khả năng độc lập,
sáng tạo vượt qua những khó khăn thách.
4.2.4. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, xây dựng văn hóa kinh doanh
Một là, các NHTMVN phải sớm hiện đại hóa ngân hàng, nhanh chóng cung
23
cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Hai là, xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu đảm bảo thông tin cung cấp là tin
cậy. Do đó cần nghiên cứu, áp dụng phần mềm ngân hàng linh hoạt, gọn nhẹ, đáp
ứng các quy trình kinh doanh giúp các ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn và tận dụng
được lợi thế cạnh tranh nhằm hỗ trợ các quy trình kinh doanh ngân hàng đặc thù,
từ khâu giao dịch cho đến khâu xử lý thông tin.
Ba là, xây dựng môi trường kinh doanh thân thiện giúp cho các khách hàng
hội nhập kinh tế quốc tế bằng cách tiếp DEA và SFA. Từ đó cho thấy hệ thống
NHTMVN còn tồn tại nhiều nhân tố phi hiệu quả gây ảnh hưởng không tốt tới hiệu
quả hoạt động.
Luận án đề xuất kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh
tranh cho các ngân hàng: (1) các giải pháp từ phía Chính phủ như hoàn thiện hệ
thống pháp luật, đặc biệt là luật cạnh tranh nhằm tạo hành lang pháp lý có hiệu lực
và đảm bảo sự bình đẳng cho các đối tượng hoạt động trên lãnh thổ Việt . (2) giải
pháp từ phía NHNN như: cần tích cực, chủ động giám sát hoạt động của hệ thống
theo nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế và không can thiệp sâu bằng các mệnh lệnh
hành chính. Cần đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc và kiểm tra chặt chẽ sau tái cấu
trúc để phát triển bền vững hệ thống ngân hàng. (3) nhóm giải pháp từ các NHTM
như nâng cao năng lực tài chính, phát triển thị trường mục tiêu, nâng cao công
nghệ và giảm thiểu nợ xấu.